wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về các thời kỳ phát triển và chăm sóc trẻ

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thời kỳ thai là thời kỳ:

a)

Từ lúc noãn được thụ tinh cho đến khi sinh

b)

Từ tháng thứ 3 đến lúc sinh

c)

Từ tháng thứ 2 đến lúc sinh

d)

Từ tháng thứ 4 đến lúc sinh

e)

Không câu nào đúng

2.

Thời kỳ bú mẹ hay nhũ nhi bắt đầu từ lúc trẻ 1 tháng cho đến khi:

a)

trẻ ngưng bú mẹ

b)

trẻ được 18 tháng tuổi

c)

trẻ được 12 tháng tuổi

d)

trẻ được 24 tháng tuổi

e)

trẻ được 3 tuổi

3.

Trẻ sinh ra dễ bị các dị tật nếu trong ba tháng đầu của thai kỳ mẹ bị nhiễm các chất độc hoặc nhiễm một số các loại virus vì:

a)

Nhau thai trong giai đoạn này rất dễ bị chất độc và các loại virus thâm nhập

b)

Phôi đang trong quá trình biệt hoá

c)

Phôi đang trong quá trình lớn lên

d)

Chỉ câu A và B đúng

e)

Tất cả đều đúng

4.

Tác nhân nào sau đây không thuộc vào nhóm các tác nhân hay gây dị tật cho thai nhi trong 3 tháng đầu (TORCH):

a)

Toxoplasma

b)

Virus gây bệnh sởi Đức

c)

Retrovirus

d)

Cytomegalovirus

e)

Herpes simplex

5.

Lý do khiến các bà mẹ lớn tuổi dễ sinh con bị các dị hình nhiễm sắc thể là:

a)

Hiện tượng đột biến gen gia tăng theo tuổi

b)

Sức đề kháng của mẹ đối với các loại virus gây dị dạng cho thai nhi bị giảm

c)

Các điều kiện về nội mạc tử cung và hóc môn không còn phù hợp cho phôi

d)

Trứng chịu nhiều nguy cơ do phơi nhiễm lâu dài với các yếu tố có hại

e)

Tất cả đều đúng

6.

Trong thời kỳ thai, yếu tố cần quan tâm hàng đầu đối với bà mẹ là:

a)

Tránh bị nhiễm các tác nhân trong nhóm TORCH

b)

Tránh dùng kháng sinh

c)

Tránh tiếp xúc với tia X

d)

Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ và tăng cân đúng quy định

e)

Tất cả đều đúng

7.

Biến đổi chủ yếu để trẻ sơ sinh thích nghi được với cuộc sống ngoài tử cung là:

a)

Trẻ bắt đầu thở bằng phổi

b)

Vỏ não luôn trong trạng thái ức chế

c)

Tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai

d)

Tất cả đều đúng

e)

Các câu A và C đúng

8.

Trong giai đoạn mới sinh, trẻ được miễn dịch khá tốt đối với các bệnh do virus là nhờ:

a)

Trẻ nhận được IgM từ mẹ truyền qua rau thai

b)

Trẻ nhận được nhiều interferon từ mẹ truyền qua rau thai

c)

Trẻ nhận được nhiều IgG từ mẹ truyền qua rau thai

d)

Trẻ nhận được nhiều IgA trong sữa mẹ

e)

Tất cả đều đúng

9.

Trong thời kỳ bú mẹ, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ vì:

a)

Nhu cầu về thức ăn cao hơn ở người lớn trong khi đó chức năng của bộ máy tiêu hoá còn yếu, các men tiêu hoá còn kém

b)

Sữa mẹ có tác dụng bảo vệ trẻ chống lại bệnh tật

c)

Sữa mẹ cung cấp cho trẻ nhiều acid amin thiết yếu

d)

Tất cả đều đúng

e)

Các câu A và B đúng

10.

Trong 6 tháng đầu đời, trẻ ít bị các bệnh như sởi, bạch hầu vì:

a)

Lượng IgG từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao

b)

Lượng IgM từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao

c)

Lượng Interferon từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao

d)

Lượng IgGA từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao

e)

Lượng IgE từ mẹ truyền sang vẫn còn ở mức độ khá cao

11.

Trẻ nhũ nhi không có khả năng chống nóng như người lớn vì:

a)

Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh

b)

Da trẻ có cấu trúc tuyến mồ hôi

c)

Diện tích da của trẻ tương đối rộng hơn người lớn

d)

Các tuyến mồ hôi chưa hoạt động hoàn chỉnh

e)

Không câu nào đúng

12.

Trong thời kỳ răng sữa, các bệnh lý hay gặp ở trẻ là:

a)

Các bệnh dị ứng

b)

Các bệnh nhiễm trùng sởi, ho gà, bạch hầu

c)

Suy dinh dưỡng

d)

Tất cả đều đúng

e)

Các câu A, B đúng

13.

Chỉ ra một điểm không đúng trong số các đặc điểm thời kỳ phôi:

a)

Là 3 tháng đầu của thai kỳ

b)

Noãn được biệt hoá nhanh chóng để thành thai nhi

c)

Nếu mẹ bị nhiễm các hoá chất độc thì con dễ bị dị tật

d)

Mẹ không đủ dinh dưỡng trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ có cân nặng thấp lúc sinh

e)

Nếu mẹ bị nhiễm các virus (TORCH) thì con dễ bị dị tật

14.

Đặc điểm của thời kỳ thai là:

a)

Tính từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 9

b)

Dinh dưỡng của thai nhi được cung cấp từ người mẹ qua rau thai

c)

Mẹ không đủ dinh dưỡng hay tăng cân kém trong giai đoạn này làm cho trẻ sinh ra sẽ bị chậm phát triển trí tuệ

d)

Mẹ tăng cân quá nhiều trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ bị đái đường

e)

Tất cả đều đúng

15.

Nếu mẹ bị nhiễm loại virus nào sau đây trong thời kỳ phôi thì con dễ bị dị tật bẩm sinh:

a)

Toxoplasma

b)

Virus gây bệnh sởi

c)

Retrovirus

d)

Coronavirus

e)

HIV

16.

Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với thời kỳ sơ sinh:

a)

sự thay đổi chức năng của một số cơ quan như hô hấp và tuần hoàn để thích nghi với cuộc sống mới

b)

trẻ bắt đầu thở bằng phổi

c)

vỏ não trong trạng thái hưng phấn nên trẻ ngủ nhiều để tự điều chỉnh

d)

vòng tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai

e)

trẻ bú mẹ và bộ máy tiêu hoá cũng bắt đầu làm việc

17.

Điểm không đúng của vòng tuần hoàn trẻ sơ sinh là:

a)

Lỗ Botal đóng lại

b)

Máu động mạch phổi bắt đầu đi qua phổi

c)

Máu giàu oxy từ các tĩnh mạch phổi đổ vào nhĩ trái

d)

Máu trong thất trái là một hỗn hợp giữa máu đen và máu đỏ

e)

Êo động mạch bị đóng lại

18.

Đặc điểm của thời kỳ nhũ nhi là:

a)

Trẻ lớn rất nhanh và cần 200 - 230 calo/kg cơ thể/ngày

b)

Hệ thần kinh phát triển

c)

Trẻ dễ bị tiêu chảy và suy dinh dưỡng nhất là khi không được nuôi bằng sữa mẹ

d)

Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh nên dễ bị hạ thân nhiệt

e)

Trung tâm điều nhiệt chưa hoàn chỉnh nên dễ bị sốt cao

19.

Đặc điểm nào sau đây không phù hợp cho thời kỳ răng sữa:

a)

Trẻ tiếp tục lớn và phát triển nhưng chậm lại

b)

Chức năng vận động phát triển nhanh

c)

Ngôn ngữ phát triển

d)

Trẻ rất dễ bị các rối loạn tiêu hoá, còi xương, các bệnh về thể tạng

e)

Miễn dịch thụ động từ người mẹ chuyển sang còn nhiều nên trẻ ít mắc các bệnh như cúm, ho gà, bạch hầu

20.

Điểm nào sau đây không phù hợp với các đặc điểm của thời kỳ thiếu niên:

a)

Trẻ dễ mắc các bệnh truyền nhiễm cấp

b)

Trẻ dễ mắc các bệnh do tư thế sai lệch như gù vẹo cột sống

c)

Sự cấu tạo và chức phận của các cơ quan hoàn chỉnh

d)

Trẻ hay mắc các bệnh có tính chất dị ứng như hen phế quản, nổi mề đay, viêm cầu thận cấp

e)

Răng vĩnh viễn thay dần cho răng sữa

21.

Thời kỳ dậy thì ở trẻ gái:

a)

bắt đầu 15 - 16 tuổi

b)

kết thúc lúc 19 - 20 tuổi

c)

thường xảy ra sự mất ổn định trong các chức năng của hệ giao cảm - nội tiết

d)

dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp

e)

dễ mắc các bệnh do tư thế sai lệch như vẹo cột sống, gù...

22.

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi dễ bị các nhiễm khuẩn gram âm do:

a)

Lượng IgG từ mẹ truyền sang không đủ

b)

Lượng IgA mẹ truyền sang con không đầy đủ

c)

Lượng IgE của trẻ còn thấp

d)

Lượng IgM của trẻ rất thấp do không thể đi qua hàng rào rau thai

e)

Tất cả đều sai

23.

Trong thời kỳ thai, biện pháp nào sau đây phù hợp trong việc chăm sóc bà mẹ:

a)

Không tiếp xúc với các hoá chất độc vì có thể gây dị tật cho trẻ

b)

Tránh cho mẹ khỏi tiếp xúc với các loại siêu vi có tiềm năng gây dị tật (TORCH)

c)

Đảm bảo cho bà mẹ đủ dinh dưỡng và tăng cân đúng theo quy định

d)

Tránh lao động và nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt

e)

Tất cả đều đúng

24.

Trước một bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ sơ sinh chưa xác định rõ tác nhân gây bệnh, các kháng sinh nào sau đây là thích hợp nhất:

a)

Cephalosporin thế hệ 2

b)

Cephalosporin thế hệ 3 + aminoglycosid + ampicillin

c)

Cephalosporin thế hệ 1 + ampicillin

d)

Cephalosporin thế hệ 1+ ampicillin + aminoglycosid

e)

Tất cả đều đúng

25.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất:

a)

Di truyền

b)

Trí tuệ

c)

Tiêu hoá

d)

Nước biển

e)

Địa dư

26.

Dựa vào tuổi xương để đánh giá sự trưởng thành (trong phát triển thể chất trẻ em) có nghĩa là tìm sự xuất hiện từ của:

a)

Những điểm cốt hoá của tất cả các đầu xương

b)

Những điểm cốt hoá những đầu xương dài

c)

Những điểm cốt hoá của tất cả các đầu xương ngắn

d)

Những điểm cốt hoá những đầu xương dài và ngắn

e)

Những điểm cốt hoá những xương dẹt

27.

Vị trí chụp phim XQ để xác định tuổi xương ở lứa tuổi từ lúc sinh đến 1 tuổi là:

a)

Bàn chân trái

b)

Chi dưới phải

c)

Chi trên trái

d)

Cột sống toàn bộ

e)

Bàn tay trái

28.

Cách tốt nhất để đánh giá sự phát triển về cân nặng khi không có biểu đồ là:

a)

Theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng về cân nặng trong năm đầu

b)

Tính theo công thức tính nhanh cân nặng của trẻ trên 1 tuổi

c)

Tính theo công thức tính nhanh cân nặng của trẻ dưới 1 tuổi và trên 1 tuổi

d)

Theo dõi bằng cách đo và cân hàng tháng trong năm đầu

e)

Theo dõi bằng cách cân và đo hàng năm sau 1 tuổi

29.

Một bé gái sinh non có cân nặng lúc sinh thấp 1500 gram, tháng nào cháu cũng lên được bình 500 gram, đến nay cháu 12 tháng cân nặng 7 kg. Đánh giá sự phát triển thể chất của bé này:

a)

Rất chậm

b)

Chậm

c)

Bình thường

d)

Ít chậm

e)

Tất cả đều sai

30.

Theo lý thuyết để dõi sự phát triển thể chất trẻ em có thể sử dụng những loại biểu đồ:

a)

Tăng trưởng về chiều cao, cân nặng

b)

Tăng trưởng về cân nặng, vòng đầu trên 1 tuổi

c)

Theo độ lệch chuẩn hoặc theo bách phân vị (Percentile)

d)

Kích thước vòng cánh tay, vòng đầu dưới 1 tuổi

e)

Độ dày lớp mỡ dưới da bụng, chiều cao

31.

Đánh giá cân nặng theo biểu đồ tăng trưởng của một trẻ là bình thường nếu nằm ở mức:

a)

Trên đường trung bình (ký hiệu chữ M) và > - 1 SD

b)

> + 2 SD

c)

< - 2 SD

d)

Dưới 2,5% percentile

e)

Trên 97,5% percentile

32.

Vị trí chụp phim XQ để đánh giá tuổi xương ở độ tuổi từ 6 tháng đến dậy thì là

a)

Bàn tay và cổ chân trái

b)

½ bộ xương trục thẳng sau

c)

Bàn tay và cổ chân phải

d)

Bàn tay và cổ tay trái

e)

Bàn tay và cổ tay 2 bên

33.

Một trẻ 2 tuổi bị tiêu chảy từ hơn 2 tuần, từ ngày hôm qua cháu đã đại tiện phân bình thường. Vì mẹ thấy cháu gầy nên đem đến phòng khám nhi để khám. Trong trường hợp này anh hay chị sẽ thực hiện:

a)

Khám toàn thể các bộ phận và cho đơn thuốc bổ

b)

Khám nội khoa và xác định biểu đồ tăng trưởng

c)

Hỏi tiền sử sinh

d)

Hỏi xem thứ cháu ăn uống tốt không

e)

Tất cả các câu trả lời đều đúng

34.

Một trẻ gái 11 tháng tuổi, có cân nặng và tuổi thai lúc sinh tương ứng với 40 tuần thai. Thời kỳ sơ sinh bình thường. Mẹ thấy cháu đã 11 tháng tuổi mà chưa mọc răng, nên đem cháu đến khám bác sĩ để xin đơn thuốc mua calcium cho cháu uống. Để có hướng tư vấn cho bà mẹ, đánh giá sự phát triển thể chất của cháu bé dựa vào:

a)

Tuổi răng theo ngày tháng năm sinh

b)

Cân nặng theo số răng mọc

c)

Cân nặng theo chiều cao

d)

Vòng đầu theo tuổi

e)

Vòng cánh tay theo tuổi

35.

Một trẻ trai 30 tháng tuổi, có cân nặng lúc sinh 2500 gr, lúc 9 tháng đi tiêm chủng sởi cân nặng 8 kg, từ 11 tháng cháu thường bị ỉa chảy. Theo dõi 1 trong các chỉ số đánh giá sự phát triển thể chất của cháu bé bằng cách thiết lập biểu đồ:

a)

Cân nặng

b)

Vòng đầu

c)

Chiều cao

d)

Số răng mọc

e)

Tuổi xương

36.

Để đánh giá sự trưởng thành trong phát triển thể chất trẻ em, người ta thường sử dụng:

a)

Tuổi xương

b)

Tuổi mọc các loại răng

c)

Tuổi dậy thì

d)

Tuổi sinh học

e)

Tuổi nước ối

37.

Về những chỉ số đánh giá sự trưởng thành trong quá trình phát triển thể chất ở trẻ em, hãy chọn câu nào sau đây:

a)

Tuổi theo ngày, tháng năm sinh

b)

Tuổi mọc các loại răng, tuổi theo chiều cao

c)

Tuổi dậy thì, tuổi xương

d)

Tuổi xương, tuổi theo cân nặng

e)

Cân nặng so với tuổi, vòng đầu so với tuổi

38.

Chỉ số đánh giá sự trưởng thành trong phát triển thể chất trẻ em:

a)

Phim xương cột sống

b)

Số răng mọc

c)

Kích thước tinh hoàn

d)

Phim xương bàn tay trái

e)

Kích thước vú

39.

Trẻ nam 13 tháng tuổi, cân nặng 8 kg, chiều cao 72 cm, mẹ cho là cháu bị suy dinh dưỡng. Bác sĩ không có biểu đồ cân nặng và chiều cao trong tay. Để tư vấn cho bà mẹ cần dựa vào:

a)

Công thức tính nhanh cân nặng và chiều cao

b)

Hỏi chiều cao, cân nặng lúc sinh rồi tính nhanh theo công thức

c)

Công thức tính vòng đầu dựa trên chiều cao

d)

Khám toàn thân nếu trẻ khỏe thì kết luận bình thường

e)

Đánh giá phát triển tinh thần - vận động

40.

Thường sử dụng biểu đồ tăng trưởng vòng đầu để theo dõi đường kính vòng đầu:

a)

Năm đầu tiên

b)

Năm thứ 2

c)

Năm thứ 3

d)

Mọi lứa tuổi

e)

Tất cả các câu trả lời đều sai

41.

Theo dõi phát hiện những khiếm khuyết trong quá trình phát triển tinh thần - vận động của trẻ là thật sự cần thiết. Trẻ phải được theo dõi từ khi sinh cho đến độ tuổi nào sau đây:

a)

1 tháng - 3 tuổi

b)

18 tháng

c)

2 tuổi

d)

5 tuổi (tiền học đường)

e)

6 tuổi (học đường)

42.

Bé gái 12 tháng tuổi sinh ra bình thường, 3 tháng tuổi bị co giật, sau đó hay khóc, ngủ không yên giấc. Đến 6 tháng cổ cháu mới cứng, 9 tháng mới biết ngồi. Mẹ cho rằng con mình bị chậm phát triển trí tuệ. Lời tư vấn phù hợp nhất cho người mẹ:

a)

Cứ theo dõi tiếp cho đến 2 tuổi

b)

Cứ theo dõi tiếp cho đến 18 tháng

c)

Theo dõi thường xuyên và tập luyện cho đến 3 tuổi

d)

Cho uống thuốc bổ thần kinh

e)

Đề nghị khám chuyên khoa nhi

43.

Phát triển tinh thần - vận động của trẻ em là sự phát triển song song của trẻ trên 2 phương diện:

a)

Thần kinh, tinh thần

b)

Vận động, trí tuệ

c)

Thần kinh cơ, tinh thần

d)

Tinh thần, trí tuệ

e)

Trí tuệ và nhận biết

44.

Một trẻ gái 3 ngày tuổi, mẹ than phiền cháu ngủ nhiều quá. Lời tư vấn phù hợp:

a)

Tính số giờ ngủ trong ngày nếu > 16 giờ là bất thường

b)

Không đáng lo vì ngủ là một hình thức giao tiếp với xã hội của trẻ sơ sinh

c)

Phải đánh thức cháu dậy

d)

Tính số giờ ngủ trong ngày và đêm nếu quá 18 giờ là bất thường

e)

Tuy ngày nhưng trung bình một ngày trẻ sơ sinh ngủ 20 giờ là bình thường

45.

Đánh giá phát triển tinh thần - vận động là đánh giá những hoạt động nào sau đây:

a)

Tiếng khóc, số giờ ngủ, số lần bú

b)

Sự thức tỉnh, số lần bú, số lần đi tiểu

c)

Vận động thô, vận động tinh tế, ngôn ngữ

d)

Tính tình, hành vi, tác phong

e)

Cân nặng, chiều cao và vòng đầu

46.

Để khẳng phát triển tinh thần vận động trẻ em, anh hay chị phải chú ý:

a)

Vận động thô

b)

Vận động tinh tế

c)

Ngôn ngữ

d)

Giao tiếp xã hội

e)

Điều kiện khám

47.

Trẻ 4 tháng tuổi, mẹ khai cháu chưa lật được. Khám đánh giá phát triển vận động - tinh thần về tiết mục vận động thô cần:

a)

Khám ngôn ngữ

b)

Khả năng giao tiếp với xã hội

c)

Hỏi xem cháu có bệnh lý gì không

d)

Cho trẻ nằm sấp quan sát trẻ

e)

Khám vận động tinh tế của bàn tay

48.

Trẻ 6 tháng tuổi chưa tự lật. Cháu bé này được đánh giá phát triển tinh thần - vận động:

a)

Chậm

b)

Không chậm

c)

Chưa kết luận được

d)

Tất cả các câu đều sai

e)

Tất cả các câu đều đúng

49.

Trẻ 6 tháng tuổi được đánh giá phát triển tinh thần - vận động bình thường nếu đạt được mốc nào sau đây trong vận động thô:

a)

Lật lại, ngồi có dựa

b)

Ngồi vững

c)

Nằm sấp đầu ngẩng 90 độ

d)

Có khuynh hướng giảm trương lực cơ

e)

Kéo ngồi trẻ giữ vững được đầu

50.

Trẻ 12 tháng tuổi được đem khám vì mẹ thấy cháu chưa đi được trong khi bạn cùng tuổi đã đi vững. Để đánh giá tiết mục vận động thô ở độ tuổi 12 tháng, nhận định phù hợp là:

a)

Không chậm phát triển

b)

Có chậm phát triển

c)

Chỉ cần đứng vững là đạt

d)

Giới hạn chậm nhất của biết đi là 16 - 18 tháng

e)

Đạt được những mốc phát triển vận động thô ở 12 tháng tuổi là phát triển bình thường

51.

Về tiết mục phản xạ nắm ở 3 - 4 tháng tuổi trong khu vực vận động tinh tế, chọn nhận định đúng:

a)

Biến mất hoàn toàn

b)

Phản xạ nguyên thủy tủy sống chỉ có ở thời kỳ sơ sinh

c)

Biểu hiện khi lòng bàn tay trẻ tiếp xúc với một vật nào đó

d)

Biến mất vào 6 tháng do là sự nắm bàn tay có ý thức, bàn tay mở ra để nắm giữ được đồ vật đặt vào tay nó

e)

Phản xạ cảm xúc - vận động

52.

Bé gái 12 tháng tuổi chưa biết ngồi, được khám để đánh giá phát triển tinh thần - vận động. Ở mục vận động tinh tế ghi nhận: để một vật trước mặt đưa trẻ dùng bàn tay nắm vật đó trong lòng bàn tay và các ngón tay, đưa đồ vật này vào miệng. Nhận định phù hợp:

a)

Được đánh giá phát triển vận động tinh tế phù hợp lứa tuổi

b)

Được đánh giá phát triển vận động tinh tế chậm hơn so với tuổi

c)

Được cho là không có phản xạ tiếp xúc - nhìn

d)

Cần được khám tiếp các tiết mục khác mới đánh giá được

e)

Cần được hẹn tái khám để theo dõi vì trẻ chưa đạt được mốc phát triển vận động của 12 tháng tuổi

53.

Đứa trẻ cầm nắm đồ vật một cách có ý thức, nới lỏng đồ vật đang cầm trong tay một cách có ý thức, thích đem đồ vật vào nhau là mốc phát triển vận động tinh tế của lứa tuổi:

a)

6 - 8 tháng

b)

8 - 10 tháng

c)

11 - 12 tháng

d)

15 - 18 tháng

e)

2 - 3 tuổi

54.

Trẻ 18 tháng tuổi có khả năng nói 2-3 tiếng, nói tiếng nói riêng của mình không giải thích được nhưng tương ứng với tình huống rất chính xác, hiểu ý nghĩa của nhiều câu nói, biết lắc đầu phủ định. Đánh giá phát triển tinh thần - vận động của trẻ:

a)

Bình thường

b)

Chậm

c)

Theo dõi thêm

d)

Bình thường nếu không có các bệnh lý khác

e)

Bình thường nếu hỏi bệnh sử và tiền sử sản sinh ghi nhận không có gì đặc biệt

55.

Trẻ 12 tháng tuổi không dám đi xuống cầu thang một mình. Trong mục giao tiếp với xã hội điều này được đánh giá:

a)

Bình thường

b)

Chậm

c)

Theo dõi thêm

d)

Bình thường nếu không có các bệnh lý khác

e)

Bình thường nếu hỏi bệnh sử và tiền sử sản sinh ghi nhận không có gì đặc biệt

56.

Bé trai 17 tháng tuổi có thể đạt được tiết mục nào sau đây trong mục giao tiếp với xã hội:

a)

Thực hiện được một vài mệnh lệnh đơn giản

b)

Thích sở hữu một mình những đồ chơi chung

c)

Thích nhiều đồ chơi

d)

Kêu mẹ khi muốn đái

e)

Kêu mẹ khi bị lạnh

57.

Chương trình tiêm chủng mở rộng có tác dụng phòng chống các bệnh sau:

a)

Sởi, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà

b)

Dịch tả, Ho gà, Viêm gan virus

c)

Quai bị, Sởi, Sốt rét, Thương hàn

d)

Sởi Đức, Lao, Sốt rét

e)

Uốn ván, Lỵ, Viêm não

58.

Tiêm chủng phòng bệnh tốt thì có thể loại trừ các bệnh nào sau trong bệnh lý nhi khoa:

a)

Sởi, Bạch hầu

b)

Lao, Uốn ván

c)

Bại liệt, Uốn ván sơ sinh

d)

Ho gà, Viêm não

e)

Viêm gan virus, Bại liệt

59.

Vaccin nào sau đây mới được bổ sung vào chương trình TCMR tại nước ta:

a)

Thủy đậu

b)

Tả

c)

Thương hàn

d)

Viêm gan B

e)

Quai bị

60.

Nếu lần đầu trẻ tiêm BH - HG - UV bị phản ứng thì xử trí phù hợp là:

a)

Ngưng chích mũi tiếp theo

b)

Vẫn tiếp tục chích bình thường và giải thích cho bà mẹ

c)

Không nên chích thành phần Ho gà mà nên chích tiếp vaccin BH - UV

d)

Ngưng toàn bộ các liều chích và uống tiếp theo

e)

Chỉ cần tiếp tục chích Bạch hầu - ho gà