Font size
WorksheetsĐề thi tóc 6
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 8mins
Phần nào của tóc quyết định độ bền và độ đàn hồi?
Cuticle – Lớp biểu bì tóc
Medulla – Lõi tóc
Cortex – Lớp vỏ tóc
Follicle – Nang tóc
Lớp ngoài cùng của sợi tóc gọi là gì?
Cortex – Lớp vỏ tóc
Cuticle – Lớp biểu bì tóc
Medulla – Lõi tóc
Papilla – Nhú tóc
Phần của tóc nằm bên dưới da đầu là:
Hair shaft – Thân tóc
Hair root – Chân tóc
Cuticle – Biểu bì tóc
Medulla – Lõi tóc
Hướng mọc tự nhiên của tóc trên da đầu được gọi là:
Hair stream – Dòng tóc
Growth pattern – Hướng mọc tự nhiên của tóc
Curl pattern – Dạng xoăn
Whorl – Xoáy tóc
Rụng tóc từng mảng tròn được gọi là:
Canities – Tóc bạc
Alopecia areata – Rụng tóc từng mảng
Hypertrichosis – Mọc lông tóc bất thường
Trichoptilosis – Chẻ ngọn tóc
Gàu thường được xem là một dạng gì?
Allergy – Dị ứng
Infection – Nhiễm trùng
Injury – Chấn thương
Burn – Bỏng
Loại nấm liên quan đến gàu là:
Candida – Nấm Candida
Tinea – Nấm da
Malassezia – Nấm Malassezia
Staphylococcus – Vi khuẩn tụ cầu
Nấm da đầu (ringworm of the scalp) còn gọi là:
Scabies – Ghẻ
Tinea capitis – Nấm da đầu
Favosa – Favosa
Psoriasis – Vảy nến
Bệnh ghẻ (scabies) do nguyên nhân nào gây ra?
Bacteria – Vi khuẩn
Fungus – Nấm
Virus – Vi rút
Itch mite – Mạt ngứa
Khi phát hiện nhọt cụm (carbuncle) trên da đầu, bạn nên:
Treat in the salon – Ðiều trị tại tiệm
Shampoo gently – Gội nhẹ
Refer to a physician – Giới thiệu khách đi bác sĩ
Apply antiseptic – Thoa thuốc sát trùng
Trước khi dùng thuốc nhuộm aniline derivative, cần làm:
Strand test – Thử trên lọn tóc
Patch test – Thử phản ứng dị ứng da
Porosity test – Kiểm tra độ xốp
Elasticity test – Kiểm tra độ đàn hồi
Thuốc nhuộm aniline derivative KHÔNG BAO GIỜ dùng cho:
Gray hair – Tóc bạc
Thick hair – Tóc dày
Eyelashes and eyebrows – Lông mi và lông mày
Virgin hair – Tóc nguyên thủy
Filler được dùng để làm gì?
Lighten the hair – Làm sáng tóc
Replace missing pigment – Bù sắc tố bị mất
Neutralize relaxer – Trung hòa thuốc duỗi
Condition the hair – Dưỡng tóc
Khi nhuộm dặm (retouch), thuốc nhuộm được thoa vào:
Entire hair – Toàn bộ tóc
Mid-shaft – Thân tóc
New hair growth – Phần tóc mọc mới
Hair ends – Ngọn tóc
Không được làm hóa chất nếu da đầu
Thuốc nhuộm được thoa vào:
Toàn bộ tóc
Thân tóc
Phần tóc mọc mới
Ngọn tóc
Không được làm hóa chất nếu da đầu có:
Gàu
Da đầu dầu
Trầy xước da đầu
Tóc dày
Mục đích chính của thuốc duỗi hóa chất là gì?
Làm cứng tóc
Làm mềm và trương nở tóc
Làm khô tóc
Ðổi màu tóc
Trước khi duỗi hóa chất, cần thực hiện test nào?
Test dị ứng da
Test trên lọn tóc
Test độ xốp
Test độ đàn hồi
Khi tẩy dặm chân tóc, thuốc tẩy chỉ nên thoa vào:
Toàn bộ tóc
Phần tóc đã tẩy
Phần tóc mọc mới
Ngọn tóc
Nguyên nhân thường gặp của nếp uốn yếu hoặc xẹp là:
Xử lý quá lâu
Chưa đủ thời gian xử lý
Quá nhiều nhiệt
Tóc dày
Loại tóc cần ít nhiệt và lực nhất khi ép tóc là:
Tóc thô
Tóc trung bình
Tóc mảnh
Tóc xoăn
Ðể bảo vệ da đầu khi duỗi bằng sodium hydroxide, nên dùng:
Dầu xả
Dầu gội
Kem dầu bảo vệ
Nước
Trước khi làm bất kỳ dịch vụ hóa chất nào, cần kiểm tra da đầu xem có:
Gàu
Da đầu dầu
Trầy xước
Tóc dày
Khi dụng cụ bị rơi xuống đất, bạn phải:
Lau sạch
Rửa bằng nước
Khử trùng
Lau khô
Dung dịch khử trùng KHÔNG BAO GIỜ dùng trên:
Dụng cụ
Bề mặt
Da và móng người
Lược và bàn chải
Vật dụng dùng một lần trong salon phải:
Ðược rửa lại
Ðược khử trùng
Bỏ đi
Cất giữ
Trách nhiệm đầu tiên của thợ làm tóc là:
Ngoại hình
Tốc độ làm
Bảo vệ khách
Làm khách hài lòng
Gàu nhờn, dính (waxy dandruff) được gọi là:
Gàu khô
Steatoides
Gàu nhờn, dính (waxy dandruff) được gọi là:
Pityriasis simplex – Gàu khô
Steatoides – Gàu nhờn
Favosa – Favosa
Canities – Tóc bạc
Loại gàu nào có thể điều trị trong salon?
Tinea – Nấm
Scabies – Ghẻ
Simple dandruff – Gàu nhẹ
Carbuncle – Nhọt cụm
Bệnh nào do mạt ngứa gây ra?
Tinea – Nấm
Psoriasis – Vảy nến
Scabies – Ghẻ
Favosa – Favosa
Khi phát hiện nấm da đầu (tinea capitis), bạn nên:
Shampoo and treat – Gội và điều trị
Apply medicated cream – Thoa thuốc
Refer to a physician – Giới thiệu đi bác sĩ
Continue service – Tiếp tục làm
Filler thường được dùng trong trường hợp nào?
Lightening hair – Nâng sáng tóc
Tint-back service – Nhuộm sậm lại
Relaxing hair – Duỗi tóc
Conditioning hair – Dưỡng tóc
Ðể trung hòa ánh xanh lá (green) trên tóc, nên dùng màu:
Blue – Xanh dương
Yellow – Vàng
Red – Ðỏ
Violet – Tím
Lớp nào của tóc chứa sắc tố màu?
Cuticle – Biểu bì
Cortex – Lớp vỏ
Medulla – Lõi
Follicle – Nang tóc
Phần ống chứa chân tóc được gọi là:
Hair bulb – Bóng tóc
Papilla – Nhú tóc
Follicle – Nang tóc
Shaft – Thân tóc
Khi hóa chất dính vào mắt khách, bạn nên:
Apply ointment – Thoa thuốc
Rinse with cold water – Rửa bằng nước lạnh
Wipe with tissue – Lau bằng giấy
Wait and observe – Chờ xem
Dòng điện cao tần (high-frequency) còn được gọi là:
Galvanic current – Dòng galvanic
Faradic current – Dòng faradic
Tesla current – Dòng Tesla
Alternating current – Dòng xoay chiều
Dòng điện nào dùng để diệt vi khuẩn và hỗ trợ trị gàu?
Galvanic current – Dòng galvanic
Faradic current – Dòng faradic
High-frequency (Tesla) – Cao tần (Tesla)
Direct current – Dòng một chiều
Dòng điện nào dùng để kích thích cơ?
Galvanic current – Dòng galvanic
Faradic current – Dòng faradic
Tesla current – Dòng Tesla
High-frequency current – Dòng cao tần
Dòng điện galvanic chủ yếu dùng để:
Kill bacteria – Diệt vi khuẩn
Stimulate muscles – Kích thích cơ
Deep cleanse the skin – Làm sạch sâu da
Relax the hair – Duỗi tóc
Khi điện cực chạm trực tiếp da khách, gọi là:
Indirect application – Ứng dụng gián tiếp
Direct application – Ứng dụng trực tiếp
Khi điện cực chạm trực tiếp da khách, gọi là:
Ứng dụng gián tiếp
Ứng dụng trực tiếp
Ứng dụng rung
Ứng dụng nhiệt
Trước khi làm dịch vụ hóa chất, cần kiểm tra da đầu xem có:
Tóc bạc
Trầy xước
Ðộ dài tóc
Dạng xoăn
Khi tóc rất xốp (high porosity), tóc sẽ:
Khó ăn thuốc
Hút thuốc nhanh
Rất khỏe
Mọc nhanh
Ðộ xốp của tóc liên quan nhiều nhất đến:
Lớp biểu bì
Lớp vỏ
Lõi
Nhú tóc
Ðể kiểm tra độ đàn hồi của tóc, bạn nên:
Kéo tóc khô
Làm ướt tóc rồi kéo
Sấy tóc trước
Chải mạnh
Tóc đàn hồi tốt sẽ:
Dễ gãy
Không kéo giãn
Kéo giãn rồi trở lại
Thô ráp
Khi ép tóc bạc, nên dùng:
Nhiệt và lực cao
Lực nhẹ, nhiệt vừa
Không dùng nhiệt
Chỉ dùng hơi nước
Nhiệt độ lược ép nên được kiểm tra bằng:
Tóc
Giấy trắng
Khăn
Nước
Loại tóc khó nâng sáng lên màu vàng thường chứa nhiều:
Sắc tố xanh dương
Sắc tố vàng
Sắc tố đỏ
Sắc tố xanh lá
Khi đạt được màu mong muốn trong quá trình tẩy, bạn nên:
Ðể thuốc lâu hơn
Xả bằng nước mát
Thoa toner liền
Gội nước nóng
Không được tẩy tóc nếu da đầu có:
Da đầu dầu
Da đầu khô
Trầy xước
Tóc mảnh
Loại tóc bị xù khi khô và xoăn quá mức khi ướt là:
Tóc khỏe
Tóc cứng
Tóc xử lý quá mức
Tóc mảnh
Phương pháp uốn phù hợp với tóc rất dài là:
Uốn cổ điển
Uốn xếp gạch
Uốn piggyback
Uốn xoắn
Phương pháp uốn phù hợp với tóc rất dài là:
Croquignole wrap – Uốn cổ điển
Bricklay wrap – Uốn xếp gạch
Piggyback wrap – Uốn piggyback
Spiral wrap – Uốn xoắn
Ðể có ít độ phồng nhất khi cuốn lô, nên cuốn:
On-base – Trên chân tóc
Half-base – Nửa chân tóc
Off-base – Lệch chân tóc
Spiral – Xoắn
Gàu khô, vảy nhỏ được gọi là:
Pityriasis simplex – Gàu khô
Steatoides – Gàu nhờn
Favosa – Favosa
Canities – Tóc bạc
Thuật ngữ y khoa của gàu là:
Alopecia – Rụng tóc
Pityriasis – Gàu
Tinea – Nấm
Psoriasis – Vảy nến
Mọc lông tóc bất thường được gọi là:
Alopecia – Rụng tóc
Canities – Tóc bạc
Hypertrichosis – Mọc lông tóc bất thường
Trichoptilosis – Chẻ ngọn
Chẻ ngọn tóc được gọi là:
Canities – Tóc bạc
Trichoptilosis – Chẻ ngọn
Monilethrix – Tóc hạt
Alopecia – Rụng tóc
Tóc dạng hạt (beaded hair) được gọi là:
Trichoptilosis – Chẻ ngọn
Fragilitas crinium – Tóc giòn
Monilethrix – Tóc dạng hạt
Canities – Tóc bạc
Khi phát hiện bệnh truyền nhiễm trên da đầu, bạn nên:
Continue service – Tiếp tục làm
Shampoo only – Chỉ gội đầu
Refer to a physician – Giới thiệu đi bác sĩ
Apply medicated product – Thoa thuốc
Luật quan trọng nhất khi làm bài thi Oregon là:
Choose the fastest method – Chọn cách nhanh nhất
Make client happy – Làm khách vui
Protect the client – Bảo vệ khách
Follow personal experience – Theo kinh nghiệm cá nhân
Khi chải tóc giả làm từ tóc thật, nên dùng:
Fine-tooth comb – Lược răng khít
Wide-tooth comb – Lược răng thưa
Brush – Bàn chải
Razor – Dao cạo
Dòng điện cao tần nên được sử dụng khi tóc và da đầu:
Are wet – Còn ướt
Are dry – Khô
Have color on – Ðang nhuộm
Have relaxer on – Ðang thoa thuốc duỗi
Hóa chất trong salon nên được bảo quản:
Near heat – Gần nguồn nhiệt
In sunlight – Ngoài nắng
In a cool, dark, dry place – Nơi mát, tối, khô
In open containers – Trong hộp mở
Thuật ngữ kỹ thuật của tóc giòn, dễ gãy là:
Trichoptilosis – Chẻ ngọn
Fragilitas crinium – Tóc giòn
Canities – Tóc bạc
Monilethrix – Tóc dạng hạt
Không nên uốn lạnh (cold wave) nếu:
Hair is long – Tóc dài
Hair is thick – Tóc dày
Scalp has abrasions – Da đầu trầy xước
Hair is curly – Tóc xoăn
Không nên uốn lạnh (cold wave) nếu:
Tóc dài
Tóc dày
Da đầu trầy xước
Tóc xoăn
Trước khi làm bất kỳ dịch vụ hóa chất nào, cần:
Gội đầu trước
Test lọn tóc
Phân tích tóc và da đầu
Massage da đầu
Nhiệt độ lược ép kim loại nên được điều chỉnh dựa vào:
Ðộ dài tóc
Chất tóc
Mật độ tóc
Màu tóc
Khi tóc bị tẩy quá mức, tóc thường:
Khỏe hơn
Cứng hơn
Khô và dễ gãy
Mọc nhanh
Khi uốn tóc, dây thun (band) không được quá chặt để tránh:
Tạo nếp
Gãy tóc
Phồng tóc
Ðộ bóng
Hydrogen peroxide có mấy dạng chính?
Hai dạng
Ba dạng
Bốn dạng
Năm dạng
Khi tư vấn khách hàng, thông tin phải được ghi vào:
Sổ hẹn
Hồ sơ khách
Hóa đơn
Giấy phép
Trộn ammonia với thuốc tẩy có thể tạo ra:
Hơi nước
Khí độc
Bọt
Dung dịch trung hòa
Tinea favosa có đặc điểm:
Mảng đỏ
Vảy vàng như lưu huỳnh
Vảy nhờn
Gãy tóc
Ðường kính sợi tóc liên quan đến:
Mật độ
Chất tóc
Ðộ xốp
Ðộ đàn hồi
Thuốc xả màu (color rinse) cho kết quả:
Màu vĩnh viễn
Màu tạm thời
Nâng sáng
Tẩy
Xả axit (acid rinse) giúp:
Mở biểu bì
Ðóng biểu bì
Làm khô tóc
Tẩy dầu
Làm mỏng tóc (thinning) sẽ:
Tăng độ dày
Giảm độ dày
Ðổi màu
Tăng xoăn
Dung môi phổ quát (universal solvent) là:
Cồn
Dầu
Nước
Axeton
Nếu phát hiện carbuncle trên da đầu, bạn nên:
Ðiều trị tại tiệm
Chỉ gội đầu
Giới thi
Nếu phát hiện carbuncle trên da đầu, bạn nên:
Ðiều trị tại tiệm
Chỉ gội đầu
Giới thiệu đi bác sĩ
Chườm nóng
Gàu nhờn, vảy to kèm ngứa được gọi là:
Gàu khô
Gàu nhờn
Favosa
Tóc bạc
Khi test da (patch test) cho kết quả âm tính, điều đó có nghĩa:
Thuốc không an toàn
Thuốc an toàn dùng
Thuốc quá mạnh
Thuốc hết hạn
Khi các nguyên tố kết hợp theo tỉ lệ cố định, chúng tạo thành:
Hỗn hợp
Dung dịch
Hợp chất
Nguyên tố
Khi chọn vị trí mở tiệm, cần xem xét:
Thời tiết
Ðối thủ cạnh tranh
Màu sơn
Nội thất
Kiềm không ammonia kết hợp oxy thấp dùng để:
Nâng sáng
Chỉ phủ màu oxy hóa
Tẩy
Duỗi
Giấy cam kết (release statement) dùng cho:
Hồ sơ khách
Mục đích bảo hiểm
Lịch hẹn
Hàng tồn
Màu không có nền đỏ được xem là:
Ấm
Trung tính
Xám lạnh
Ánh vàng
Nâng sáng tóc là quá trình:
Phủ màu
Phân tán sắc tố tự nhiên
Dưỡng tóc
Ðóng biểu bì
Hình dạng và độ cong của tóc phụ thuộc vào:
Thân tóc
Nang tóc
Biểu bì
Lớp vỏ
Ký sinh trùng thực vật nói chung được gọi là:
Vi khuẩn
Nấm
Vi rút
Ðơn bào
Vi khuẩn phát triển tốt nhất trong môi trường:
Lạnh và khô
Ấm, tối, ẩm
Sáng và khô
Ðông lạnh
Ðể ngăn ngừa lây nhiễm bệnh trong salon, bạn nên:
Làm nhanh hơn
Giữ sạch và vệ sinh
Dùng nước hoa
Trang điểm
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách:
Nảy chồi
Phân đôi
Bào tử
Hợp nhất
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách:
Nảy chồi
Phân đôi
Bào tử
Hợp nhất
Mỗi sản phẩm hóa chất dùng trong salon phải có:
Nhãn giá
Phiếu an toàn hóa chất
Nhãn hiệu
Mã vạch
Vật dụng dùng một lần trong salon phải được:
Rửa sạch
Tái sử dụng
Bỏ đi
Khử trùng
Ðường chia tóc khi cắt thường có độ rộng:
1 inch
Nửa inch
2 inch
Tùy ý
Kim loại như dây đồng là:
Chất cách điện
Chất dẫn điện
Ðiện trở
Biến áp
Dòng điện có cực âm và dương được gọi là:
Ðiện áp
Cực tính
Tần số
Ðiện trở
Bề mặt không sạch bụi, dầu và vi khuẩn được xem là:
Ðã vệ sinh
Ðã khử trùng
Bị nhiễm bẩn
Tiệt trùng
Tất cả dung dịch khử trùng phải được phê duyệt bởi:
FDA
OSHA
EPA
CDC
Thông tin quan trọng trên MSDS bao gồm:
Giá
Cách bảo quản
Màu sắc
Nhãn hiệu
Nhiệt độ lược ép nên được điều chỉnh dựa vào:
Ðộ dài tóc
Chất tóc
Mật độ tóc
Màu tóc
Dòng điện xoay chiều dùng để kích thích cơ được gọi là:
Dòng galvanic
Dòng faradic
Dòng Tesla
Dòng một chiều
Chất dẫn điện là chất:
Cách điện
Dẫn điện
Ðiện trở
Trung tính
Gàu thường được xem là:
Dị ứng
Nhiễm trùng
Bỏng
Chấn thương
Trách nhiệm đầu tiên của người làm tóc là:
Tốc độ
Tạo kiểu
Bảo vệ khách
Lợi nhuận
Không được massage vùng da:
Khô
Bị nhiễm trùng
Dầu
Bình thường
Nhiệm vụ chính của thợ là bảo vệ khách khỏi:
Kiểu xấu
Chấn thương
Trễ giờ
Khó chịu
Ðặt ngón tay lên đầu vòi xịt nước giúp:
(a)
bảo vệ khách khỏi:
Kiểu xấu
Chấn thương
Trễ giờ
Khó chịu
Ðặt ngón tay lên đầu vòi xịt nước giúp:
Tăng áp lực
Kiểm tra nhiệt độ nước
Ðổi hướng nước
Giảm ồn
Khí tạo ra bởi dòng điện Tesla là:
Oxy
Ozon
CO₂
Nitơ
Tóc dạng khoang (ringed hair) là một dạng của:
Rụng tóc
Tóc bạc
Tóc dạng hạt
Bệnh tóc
Chải tóc đúng cách giúp kích thích tuần hoàn và:
Gây gãy
Loại bỏ bụi bẩn
Ðổi màu
Tăng xoăn
Massage mạnh khi gội đầu chỉ dùng khi:
Da đầu nhạy cảm
Tóc hư
Da đầu khỏe
Khách yêu cầu
Sau khi gội đầu, vệ sinh bao gồm:
Quét tóc
Khử trùng lược
Tạo kiểu
Dùng dầu xả
Ðiều trị cao tần (high-frequency) hiệu quả cho:
Nhuộm tóc
Trị gàu
Cắt tóc
Duỗi tóc
Dụng cụ chủ yếu dùng để giảm độ dày tóc là:
Dao cạo
Kéo tỉa
Tông đơ
Lược
Lưỡi dao cạo nên được thay:
Hàng tuần
Hàng tháng
Trước mỗi khách
Khi cùn
Sản phẩm nên được bảo quản theo hướng dẫn NSX và:
Gần nhiệt
Tránh xa nhiệt
Ngoài nắng
Mở nắp
Hypertrichosis (hirsuties) là tình trạng:
Rụng tóc
Mọc lông tóc bất thường
Tóc bạc
Chẻ ngọn
Fragilitas crinium là thuật ngữ chỉ:
Tóc dầu
Tóc giòn
Tóc xoăn
Tóc dày
Pityriasis là tên y khoa của:
Nấm
Ghẻ
Gàu
Rụng tóc
