WorksheetsĐề cương ôn tập cuối kì 1 Sinh 11
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là gì?
Biểu bì và nội bì
Biểu bì và mạch ống
Quản bào và mạch ống
Biểu bì và lông hút
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong các câu sau đây: (1) ATP có nguồn gốc từ ADP. (2) Một trong ba giai đoạn trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật đa bào là trao đổi giữa môi trường ngoài và trong từng tế bào. (3) Điều hòa quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng dựa trên hệ thần kinh ở thực vật. (4) Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống bán mở.
1
2
3
4
Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ bộ phận nào?
Tế bào biểu bì của toàn bộ cây
Tế bào mạch gỗ ở rễ
Tế bào mạch rây ở rễ
Lông hút ở rễ
Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào nào?
Tế bào ống rây và tế bào kèm
Quản bào và mạch ống
Quản bào và ống rây
Tế bào ống rây và mạch ống
Khi nói về đóng, mở và cấu tạo khí khổng (hình vẽ), phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào khí khổng (A) đang đói nước
Tế bào khí khổng (B) đang no nước
Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to
Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong các câu sau đây: (1) Sinh vật tự dưỡng gồm có quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng. (2) Sinh vật dị dưỡng có thể chia thành sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. (3) Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm 2 giai đoạn chính. (4) ATP là "đồng tiền" năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
1
2
3
4
Thực vật thủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ đâu?
Tế bào biểu bì của toàn bộ cây
Mạch gỗ ở rễ
Lông hút ở lá
Lông hút ở rễ
Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút. II. Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ. III. Nước được hấp thụ vào theo cơ chế thụ động. IV. Ion khoáng được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động và bị động.
1
2
3
4
Cây trên cạn khi bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Thừa oxi hạn chế hô hấp và tích lũy chất độc. II. Lông hút bị chết và không hình thành lông hút mới. III. Cây hấp thụ được nước và khoáng quá nhiều. IV. Tăng quá trình lên men gây tích lũy độc tố, lông hút chết và không hình thành lông hút mới làm cây không hút được nước và khoáng.
1
2
3
4
Để xác định việc tưới nước cho cây hợp lý, người ta căn cứ vào bao nhiêu yếu tố sau đây? I. Sức hút nước của lá. II. Nồng độ hay áp suất thẩm thấu của dịch tế bào. III. Trạng thái của khí khổng, cường độ hô hấp của lá. IV. Nồng độ của oxi và CO2 trong khí quyển.
1
2
3
4
Trong trồng trọt, một số cây người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy sẽ có tác dụng gì?
Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng
Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra nhiều rễ con để hút được nhiều nước, muối khoáng
Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con
Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy
Con đường vận chuyển nước qua nguyên sinh chất (tế bào chất) ở rễ là nhờ động lực nào?
Nước đi qua các khoảng gian bào nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu
Áp suất thẩm thấu của các tế bào giảm dần từ ngoài vào trong
Thế nước tăng dần từ ngoài vào trong
Áp suất thẩm thấu của các tế bào tăng dần từ ngoài vào trong
Nước đi vào ...(1)... theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì tế bào nội bì có đai Caspary ...(2)... nước nên nước ...(2)... qua được. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – mạch rây; 2 – không thấm
1 – mạch gỗ; 2 – thấm
1 – mạch gỗ; 2 – không thấm
1 – mạch gỗ; 2 – thấm
Trong trồng trọt, một số cây người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy sẽ có tác dụng gì?
Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng
Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra nhiều rễ con để hút được nhiều nước, muối khoáng
Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con
Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Pha tối của quang hợp tạo ra NADP và ADP để cung cấp cho pha sáng
Nếu không xảy ra quang phân li nước thì 3-PGA không được chuyển thành G3P
O2 được sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ H2O và CO2
Các thực vật C3, C4 và thực vật CAM đều có chu trình Canvin
Quan sát hai đồ thị: Hình 1 biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ quang hợp và cường độ ánh sáng (đường I, II). Hình 2 biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ quang hợp và nhiệt độ (đường III, IV). Kết luận nào sau đây đúng?
Đồ thị II, IV biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C3
Đồ thị I, IV biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C4
Đồ thị II, III biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C4
Đồ thị I, III biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C3
Khi nói về quá trình quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Calvin cần nước, ánh sáng và O2
Pha tối chỉ diễn ra khi không có ánh sáng
Diệp lục là sắc tố duy nhất có thể tham gia vào pha sáng
Thực vật C3 có thể xảy ra hô hấp sáng
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là nhóm nào?
Lúa, khoai, sắn, đậu
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bông
Lúa, khoai, sắn, đậu
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là nhóm nào?
Rau dền, kê, các loại rau
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bông
Lúa, khoai, sắn, đậu
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn
Cả B và C
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là gì?
APG (axit photphoglixeric)
AIPG (aldêhít photphoglixeric)
AM (axit malic)
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (axit ôxaloaxêtic - AOA)
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ như thế nào?
Bình thường, nồng độ CO2 cao
Và nồng độ CO2 bình thường
Và nồng độ O2 cao
Và nồng độ CO2 thấp
Ở thực vật CAM, khí khổng có đặc điểm hoạt động nào?
Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
Chỉ mở ra khi hoàng hôn
Chỉ đóng vào giữa trưa
Đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Có bao nhiêu lí do sau đây làm cho cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày thì sẽ chết? (1) Rễ cây thiếu oxi, nên cây hô hấp không bình thường. (2) Lông hút bị chết. (3) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy. (4) Cây bị thừa nước, tất cả các tế bào đều bị ứ nước nên hoạt động kém.
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men, có bao nhiêu phát biểu sai? 1. Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần oxi. 2. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không. 3. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axit lactic. 4. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
1
2
4
3
Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng khi nói về hô hấp ở thực vật? 1. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt đang trong giai đoạn phôi. 2. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể. 3. Phân giải kị khí bao gồm chu kỳ Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp. 4. Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành axit pyruvic đều diễn ra ở trong tế bào.
1
2
4
3
Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2?
Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2
Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với nhiệt độ
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2
Phân giải kị khí là một cơ chế thích nghi của thực vật
Quá trình phân giải kị khí có đặc điểm nào sau đây?
Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện cần O2
Giải phóng ít năng lượng
Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây
Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử
Trong hô hấp hiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
Nguyên liệu hô hấp → chu trình Krebs → NAD' → ATP
Nguyên liệu hô hấp → NADH → chuỗi truyền e− → O2
Nguyên liệu hô hấp → ATP → O2
Nguyên liệu hô hấp → đường phân → chu trình Krebs → NADH → ATP
Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi truyền e của quá trình photphorin hoá oxi hoá là chất nào sau đây?
O2
H2O
NAD+
Pyruvate acid
Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2–3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt, sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
Nhiệt độ trong bình tăng dần lên
Nhiệt độ trong bình giảm dần đi
Nhiệt độ trong bình giữ nguyên
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên
Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ sẽ được ......(1)...... Từ/Cụm từ (1) là:
Giải phóng từng phần qua các phản ứng
Giải phóng ở dạng nhiệt năng
Sử dụng ngay lập tức cho các hoạt động sống
Tích lũy ngay trong các chất dự trữ
Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng ......(1)...... Từ/Cụm từ (1) là:
Hóa năng
Nhiệt năng
Điện năng
Cơ năng
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào ......(1)...... Từ/Cụm từ (1) là:
Hàm lượng oxy
Tỉ lệ giữa CO2/O2
Nồng độ cơ chất
Nhu cầu năng lượng
Trong tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng
quá trình đường phân
quá trình lên men
quá trình oxy hóa pyruvic acid
chu trình Krebs
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá trình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này? 1. Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non. 2. 1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động có hiệu quả giống như khi chưa cắt. 3. HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn. 4. Ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ enzyme tiêu hóa.
1, 3
2, 3
1, 2
1, 4
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
phospholipid
Protein
lipid
carbohydrate
Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?
amylase
maltase
protease
lipase
Tiêu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài te bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa và enzyme tiêu hóa
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của
lysosome
ribosome
không bào
nhân
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa
túi tiêu hóa
ống tiêu hóa
dịch tiêu hóa
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là ......(1)...... Từ/Cụm từ (1) là:
cung cấp calcium cho gà
làm tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học
làm tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt ......(1)...... Từ/Cụm từ (1) là:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để ......(1)...... Từ/Cụm từ (1) là:
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu
Đồng hóa và thải chất cặn bã
Tiêu hóa
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ ......(1)...... Từ/Cụm từ (1) là:
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín? (1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn. (2) Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa. (3) Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào. (4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh. (5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
2
3
4
5
Nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi ra khỏi phổi
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
còn lưu giữ trong phế nang
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Đâu không phải là lợi ích của việc luyện tập thể dục, thể thao đối với tim?
Cơ tim phát triển
Thành tim dày hơn
Tăng thể tích tâm thu
tăng khả năng đàn hồi cho mạch máu
Nồng độ CO2 khi thở ra cao hơn so với khi hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi ra khỏi phổi
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
còn lưu giữ trong phế nang
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất (nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm thất, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm
khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxy
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxy để hoạt động
Biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến
lực bơm máu của tim
tổng chiều dài mạch máu
tổng số lượng máu
tổng tiết diện mạch máu
Khi huyết áp tăng thì vận tốc máu
tăng
giảm
không xác định được
tăng rồi giảm
Hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng
hệ dẫn truyền tim
cơ chế thần kinh và thể dịch
chu kì tim
trung khu điều hòa tim mạch
Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc ......(1)......, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ ......(2)...... Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dẫn truyền, (2) trung khu điều hòa tim mạch
(1) dẫn truyền, (2) các hormone
(1) phản xạ, (2) trung khu điều hòa tim mạch
(1) phản xạ, (2) các hormone
Hệ tuần hoàn bạch huyết có chức năng
tiếp nhận dịch mô hấp thụ từ ruột non và thu hồi lipid đưa về hệ tuần hoàn máu
tiếp nhận lipid hấp thụ từ ruột non và thu hồi dịch mô đưa về hệ tuần hoàn máu
tiếp nhận lipid và dịch mô hấp thụ từ hệ tuần hoàn máu và đưa về ruột non
thu hồi lipid và dịch mô hấp thụ từ ruột non và đưa về hệ tuần hoàn máu
Hình bên mô tả hệ tuần hoàn gì?
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim
tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim
tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
tĩnh mạch
ở các động mạch và tĩnh mạch
Đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch → tim
tim → động mạch ít O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim
tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu O2 → tim
tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch ít CO2 → tim
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự
tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất
tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở? (1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn. (2) Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa. (3) Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào. (4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh. (5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
2
3
4
5
Đâu là phát biểu sai khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch không đặc hiệu có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát và đáp ứng miễn dịch thứ phát.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về sốt? (1) Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt bình thường. (2) Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào tiết ra chất gây sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt. (3) Sốt cao có thể gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong. (4) Sốt cao có thể gây ức chế hoạt động thực bào của bạch cầu.
1
2
3
4
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch thu được. (2) Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc. (3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hoá học gồm da, niêm mạc, lông, chất nhầy, dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu, ... (4) Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hoá học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
1
2
3
4
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Histamin làm cho mạch máu ở vùng lân cận dãn ra và tăng tính thấm đối với huyết tương. (2) Acid và enzyme pepsin trong dạ dày là các đáp ứng không đặc hiệu của hệ tiêu hoá. (3) Lớp tế bào biểu mô lót trong các hệ tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, sinh sản và da tạo thành hàng rào vật lý ngăn chặn mầm bệnh. (4) Phản ứng viêm nhằm chống lại sự phát triển của tác nhân gây bệnh.
1
2
3
4
Histamin làm cho mạch máu ở vùng lân cận ...(1)... và ...(2)... tính thấm đối với huyết tương. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – co lại; 2 – giảm
1 – co lại; 2 – tăng
1 – dãn ra; 2 – giảm
1 – dãn ra; 2 – tăng
Acid và enzyme ...(1)... trong dạ dày là các đáp ứng ...(2)... của hệ tiêu hoá. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – pepsin; 2 – không đặc hiệu
1 – pepsin; 2 – đặc hiệu
1 – pectin; 2 – không đặc hiệu
1 – pectin; 2 – đặc hiệu
Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra ...(1)..., chất này kích thích các tế bào không bị nhiễm bệnh bên cạnh sản sinh ra các protein ...(2)... sự sinh sản của virus. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – epitope; 2 – ức chế
1 – epitope; 2 – kích thích
1 – interferon; 2 – ức chế
1 – interferon; 2 – kích thích
Khi vào cơ thể, HIV xâm nhập và tăng sinh trong tế bào ...(1)... và tiêu diệt tế bào này, dẫn đến làm suy yếu dần đáp ứng miễn dịch ...(2)... và đáp ứng miễn dịch ...(3).... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 – T nhớ; 2 – dịch thể; 3 – tế bào
1 – T nhớ; 2 – đặc hiệu; 3 – không đặc hiệu
1 – T hỗ trợ; 2 – dịch thể; 3 – tế bào
1 – T hỗ trợ; 2 – đặc hiệu; 3 – không đặc hiệu
Miễn dịch tế bào: quá trình tế bào ...(1)... sẽ tiết ra ...(2)... làm tan tế bào nhiễm. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – T độc; 2 – kháng thể
1 – T độc; 2 – protein độc
1 – plasma; 2 – kháng thể
1 – plasma; 2 – protein độc
Vaccine truyền thống cơ bản là ...(1)... đã bị làm yếu đi ...(2)... khả năng nhân lên trong cơ thể. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – kháng thể; 2 – không còn
1 – kháng thể; 2 – còn
1 – kháng nguyên; 2 – không còn
1 – kháng nguyên; 2 – còn
Bệnh là sự ........ của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể. Cụm từ còn thiếu là:
sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng
thay đổi cấu trúc và chức năng
biến đổi về cấu trúc và hình dạng
suy yếu
Bài tiết là quá trình:
thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.
thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
Sản phẩm bài tiết chính của hệ tiêu hoá là:
nước tiểu
bilirubin
mồ hôi
creatinin
Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi vì:
khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm là giảm huyết áp.
khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp.
khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu.
khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dưỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp.
Bài tiết giúp:
tái hấp thu nước và giải độc cho cơ thể.
thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.
điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.
giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.
Trong các hormone sau đây, hormone phối hợp điều hoà lượng đường trong máu là:
ADH và aldosterone
Insulin và glucagon
Thyroxine và adrenaline
Estrogen và progesterone
Các cơ quan sau đây tham gia bài tiết, ngoại trừ:
phổi
da
gan
tim
Bài tiết giúp:
tái hấp thu nước và giải độc cho cơ thể.
thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.
điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.
giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.
Hình mô tả quá trình hô hấp ở Giun đất. Dựa vào hình và kiến thức đã học, hãy chọn tất cả mệnh đề đúng. Các mệnh đề: a. Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài – da – máu – tế bào; CO2 – máu – da – ra ngoài. b. Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn. c. Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da. d. Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.
a
b
c
d
Hình mô tả thời gian các pha của một chu kì tim, các ô màu sẫm thể hiện thời gian co. Dựa vào hình, hãy chọn tất cả mệnh đề đúng. Các mệnh đề: a. Trong một chu kì tim, thời gian nghỉ của tâm thất nhiều hơn tâm nhĩ. b. Trong một chu kì tim, tâm nhĩ có tỉ số thời gian làm việc/thời gian nghỉ là 3/5. c. Trong một chu kì tim, thời gian tim nghỉ bằng thời gian hoạt động của tim. d. Trong một chu kì tim, tổng thời gian nghỉ và làm việc của tâm nhĩ bằng chu kì tim.
a
b
c
d
Hình mô tả quá trình trao đổi khí ở côn trùng. Dựa vào hình, hãy chọn tất cả mệnh đề đúng. Các mệnh đề: a. Sự thông khí diễn ra theo trình tự: O2 ngoài → lỗ thở → ống khí lớn → ống khí tận → ống khí nhỏ → tế bào; CO2: tế bào → ống khí nhỏ → ống khí tận → ống khí lớn → lỗ thở → ra ngoài. b. Các ống khí thông với bên ngoài thông qua các lỗ thở trên mũi. c. Tốc độ vận chuyển khí O2 ở côn trùng nhanh và ít tốn năng lượng hơn do không cần thông qua hệ tuần hoàn (máu). d. Lỗ thở là nơi trực tiếp trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào theo nguyên lí khuếch tán.
a
b
c
d
Hình mô tả các bộ phận của hệ dẫn truyền tim. Dựa vào cấu tạo và hoạt động của hệ dẫn truyền tim, hãy chọn tất cả mệnh đề đúng. Các mệnh đề: a. [A] hoạt động làm cơ tâm nhĩ co. b. [B] có khả năng tự phát xung theo chu kì. c. [C] là mạng Purkinje, [D] là bó His. d. [D] lan truyền xung thần kinh từ dưới lên.
a
b
c
d
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hô hấp ở động vật. Hãy chọn tất cả mệnh đề đúng. Các mệnh đề: a. Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ sự nhu động của hệ tiêu hoá. b. Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là hô hấp bằng mang. c. Phổi của chim có nhiều phế nang, phổi của thú có nhiều ống khí. d. Khi cá thở ra, cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở.
a
b
c
d
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự hô hấp ở cá. Hãy chọn tất cả mệnh đề đúng. Các mệnh đề: a. Khi cá thở, thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang tăng, đẩy nước trong khoang miệng qua mang ra ngoài theo CO2. b. Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do độ ẩm trên cạn thấp. c. Cá xương có thể lấy được 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch ngược chiều với dòng nước. d. Máng mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
a
b
c
d
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất là phổi của người.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do phổi không thải được CO2 trong nước.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Ếch đồng trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sự hô hấp ở động vật: Đơn vị nhỏ nhất trong phổi là phế nang.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sự hô hấp ở động vật: Thành phần không cấu tạo nên mang của cá xương là sợi mang.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sự hô hấp ở động vật: Các phế quản ở chim được phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ được gọi là mao mạch khí.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sự hô hấp ở động vật: Chim có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về hệ tuần hoàn hở: Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về hệ tuần hoàn hở: Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về hệ tuần hoàn hở: Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về hệ tuần hoàn hở: Máu chảy với áp lực thấp.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về đặc điểm của hồng cầu người: Nhân của Hemoglobin là nguyên tố đồng (Cu) .
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về đặc điểm của hồng cầu người: Chứa Hemoglobin để vận chuyển oxi.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về đặc điểm của hồng cầu người: Lõm hai mặt để giảm thể tích.
Đúng
Sai
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về đặc điểm của hồng cầu người: Không có nhân tế bào.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu Đúng hay Sai: Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả các động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ở động vật ở cạn.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu Đúng hay Sai: Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu Đúng hay Sai: Hệ tuần hoàn đơn tim có 2 ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có 4 ngăn.
Đúng
Sai
Khi nói về hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn đơn, phát biểu Đúng hay Sai: Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
Đúng
Sai
Chọn đáp án đúng: Trong các nguyên nhân sau: tác nhân sinh học, tác nhân hóa học, tác nhân vật lí, rối loạn di truyền, thoái hóa do tuổi già, chế độ dinh dưỡng, ô nhiễm môi trường. Có bao nhiêu nguyên nhân bên ngoài gây bệnh cho người và động vật?
2
3
4
7
Một bệnh nhân nôn nhiều lần trong ngày làm mất nước, thức ăn và dịch vị. Xét các tình trạng: pH máu tăng, áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp tăng, thể tích máu giảm. Trường hợp này dẫn đến bao nhiêu tình trạng trong số trên?
1
2
3
4
Trong danh sách: tác nhân sinh học, tác nhân hóa học, tác nhân vật lí, rối loạn di truyền, thoái hóa do tuổi già, chế độ dinh dưỡng, ô nhiễm môi trường. Có bao nhiêu nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
1
2
3
4
Xét các trường hợp: áp suất thẩm thấu giảm, ăn mặn, huyết áp giảm, glucose máu tăng, cơ thể mất máu, cơ thể khát nước. Có bao nhiêu trường hợp làm cơ thể có cảm giác khát nước?
2
3
4
5
Trong các cơ quan: dạ dày, gan, tim, thận và phổi, có bao nhiêu cơ quan là cơ quan bài tiết chủ yếu ở người?
1
2
3
4
Mỗi đơn vị chức năng của thận (nephron) được cấu tạo từ bao nhiêu bộ phận trong số sau: quai Henle, niệu quản, cầu thận, ống góp, ống thận, bể thận, mạch máu?
3
4
5
6
Trong các thành phần sau: dịch mô, dịch bạch huyết, mồ hôi, nước tiểu, chất nền tế bào và máu. Có bao nhiêu thành phần được xem là nội môi?
2
3
4
5
Trong các cơ quan: dạ dày, gan, tim, thận và phổi, có bao nhiêu cơ quan chủ yếu duy trì áp suất thẩm thấu của máu?
1
2
3
4
Xét các trường hợp: ăn nhạt, say rượu, bị mất máu, giảm glucose máu, tiêu chảy và đổ nhiều mồ hôi. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu?
2
3
4
5
Xét các trường hợp: áp suất thẩm thấu giảm, ăn mặn, huyết áp giảm, glucose máu tăng, cơ thể mất máu và cơ thể khát nước. Có bao nhiêu trường hợp làm cơ thể có cảm giác khát nước?
2
3
4
5
Trong các hormone: ADH, thyroxine, estrogen, insulin, aldosterone, glucagon, progesterone. Có bao nhiêu hormone phối hợp điều hòa lượng đường trong máu?
1
2
3
4
Trong các trường hợp: sau khi ăn, uống nước ngọt, uống nhiều nước, bệnh tiểu đường, khi đói. Có bao nhiêu trường hợp làm lượng đường trong máu tăng cao?
2
3
4
5
Trong các cơ quan: dạ dày, gan, hệ đệm, tim, thận và phổi, có bao nhiêu thành phần tham gia điều hòa pH máu chủ yếu?
2
3
4
5
Trong các hormone: ADH, thyroxine, renin, insulin, aldosterone, glucagon và progesterone. Có bao nhiêu hormone tham gia cơ chế điều hòa Na+ ở thận?
1
2
3
4
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ bao nhiêu yếu tố?
2
3
4
5
