Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kinh tế – Hội nhập – Bảo hiểm (lớp 11)
Total questions: 168
Worksheet time: 2hrs 30mins
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào?
Chỉ số giảm nghèo đa chiều.
Tổng hàng hóa xuất khẩu.
Tổng thu nhập quốc dân.
Chỉ số phát triển bền vững.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Năng suất lao động xã hội.
Vấn đề việc làm và thu nhập.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào đối với phát triển kinh tế?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
Không thúc đẩy và bị động.
Kìm hãm và hạn chế tác động.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Cân bằng và không liên hệ.
Tổng sản phẩm quốc nội viết tắt là
HDI.
GDP.
GNI.
NDI.
Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây?
Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng.
Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng.
Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.
Yếu tố nào sau đây phản ánh chỉ tiêu về tiến bộ xã hội của phát triển kinh tế?
Chỉ số kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Tổng thu nhập quốc dân.
Chỉ số giáo dục.
Mối quan hệ giữa phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế được thể hiện như thế nào?
Tăng trưởng kinh tế luôn đi ngược lại với phát triển bền vững.
Phát triển bền vững là một yếu tố không cần thiết cho tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và bền vững hơn.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế
giảm về quy mô, sản lượng.
tăng lên về quy mô, sản lượng.
đảm bảo chỉ tiêu năm trước.
giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.
Tăng trưởng kinh tế có được trong một thời kì nhất định.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
tổng sản phẩm quốc dân.
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
khắc phục tình trạng tụt hậu.
tài trợ hoạt động từ thiện.
tìm kiếm thị trường.
đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây làm hạ sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
Đóng thuế theo quy định.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Nợ lương của người lao động.
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
độc lập với nhau.
cản trở nhau phát triển.
triệt tiêu nhau.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số lạm phát theo thời kì.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Cá lớn nuốt cá bé.
Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.
Các bên cùng có lợi.
Nước nhỏ không được tự quyết.
Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kì là hình thức hợp tác kinh tế quốc tế dưới hình thức
song phương.
khu vực.
đa phương.
toàn cầu.
Việt Nam chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, nguyên tắc hợp tác và đóng góp có trách nhiệm tại ASEAN, ASEM, APEC là biểu hiện cấp độ hội nhập nào sau đây?
Khu vực.
Thị trường chung.
Song phương.
Toàn cầu.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
đa phương.
khu vực.
toàn cầu.
song phương.
Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho
hai quốc gia ký kết với nhau.
các nước trong khu vực.
mọi quốc gia trên thế giới.
nhiều quốc gia khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.
Thỏa thuận, liên kết, hoặc nhập.
Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương.
toàn diện.
toàn cầu.
song phương.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội hội nhập đầy đủ, tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
chủ động đặc biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và phù hợp với luật pháp quốc tế để chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thì thường gọi là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương.
toàn cầu.
quốc tế.
song phương.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức và hành thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Ngày 14/11/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur - Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc.
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của
người đứng đầu chính phủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện.
người dân thực hiện.
Vai trò chính của bảo hiểm là gì?
Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho mọi người.
Giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro.
Tạo ra thu nhập cho người lao động.
Đảm bảo an ninh xã hội cho cộng đồng.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua do người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo trước.
Tín dụng.
Bảo hiểm.
Tài chính.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.
Bóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thường mại.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động.
Người lao động.
Tổ chức bảo hiểm.
Người lao động và người sử dụng lao động.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
Góp phần hạn chế tình trạng tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ như trợ cấp hưu trí là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm y tế bắt buộc.
Bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm y tế thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đúng mức quy định.
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội.
Hệ thống các chính sách của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội.
Chính sách xã hội.
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt gì trong cuộc sống?
Phạm tội
Rủi ro
Quyền lợi
Lợi nhuận
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách xuất khẩu nông sản
Chính sách về bảo hiểm
Chính sách hỗ trợ thu nhập
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
Ba chính sách
Bốn chính sách
Năm chính sách
Sáu chính sách
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân
Góp phần vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội
Phát huy tinh thần đoàn kết, góp đó lành mạnh trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam
Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
Chương trình 30a và chương trình 135
Nghị định số 43-NĐ-CP về chế độ hưu trợ, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói dịp giáp vụ và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khác phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6-10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm
Chính sách trợ giúp xã hội
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Phát biểu nào sau đây là sai vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân
Góp phần vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội
Phát huy tinh thần đoàn kết, góp đó lành mạnh trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
Chính sách bảo hiểm
Chính sách hỗ trợ xã hội
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như: trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ việc làm
Chính sách hỗ trợ xã hội
Chính sách việc làm, thu nhập
Chính sách giảm nghèo
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố
Ngăn ngừa rủi ro
Khắc phục rủi ro
Quản lý xã hội
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí
Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là gì?
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh
Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường
Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải
Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai
Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần làm gì?
Hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể
Phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh
Có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu
Tham gia thị trường kinh doanh
Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
Phân tích nhu cầu và thị trường
Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể
Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo
Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội
Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo
Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro
Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu
Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
Phương hướng kinh doanh
Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp
Mạng lưới quan hệ mở rộng
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể
Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Tăng cường quảng cáo và tiếp thị
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh
Đầu tư vào các công nghệ mới nhất
Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có
Số vốn đã thua lỗ
Số vốn đã đầu tư
Số vốn cần huy động
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh?
Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến
Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch
Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng
Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng đầu
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là gì?
Kế hoạch sản xuất
Chiến lược kinh doanh
Chiến lược đàm phán
Kế hoạch tài chính
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, ở chỗ nào,... gọi là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định chiến lược kinh doanh
Xác định ý tưởng kinh doanh
Xác định điều kiện thực hiện
Khi các chủ thể đặt ra những mục tiêu kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện
Xác định ý tưởng kinh doanh
Xác định chiến lược kinh doanh
Xác định mục tiêu kinh doanh
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường
Sản phẩm
Tài chính
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Vì sao anh An cần lập kế hoạch kinh doanh trước khi mở rộng mô quán cà phê?
Để dự đoán trước các rủi ro và chuẩn bị nguồn lực phù hợp cho việc mở rộng.
Để có thể tăng giá cà phê ngay lập tức.
Vì lập kế hoạch giúp quản lý tốt đông khách hàng.
Vì cơ quan quản lý bắt buộc có giấy phép phải lập kế hoạch.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau: Anh An là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh An rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh An rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh An đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Anh An muốn mở rộng quy mô quán cà phê. Để xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp, bước đầu tiên anh An nên thực hiện là gì?
Xác định nguồn vốn vay từ ngân hàng để mở rộng quán.
Phân tích thị trường và đánh giá nhu cầu khách hàng hiện tại và tiềm năng.
Tuyển thêm nhân viên phục vụ để đáp ứng số lượng khách tăng.
Thiết kế lại menu và không gian quán để thu hút khách.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 6 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?
Thị trường.
Khách hàng.
Sản phẩm.
Nhân sự.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 6 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.
Bạn muốn lập kế hoạch kinh doanh cho một dự án cá nhân về dịch vụ đồ uống tại địa phương. Khi xác định khách hàng mục tiêu, bước nào dưới đây là phù hợp nhất?
Chỉ tập trung vào đối tượng bạn thích mà không khảo sát thị trường.
Phân tích độ tuổi, thu nhập, sở thích và thói quen tiêu dùng của khách hàng tiềm năng.
Chỉ dựa vào ý tưởng của bạn về sản phẩm mà không cần tìm hiểu khách hàng.
Xác định khách hàng là tất cả mọi người vì dịch vụ ai cũng cần.
Trong kế hoạch kinh doanh cá nhân, bạn cần đưa ra chiến lược marketing phù hợp cho sản phẩm/dịch vụ của mình. Với mục tiêu thu hút khách hàng trực tuyến và tăng nhận diện thương hiệu trong 3 tháng đầu, phương án nào sau đây khả thi nhất?
Chạy quảng cáo bằng tờ rơi quanh khu vực nơi ở.
Sử dụng mạng xã hội (Facebook, TikTok, Instagram) để đăng video giới thiệu sản phẩm, kết hợp chạy quảng cáo theo sở thích của khách hàng.
Mở một cửa hàng lớn ngay lập tức để thu hút khách qua đường.
Giảm giá 70% toàn bộ sản phẩm ngay từ tháng đầu để kích cầu.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân.
gia đình.
xã hội.
địa phương.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
thời vụ.
tạm thời.
tiêu cực.
tích cực.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Pháp lý.
Đạo đức.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Kinh tế.
Pháp lý.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Pháp lý.
Kinh tế.
Doanh nghiệp đóng góp quỹ phòng chống thiên tai, quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Nhân văn.
Kinh tế.
Doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng… Doanh nghiệp đã không thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Pháp lý.
Nhân văn.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những chính sách và việc làm cụ thể, ảnh hưởng tích cực đến xã hội mang tính
Thống nhất, tự tâm.
Thống nhất, chia sẻ.
Tự nguyện, không bắt buộc.
Bắt buộc, tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
tham gia xây nhà tình nghĩa.
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
biện pháp và phương hướng cụ thể.
chính sách và việc làm cụ thể.
giải pháp và hành động cụ thể.
chủ trương và quyết sách cụ thể.
Đọc thông tin và trả lời: Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao… Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng. Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Đọc thông tin và trả lời: Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao… Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng. Việc công ty A luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí là thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi quốc gia?
Gia tăng khủng hoảng.
Phát triển bền vững.
Lạm phát bất ổn.
Thất nghiệp gia tăng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Tạo dựng niềm tin đối với cộng đồng.
Chung sức hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội là gì?
Tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp.
Nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong cộng đồng.
Giảm năng suất lao động.
Tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.
Vì sao thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp phát triển bền vững?
Vì giúp doanh nghiệp giảm hoàn toàn rủi ro kinh doanh.
Vì tạo sự tin tưởng và ủng hộ lâu dài từ khách hàng và xã hội.
Vì giúp doanh nghiệp không cần đổi mới sản phẩm.
Vì làm tăng lợi nhuận đôi thì trên thị trường.
Việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội có ý nghĩa gì đối với xã hội?
Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
Làm tăng mức độ ô nhiễm.
Hạn chế sự tham gia của cộng đồng.
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống.
Đọc thông tin và trả lời: Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao… Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng. Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, ông K phát hiện bộ phận kế toán có dấu hiệu lập “chi phí không” để rút tiền quỹ. Để thực hiện đúng trách nhiệm của công dân khi quản lý doanh nghiệp, ông K cần làm gì?
Bỏ qua vì việc xử lý sai phạm thuộc trách nhiệm của cơ quan nhà nước.
Trao đổi riêng với kế toán để cùng chia lợi nhuận nhằm giữ ổn định nội bộ công ty.
Kiểm tra, xác minh thông tin và báo cáo cơ quan chức năng nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Giữ bí mật sự việc và chờ đợi đến kỳ kiểm toán hàng năm để tránh ảnh hưởng hoạt động doanh nghiệp.
Việc quản lí thu, chi, hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?
Phát triển và dư dả.
Ổn định, phát triển và hạnh phúc.
Âm no và hạnh phúc.
Phát triển và hạnh phúc.
Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Giúp cân bằng chi tiêu, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là
Đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.
Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
Thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
Đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.
Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như
Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng.
Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế.
Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
Kế hoạch tài chính.
Mục tiêu tài chính.
Quản lý chi tiêu.
Quản lý thu nhập.
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Chủ động và chủ động.
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Mỗi gia đình cần chuẩn bị những mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi cho hợp lý?
4.
5.
6.
7.
Căn cứ vào thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, mục tiêu tài chính nào dưới đây không có?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí trong mỗi gia đình?
Xác định nguồn chi cần thiết.
Đảm bảo tỉ lệ phân chia thu, chi và để dành.
Thảo luận để xác định mục tiêu tài chính trong gia đình và thời gian thực hiện.
Điều chỉnh các khoản thu, chi cho hợp lí.
Những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được gọi là mục tiêu tài chính
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Vô hạn.
Mục tiêu cần một khoảng thời gian từ 2 - 5 năm mới có thể đạt được là mục tiêu tài chính nào?
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Tiểu hạn.
Những mục tiêu phải mất thời gian từ 5 năm trở lên mới có thể đạt được gọi là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Dài hạn.
Cực hạn.
Với mong muốn cho con đi du học, chị H đã mở một sổ tiết kiệm gửi góp 3 năm. Việc làm này của chị H thực hiện mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động.
Ngắn hạn.
Trung hạn.
Thiết yếu.
Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình bao gồm những loại nào dưới đây?
Chủ động và thụ động.
Tiền lương và sở hữu.
Thiết yếu và không thiết yếu.
Hàng tháng và hàng ngày.
Việc chi K sẽ mua máy tính cho con trai vào đầu năm học này là mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Chủ động.
Ngắn hạn.
Thiết yếu.
Không thiết yếu.
Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia đình cần xác định được
Các vấn đề sẽ phát sinh sau hôn nhân.
Các nguồn thu nhập trong gia đình.
Các biện pháp thức đầy bình đẳng giới.
Các mối quan hệ trong và ngoài gia đình.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?
Ghi chép khoản thu hằng tháng.
Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Phân bổ các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?
Kỹ năng sống cần thiết.
Phân xa cơ bản.
Hoạt động cơ bản.
Yếu tố cần thiết.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Quản lí thu, chi nội.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình.
Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình là
Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
Một trong những mục tiêu tài chính phổ biến của các gia đình là tiết kiệm cho giáo dục con cái. Biện pháp nào sau đây thể hiện việc lập kế hoạch hiệu quả cho mục tiêu này?
Mỗi tháng tiết kiệm một khoản cố định vào tài khoản riêng dành cho học phí, theo kế hoạch chi tiết.
Chi tiết kiểm khi còn ưu tiên cuối tháng mà không có kế hoạch cụ thể.
Vay mượn tiền từ người thân khi cần chi phí cho học tập của con.
Dùng tất cả khoản tiết kiệm khác để chi tiêu cho việc học của con khi cần.
Dựa vào tình huống: Hai vợ chồng anh N sau 10 năm đã thống nhất kế hoạch thu chi gia đình với tỉ lệ 50% chi thiết yếu, 30% chi không thiết yếu, 20% để dành tiết kiệm. Sau một thời gian, thu nhập giảm nhưng họ vẫn muốn thực hiện mục tiêu mua nhà. Trong trường hợp nguồn thu nhập của gia đình giảm xuống, vợ chồng anh N cần phải thực hiện việc làm nào để có được mục tiêu tài chính phù hợp?
Sử dụng các nguồn lực khác.
Cắt giảm tất cả các khoản chi tiêu thiết yếu.
Huy động dự định ban đầu.
Điều chỉnh kế hoạch thu chi cho phù hợp.
Dựa vào tình huống: Hai vợ chồng anh N đã thống nhất kế hoạch thu chi gia đình (50% chi thiết yếu, 30% chi không thiết yếu, 20% tiết kiệm) để hướng tới mục tiêu mua nhà. Việc ưu tiên quan trọng nhất giúp vợ chồng anh N thành công trong việc quản lý thu chi trong gia đình là
Cắt giảm các nhu cầu thiết yếu.
Không thực hiện đầu tư ngắn hạn.
nghiêm túc thực hiện kế hoạch thu chi
Thực hiện kế hoạch thu chi cho phù hợp.
Dựa vào tình huống: Hai vợ chồng anh N lập kế hoạch thu chi gia đình với mục tiêu mua nhà sau 10 năm. Mục tiêu tài chính trong kế hoạch thu chi của vợ chồng anh N là
Ngắn hạn.
Không xác định.
Dài hạn.
Trung hạn.
Vợ chồng anh D và chị H dự định năm tới sẽ mua nhà trên thành phố phục vụ việc học tập của các con; anh chị yêu cầu các thành viên trong gia đình đều có trách nhiệm chi tiêu hợp lý để thực hiện ý định trên. Anh D và chị H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình?
Thống nhất các khoản chi thiết yếu.
Thống nhất các nguồn thu nhập cơ bản.
Xác định mục tiêu tài chính gia đình.
Thực hiện các khoản thu, chi đã định.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch chi tiêu, gia đình bạn nhận thấy tháng này chi phí điện nước tăng 20% . Để đảm bảo không vượt quá kế hoạch tài chính đã đề ra, cách xử lí phù hợp nhất là
Giữ nguyên các khoản chi khác vì đây chỉ là tăng tạm thời, không đáng lo.
Ghi nhận khoản tăng, cắt giảm một số chi tiêu chưa thật sự cần thiết trong tháng.
Mượn tiền để bù vào phần chi tăng thêm để không phải thay đổi thói quen chi tiêu.
Bỏ qua việc theo dõi kế hoạch tháng này và bắt đầu lại từ tháng sau.
Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa.
A. Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
B. Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.
C. Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước.
D. Sư tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế.
A. Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
B. Tăng trưởng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí của phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
Câu 3: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế.
A. Nước ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tạo điều kiện phát triển kinh tế.
B. Để phát triển kinh tế chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đủ.
C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế.
D. Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế.
Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận và vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;...ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên.
A. Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.
B. Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động.
C. Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.
D. Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.
A. Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.
B. GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.
C. Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.
D. Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023.
Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)
A. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.
B. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
C. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
D. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%.
A. Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.
B. Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.
C. Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý 1 tỷ đồng/dự án gồm chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh, hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức tối đa 50% tổng kinh phí của hoạt động và không quá 1 tỷ đồng/dự án (Theo Chinhphu.vn)
A. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp.
B. Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là biện pháp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
C. Việc phát triển vùng trồng dược liệu quý sẽ phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lí của địa phương.
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Doanh nghiệp may mặc X đầu tư xây dựng cơ sở tại vùng nông thôn huyện Y và được cơ quan chức năng hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh. Sau 2 năm đi vào hoạt động đã thu hút hàng trăm lao động, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế-xã hội của các xã trong khu vực, mang lại hiệu quả thiết thực cho huyện Y.
A. Việc thu hút doanh nghiệp về nông thôn đã tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Y.
B. Doanh nghiệp may mặc X giúp giải quyết áp lực việc làm ở nông thôn.
C. Doanh nghiệp may mặc X mang lại thu nhập ổn định cho tất cả người dân huyện Y.
D. Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tại huyện X sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, hiệu quả.
Câu 10: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế kinh tế.
A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần củng cố an ninh, quốc phòng.
C. Tăng trưởng, phát triển kinh tế cải thiện sức khỏe, tăng tuổi thọ cho nhân dân.
D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.
a) Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả
b) Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường
c) Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng
d) Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công
hị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các nghành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.
a) Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng
b) Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H
c) Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành
d) Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng
Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa.
a) Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh
b) Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị
c) Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh
d) Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro
Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống.
a) Anh T đã tận dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và email marketing để tăng tầm nhìn và tương tác với khách hàng tiềm năng
b) Vì đã có lượng khách hàng ổn định nên không cần nghiên cứu thị trường cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro
c) Chiến lược kinh doanh của anh T là một chuỗi các biện pháp, cách thức để đạt được hiệu quả tối ưu
d) Anh T nắm bắt xu hướng mới và đáp ứng được nhu cầu của thị trường bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới, cải tiến và độc đáo
Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn tạo ra một trang trại hữu cơ hiện đại và bền vững. Để thực hiện được ý tưởng kinh doanh đó anh K đã nghiên cứu và lựa chọn khu vực đất ở quê có điều kiện tự nhiên tốt, đất đai phù hợp và có nguồn nước dồi dào. Áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ hiện đại như sử dụng phân bón hữu cơ, có hệ thống tưới tiết kiệm nước. Từng bước anh K trồng trọt các loại rau, củ, quả và cây lúa mạch hữu cơ, đồng thời phát triển một số sản phẩm đặc biệt như hoa quả, mật ong, hay các loại thảo mộc. Anh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là các cửa hàng địa phương, nhà hàng, thị trường nông sản và các trung tâm mua sắm để phân phối sản phẩm. Tận dụng vẻ đẹp tự nhiên của nơi đây anh K đã xây dựng mô hình trải nghiệm du lịch nông nghiệp, bao gồm tham quan trang trại, tham gia hoạt động canh tác và thưởng thức sản phẩm tại chỗ. Việc xây dựng trang trại nông nghiệp hữu cơ của anh K không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cộng đồng nông thôn
a) Thành công của anh K có được là do anh mở rộng quy mô hoạt động của trang trại ngay từ đầu
b) Để thực hiện ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn K đã có kế hoạch thực hiện chiên lược kinh doanh phù hợp cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro trong ngành
c) Một trong những lí do thành công của anh K là anh chú trọng vào việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững
d) Trong quá trình kinh doanh anh K cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của thực tế
Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 nhân công và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng.
a) Anh A đã tiến hành nghiên cứu thị trường để đánh giá tiềm năng và sự cạnh tranh trong khu vực đó
b) Doanh nghiệp của anh A thành công là do anh A đã dày công xây dựng một chuỗi các biện pháp, cách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu
c) Để đạt được thành công anh A luôn quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng thông qua việc tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước
d) Việc xác định ý tưởng kinh doanh, mục tiêu kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh không quan trọng, quan trọng nhất là triển khai ý tưởng ngay lập tức
Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi thi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động.
a. Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm pháp lí trong kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Nhà máy X đã không vi phạm quy định pháp luật khi tiến hành sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp giấy phép hoạt động.
c. Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh.
d. Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm kinh tế trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tinh tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
a. Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
b. Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp X xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe là thực hiện trách nhiệm nhân văn/từ thiện, tình nguyện.
c. Doanh nghiệp X còn đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
d. Doanh nghiệp X đưa ra các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tinh tưởng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
Công ty Y hoạt động trong lĩnh vực truyền thông. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty còn xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước, tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông. Bên cạnh đó, còn thực hiện các chế độ bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty.
a. Công ty Y thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là thực hiện trách nhiệm đạo đức.
a. Công ty Y đã tặng sách giáo khoa cho hàng chục thư viện ở các trường phổ thông là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
c. Công ty Y bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán bộ, công nhân viên và công ty là thực hiện trách nhiệm nhân văn.
d. Công ty Y xây nhà tình xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình có công với đất nước là thực hiện trách nhiệm pháp lý.
“Chi tiêu trong gia đình là các khoản chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình từ các nguồn thu nhập của gia đình. Các khoản chi tiêu này bao gồm: chi phí ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp xã hội, học tập, giải trí,... của các thành viên trong gia đình.
Quản lí chi tiêu trong gia đình là quá trình quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập một cách hợp lí, hiệu quả để đạt được mục tiêu đã đề ra.
Trong thực tế, có nhiều thói quen chi tiêu khác nhau trong các gia đình như: Chỉ mua khi thực sự cần thiết; tiết kiệm điện, nước; bàn bạc, thống nhất trước khi chi tiêu giữa các thành viên trong gia đình; chi tiêu tuỳ hứng theo cảm xúc; chi tiêu hết thu nhập không có quỹ dự phòng;…”
a) Quản lí thu, chi là việc quản lí thói quen chi tiêu khác nhau để đáp ứng mọi sở thích của các thành viên trong gia đình.
b) Quản lí chi tiêu trong gia đình là quản lí các khoản chi tiêu của mọi thành viên trong gia đình dựa vào thu nhập hợp pháp.
c) Việc quản lí thu, chi trong gia đình nhằm đảm bảo cuộc sống no đủ.
d) Quản lí thu, chi là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình.
Trong mỗi gia đình, để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như: cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp duy trì sự ổn định và phát triển cần phải quản lí thu, chi hiệu quả. Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình.
Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình như lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh,...
Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong gia đình và tiết kiệm để bảo đảm các mục tiêu tài chính trong tương lai. Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.
a) Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như: Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
b) Thu nhập của gia đình dùng để thoả mãn tất cả nhu cầu của các thành viên trong gia đình.
c) Muốn duy trì cuộc sống, cần đảm bảo một khoản thu nhập nhất định để trang trải cho việc chi tiêu trong gia đình.
d) Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính.
Gia đình chị H có 6 người, sống ở thành phố. Bố chồng công tác tại một cơ quan Nhà nước có mức lương tháng là 7,5 triệu đồng, mẹ chồng đã nghỉ hưu với mức lương 5,5 triệu đồng/tháng. Chồng là công nhân ở một nhà máy với mức lương tháng là 15 triệu đồng, chị có mức lương tháng là 12 đồng, con trai lớn học năm nhất Đại học và một con học lớp 12.
Đầu năm, vợ chồng chị thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy 56 triệu.
a) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 24 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
b) Nhà chị H một tháng chi dùng là 32 triệu, sau 7 tháng anh chị mua xe máy.
c) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 20 triệu, sau 6 tháng anh chị mua xe máy.
d) Chi tiêu thiết yếu nhà chị H là 22 triệu, sau 8 tháng anh chị mua xe máy.
Chị T ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính số tiền cần để trả tiền chi phí cho con 4 năm đại học là 300 triệu đồng. Với số tiền lớn này, Chị T xác định mốc thời gian tiết kiệm tiền phải trên 2 năm, mục tiêu trước mắt là khoản chi phí cho con học trung tâm để lấy chứng chỉ ngoại ngữ trong năm học lớp 10 này. Chị T lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên. Theo dự kiến, mỗi tháng nhà chị T sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng và duy trì mức tiết kiệm này là 3 năm. Để dự phòng chi phí phát sinh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân, ... mỗi tháng chị T tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ ở một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị T dự tính, sẽ làm thêm công việc báo cáo thuế tháng cho 2 công ty và chị T dùng số tiền này bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị T cố gắng đạt được mục tiêu tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, T sẽ mở tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, T dùng bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã đặt
a) Quản lí thu, chi là việc quản lí các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của tất cả các thành viên trong gia đình.
b) Mục tiêu tài chính của gia đình chị T là mục tiêu tài chính trung hạn.
c) Chỉ khi nào được chi tiêu theo sở thích, thỏa mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.
d) Mục tiêu tài chính cho con trai học lấy chứng chỉ ngoại ngữ là mục tiêu tài chính ngắn hạn.
