WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Chọn 1 đáp án đúng: Loại vaccin nào sau đây được tiêm bằng đường bắp thịt.
Sởi
BCG
BH-HG-UV
Bại liệt
Lao
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 3 tháng tuổi, chưa được tiêm chủng bất kỳ loại vaccin nào, hãy quyết định lịch tiêm chủng đầy đủ cho lần này.
Tiêm BCG
Tiêm lao, BH-HG-UV1, Sởi
VGB1, BH-HG-UV2, bại liệt
Lao, VGB1, bại liệt
BCG, VGB1, BH-HG-UV1, bại liệt
Chọn 1 đáp án đúng: Tình huống nào sau đây là chống chỉ định tiêm chủng.
Trẻ thiếu cân
Trẻ bị suy dinh dưỡng
Trẻ đang bị ỉa chảy nhẹ
Trẻ đang bị ho mà không có sốt
Trẻ đang sốt cao 39 °C
Chọn 1 đáp án đúng: Để phòng uốn ván sơ sinh, phụ nữ có thai chưa được chích phòng uốn ván lần nào cần tiêm vaccin UV như thế nào.
Ít nhất 1 mũi trong suốt thai kỳ
Ít nhất 4 mũi UV trong suốt thai kỳ
Chỉ cần 1 mũi UV trong thai kỳ
Chỉ cần 2 mũi UV trong thai kỳ, đảm bảo mũi UV2 cách UV1 một tháng và trước sinh 1 tháng
Chỉ cần 1 mũi UV trong thai kỳ với yêu cầu trước sinh 1 tháng
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 3,5 tháng tuổi đã được chủng BCG, VGB1, BH-HG-UV1; sau lần tiêm tháng trước trẻ bị co giật, sốt mấy ngày; kiểm tra sẹo BCG tốt. Quyết định tiêm tiếp lần này.
BCG, VGB2
BCG, VGB2, BH-HG-UV2
VGB2, BH-HG-UV2, bại liệt 1
BH-HG-UV2, bại liệt 1
VGB2, bại liệt 1
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 2,5 tháng tuổi đã được tiêm BCG lúc mới sinh, chưa tiêm loại vaccin nào khác; kiểm tra sẹo BCG không có. Quyết định tiêm chủng đầy đủ cho lần này.
Tiêm BCG
Tiêm lao, BH-HG-UV1
VGB1, BH-HG-UV1, bại liệt
Lao, VGB1, bại liệt
BCG, VGB1, BH-HG-UV1, bại liệt
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 4 tháng tuổi đã tiêm BCG, BH-HG-UV1, uống bại liệt 1 lần. Quyết định tiêm chủng cho lần này.
BH-HG-UV3, bại liệt 3
BH-HG-UV2, bại liệt 2, Sởi
BH-HG-UV3, VGB3
BH-HG-UV2, VGB2, bại liệt 2
BH-HG-UV2, bại liệt 2, VGB1
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 3 tháng tuổi đã tiêm BCG, VGB1, BH-HG-UV1, uống bại liệt 1 lần; kiểm tra không thấy sẹo BCG. Quyết định tiêm chủng lần này.
BH-HG-UV2, bại liệt 2
BH-HG-UV2, bại liệt 2, VGB2
BH-HG-UV2, VGB2
BH-HG-UV2, bại liệt 2, VGB2, tiêm lại BCG
BH-HG-UV2, bại liệt 2, Tiêm lại BCG
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 9 tháng tuổi đã tiêm BCG, BH-HG-UV1, BH-HG-UV2, VGB1, VGB2, uống bại liệt 2 lần. Quyết định tiêm chủng lần này.
Sởi
BH-HG-UV3, bại liệt 3
BH-HG-UV3, bại liệt 3, Sởi
Bại liệt 3, Sởi
BH-HG-UV3, bại liệt 3, VGB3, Sởi
Chọn 1 đáp án đúng: Áp-xe sưng đau tại chỗ tiêm sau 1 tuần thường là tai biến của tiêm vaccin nào sau đây.
BCG
BH-HG-UV
Bại liệt
Sởi
VGB
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ sau tiêm BCG bị sưng hạch nách cùng bên, đường kính > 2 cm, da vùng hạch hơi đỏ, không thấy chảy mủ. Xử trí phù hợp.
Không can thiệp và giải thích sẽ tự khỏi
Rạch tháo mủ và săn sóc tại chỗ
Cho INH 10 mg/kg trong 1 tháng
Chuyển trẻ đi bệnh viện
Cho trẻ một đợt kháng sinh 7 ngày
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ sau tiêm Sởi 4 ngày, sốt 38,5 °C, phát một ít ban đỏ toàn thân, vẫn uống được và chơi đùa; mẹ lo lắng. Xử trí phù hợp.
Chuyển trẻ đi bệnh viện
Cho 1 liều kháng sinh 7 ngày
Khuyên bà mẹ cữ nước và cữ gió
Giải thích đây là phản ứng nhẹ hơn khi mắc sởi, cho uống hạ sốt paracetamol, hẹn khám lại sau 2 hôm
Báo tai biến sau chủng ngừa và chuyển gấp bệnh viện
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 2,5 tháng; đã tiêm BCG 2 tuần, VGB1, BH-HG-UV1 vào cơ đùi hai bên; đến khám vì sốt. Vùng tiêm BCG có khối u nhỏ đỏ có mủ; đùi phải sưng, đau, nóng; đùi trái bình thường. Nguyên nhân nhiều khả năng nhất.
Tai biến do BCG
Tai biến do VGB1
Tai biến do BH-HG-UV1
Phản ứng nhẹ sau chủng ngừa
Sốt nhẹ sau VGB1
Chọn 1 đáp án đúng: Khi tiêm vaccin Sởi, biểu hiện nào sau đây có thể gặp.
Liệt hai chi dưới
Sưng đau tại chỗ tiêm gây áp-xe tại chỗ
Sốt cao > 39 °C và phát ban nhẹ
Viêm phổi
Nổi mày đay, khó thở và sốc
Chọn 1 đáp án đúng: Tất cả các loại vaccin nên bảo quản ở nhiệt độ nào.
Dưới 0 °C
Từ 4 °C đến 8 °C
Ở 37 °C
Từ 10 °C đến 20 °C
Để toàn bộ trong ngăn đá
Chọn 1 đáp án đúng: Trong chương trình TCMR, dây chuyền lạnh là gì.
Hệ thống công nghiệp sản xuất vaccin
Dây chuyền sản xuất lạnh
Dây chuyền tiêm chủng từ trung ương đến y tế cơ sở
Dây chuyền bảo quản vaccin ở nhiệt độ lạnh, từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng
Hệ thống báo cáo vaccin của các cấp cơ sở
Chọn 1 đáp án đúng: Khi tiến hành tiêm chủng cần đảm bảo 3 yếu tố nào.
Đủ trẻ, đủ vaccin, vô trùng
Đủ sổ sách, đủ trẻ, đủ vaccin
Vô trùng, hiệu lực vaccin, kỹ thuật tiêm
Vô trùng, kỹ thuật tiêm, đủ vaccin
Đủ vaccin, hiệu lực vaccin, kỹ thuật tiêm
Chọn 1 đáp án đúng: Để phòng uốn ván sơ sinh nên thực hiện điều nào sau đây.
Chủng ngừa ngay cho trẻ sau khi sinh
Chủng ngừa cho bà mẹ khi mang thai
Tạm hoãn chủng ngừa cho trẻ sau sinh
Cho bà mẹ dinh dưỡng tốt trong thai kỳ
Cho bú sữa non sau sinh
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ 2 tuổi được gọi là tiêm chủng đầy đủ khi đã nhận các mũi nào sau đây.
1 mũi BCG, 2 mũi BH-HG-UV, 1 mũi sởi, 1 lần uống bại liệt
1 mũi sởi, 3 mũi BH-HG-UV, 2 mũi VGB
3 mũi VGB, 3 mũi BH-HG-UV, 1 mũi sởi, 2 lần uống bại liệt
1 mũi BCG, 3 mũi VGB, 2 mũi BH-HG-UV, 1 mũi sởi
1 mũi sởi, 1 mũi BCG, 3 mũi VGB, 3 mũi BH-HG-UV, 3 lần uống bại liệt
Chọn 1 đáp án đúng: Vì sao vaccin BH-HG-UV cần phải chủng đủ 3 mũi.
Chủng 1 lần trẻ không đáp ứng miễn dịch
Vì đây là vaccin sống, khả năng tạo kháng thể kém
Chủng 1 lần vaccin có thể bị hư nên chủng 3 lần cho chắc
Vì đây là vaccin chết, khả năng tạo kháng thể kém
Chủng 1 lần cũng có khả năng phòng bệnh
Chọn 1 đáp án đúng: Thời kỳ sơ sinh là khoảng thời gian nào.
Từ lúc sinh đến 30 ngày tuổi
Từ lúc sinh đến 4 tuần tuổi
Từ 2 tuần trước sinh đến 4 tuần tuổi
Từ 2 tuần trước sinh đến 2 tuần tuổi
Từ 2 tuần trước sinh đến 30 ngày tuổi
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ nào sau đây được coi là trẻ đẻ non.
Cân nặng mới đẻ 2000 g
Chiều dài 35 cm
Vòng ngực 26 cm
Tuổi thai 36 tuần
Vòng đầu 30 cm
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ nào sau đây là trẻ đủ tháng.
Cân nặng lúc sinh 2500 g
Chiều dài 50 cm
Tuổi thai 38 tuần
Vòng ngực 32 cm
Vòng đầu 35 cm
Chọn 1 đáp án đúng: Đặc điểm hô hấp ở trẻ sơ sinh là.
Có dưới 2 cơn ngừng thở < 15 giây trong 1 phút hoặc thở kiểu Cheyne–Stokes
Nhịp thở thay đổi nên không cần chú ý theo dõi
Hoành hoạt động kém hơn cơ liên sườn
Ít có các yếu tố cản trở hô hấp
Chức năng hô hấp không liên quan đến tiên lượng của trẻ
Chọn 1 đáp án đúng: Đặc điểm mạch máu ở trẻ sơ sinh.
Trẻ đủ tháng có mao mạch nhỏ, số lượng ít, ít tổ chức đệm ở thành mạch
Giảm oxy máu không liên quan đến xuất huyết
Mạch máu đàn hồi hạn chế nuôi dưỡng tế bào võng mạc gây mù khi trẻ đẻ non thở oxy liều cao kéo dài
Dễ bị xuất huyết do thành mạch dễ vỡ
Xuất huyết không liên quan với thay đổi huyết áp
Chọn 1 đáp án đúng: Ở trẻ sơ sinh, hiện tượng sụt cân sinh lý là do nguyên nhân nào.
Những ngày đầu trẻ bú còn ít
Mất nước qua da, hô hấp, phân, nước tiểu, nôn
Tiêu hao nhiều năng lượng sau đẻ do điều hoà thân nhiệt
Thận thải nước tốt, trẻ tiểu nhiều trong những ngày đầu
Chênh lệch giữa nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ phòng
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ đẻ non dễ bị thiếu máu nhược sắc vì lý do nào.
Nhu cầu sắt cao
Dự trữ sắt thấp
Tiêu hao nhiều sắt
Sữa mẹ không cung cấp đủ lượng sắt
Tuỷ xương hoạt động kém
Chọn 1 đáp án đúng: Môi trường thích hợp cho trẻ đẻ non.
Nhiệt độ 28–30 °C, độ ẩm 80–90%
Nhiệt độ 28–30 °C, độ ẩm 100%
Nhiệt độ 31–35 °C, độ ẩm 60–70%
Nhiệt độ 31–35 °C, độ ẩm 75–85%
Nhiệt độ 31–35 °C, độ ẩm 100%
Chọn 1 đáp án đúng: Vàng da sinh lý ở thời kỳ sơ sinh chủ yếu do.
Hiện tượng huyết tán
Thiếu glucuronyl transferase
Chức năng giải độc của gan kém
Hồng cầu HbF, gan chuyển hoá kém
Chấn thương khi đẻ
Chọn 1 đáp án đúng: Ở thời kỳ sơ sinh, đặc điểm bệnh lý liên quan đến những yếu tố nào.
Mẹ và cuộc đẻ
Nuôi dưỡng và chăm sóc
Tuổi thai
Mẹ và cuộc đẻ, nuôi dưỡng và chăm sóc
Mẹ và cuộc đẻ, nuôi dưỡng và chăm sóc, tuổi thai
Chọn 1 đáp án đúng: Khi nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ sơ sinh cần chú ý các điểm sau, ngoại trừ.
Rửa tay xà phòng, nước sạch trước và sau khi thăm khám, chăm sóc một loạt trẻ
Bú mẹ sớm, tốt nhất trong vòng 30 phút sau sinh
Nhân viên y tế không mang đồng hồ, vòng, nhẫn
Trẻ đẻ non dễ bị mất nhiệt vì thần kinh chưa hoàn chỉnh
Trẻ đẻ non cho ăn từng ít một, nhiều bữa
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ sơ sinh tuổi thai 37 tuần theo kỳ kinh cuối; cân nặng 2500 g; chiều dài 47 cm; vòng đầu 33 cm; vòng ngực 30 cm. Xếp loại trẻ này.
Đẻ non đơn thuần
Đẻ non bình dưỡng
Đẻ non thiếu dưỡng
Đủ tháng bình dưỡng
Đủ tháng thiếu dưỡng
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ sơ sinh tuổi thai 42 tuần theo kỳ kinh cuối; cân nặng 2700 g; chiều dài 50 cm; vòng đầu 35 cm; vòng ngực 31 cm. Xếp loại trẻ này.
Già tháng đơn thuần
Già tháng bình dưỡng
Già tháng thiếu dưỡng
Đủ tháng bình dưỡng
Đủ tháng thiếu dưỡng
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ sơ sinh cân nặng 2400 g; chiều dài 45 cm; vòng đầu 31 cm; nếp nhăn có ở 1/2 trước lòng bàn chân; vành tai trở lại chậm; đường kính tuyến vú 5 mm; môi lớn chưa trùm kín môi bé. Đây là trẻ.
Đẻ non bình dưỡng
Đẻ non thiếu dưỡng
Đủ tháng đơn thuần
Đủ tháng bình dưỡng
Đủ tháng thiếu dưỡng
Chọn 1 đáp án đúng: Trẻ sơ sinh cân nặng 2400 g; chiều dài 45 cm; vòng đầu 31 cm; nếp nhăn có ở đầy lòng bàn chân; vành tai trở lại nhanh; đường kính tuyến vú 5 mm; bìu thẫm nhiều nếp nhăn. Đây là trẻ.
Đẻ non bình dưỡng
Già tháng bình dưỡng
Già tháng thiếu dưỡng
Đủ tháng bình dưỡng
Đủ tháng thiếu dưỡng
Chọn 1 đáp án đúng: Da của trẻ sơ sinh có đặc điểm nào sau đây.
Mỏng xốp, chứa ít nước và muối vô cơ
Mỏng xốp, chứa nhiều nước
Các sợi cơ và đàn hồi rất phát triển.
Tuyến mồ hôi chưa có nên trẻ không có mồ hôi.
Câu B và D đúng.
Chọn 1 đáp án đúng: Lớp mỡ dưới da được hình thành:
Ngay từ những tháng đầu tiên của bào thai.
Từ tháng thứ 4-5 của thời kỳ bào thai.
Từ tháng thứ 7-8 của thời kỳ bào thai.
Chỉ được hình thành vào tháng cuối cùng của thai kỳ khi trẻ đủ tháng.
Không phụ thuộc vào tuổi thai
Chọn 1 đáp án đúng: Cấu tạo lớp mỡ dưới da ở trẻ em:
Chứa nhiều acid béo no và ít acid béo không no.
Chứa nhiều acid béo không no hơn người lớn.
Có nhiều acid béo no hơn người lớn.
Không có gì khác biệt so với người lớn.
Chỉ khác biệt so với người lớn ở trẻ suy dinh dưỡng và đẻ non.
Chọn 1 đáp án đúng: Một nhận định sau đây về chức năng sinh lý của da là không đúng:
Da trẻ em mỏng do đó dễ bị tổn thương và nhiễm trùng.
Diện tích da so với trọng lượng cơ thể ở trẻ em lớn hơn người lớn.
Sự điều hoà nhiệt ở trẻ em kém hơn so với người lớn.
Ở trẻ nhỏ sự hô hấp ngoài da biểu hiện rất kém.
Da trẻ có vai trò quan trọng trong sự tham gia chuyển hoá vitamin D.
Chọn 1 đáp án đúng: Đặc điểm cấu tạo hệ cơ của trẻ em:
Cơ trẻ em chiếm khoảng 42% trọng lượng cơ thể.
Chứa nhiều nước và chất béo, ít đạm và muối vô cơ
Chứa nhiều nước, ít đạm, mỡ và muối vô cơ.
Chứa ít nước, nhiều đạm và mỡ.
Chứa nhiều muối vô cơ, ít nước giống người trưởng thành.
Chọn 1 đáp án đúng: Đặc điểm về sự phát triển cơ ở trẻ em:
Phát triển đồng đều ở mọi cơ lớn cũng như cơ nhỏ, ở trẻ dưới tuổi lên hệ cơ của trẻ mới phát triển.
Phát triển không đồng đều: ở trẻ < 6 tuổi thì các cơ lớn như cơ đùi, cơ vai phát triển trước, cơ nhỏ như cơ ở lòng bàn tay phát triển sau.
Phát triển không đồng đều: các cơ lớn như cơ đùi, cơ vai phát triển sau khi trẻ có hoạt động thể lực, cơ nhỏ như cơ ở lòng bàn tay phát triển sớm nhất.
Sự phát triển cơ phụ thuộc vào giới và hoạt động thể lực của trẻ
Ở trẻ > 10 tuổi các cơ đã phát triển đầy đủ và trẻ có khả năng làm được tất cả các động tác khéo léo như người lớn.
Chọn 1 đáp án đúng: Các nhận định sau đây về đặc điểm sinh lý của hệ cơ trẻ em là đúng, ngoại trừ:
Cơ lực trẻ em yếu hơn so với người lớn.
Cơ lực ở tay phải mạnh hơn tay trái.
Cơ lực của con trai mạnh hơn con gái.
Tăng trưởng lực cơ sinh lý ở chi trên kéo dài đến 3-4 tháng thì hết.
Hiện tượng tăng trưởng lực cơ sinh lý ở chi trên hết trước so với chi dưới.
Chọn 1 đáp án đúng: Nhận định nào sau đây là không đúng:
Xương trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chứa ít nước, nhiều muối khoáng.
Xương thanh nhỉ hầu hết là tổ chức sụn.
Xương trẻ em mềm và có độ chun đàn hơn xương người lớn.
Hệ xương trẻ em có sự tạo cốt và huỷ cốt nhanh.
Màng ngoài xương dày, nên trẻ thường bị gãy xương theo dạng cành tươi.
Chọn 1 đáp án đúng: Đặc điểm về xương sọ của trẻ em:
Ở trẻ em xương sọ phần đài hơn phần mặt.
Hộp sọ trẻ em tương đối nhỏ so với kích thước của cơ thể so với người lớn.
Hộp sọ phát triển nhanh trong 3 năm đầu.
Thóp trước sẽ đóng kín khi trẻ được 8 tháng và muộn nhất là 24 tháng.
Thóp sau sẽ đóng kín khi trẻ được 5 tháng và muộn nhất là 10 tháng.
Chọn 1 đáp án đúng: Chọn 1 nhận định sai về thời gian xuất hiện điểm cốt hoá:
3-4 tháng: xuất hiện điểm cốt hoá ở xương mắc.
3 tuổi : xuất hiện điểm cốt hoá ở đầu dưới xương chày.
4-6 tuổi: xuất hiện điểm cốt hoá ở xương bàn nguyệt và xương thang.
5-7 tuổi: xuất hiện điểm cốt hoá ở xương thuyền
10-13 tuổi: xuất hiện điểm cốt hoá ở xương đậu.
Chọn 1 đáp án đúng: Đặc điểm về xương lồng ngực của trẻ em:
Trẻ nhỏ, đường kính trước - sau của lồng ngực nhỏ hơn đường kính ngang.
Trẻ nhỏ, đường kính trước - sau của lồng ngực lớn hơn đường kính ngang.
Ở trẻ nhỏ xương sườn nằm theo đường dốc nghiêng..
Tuổi đi học xương sườn nằm theo chiều ngang.
Trẻ càng lớn lồng ngực càng dẹt, xương sườn nằm chếch theo chiều dốc nghiêng.
Chọn 1 đáp án đúng: Tầm quan trọng hàng đầu của bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em là:
Làm cho trẻ chậm phát triển về mặt thể chất
Gây nên tình trạng trí trệ về mặt tinh thần kinh cho trẻ
Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ
Một bệnh phổ biến ở trẻ em tại các nước đang phát triển
Điều trị kéo dài và tốn kém
Chọn 1 đáp án đúng: Theo thống kê năm 2000, ở Việt Nam tỉ lệ trẻ em bị SDD thể nhẹ cân vào khoảng:
< 20%
20 - 25%
> 25 - 30%
> 30 - 35%
> 35%
Chọn 1 đáp án đúng: Ở nước ta, từ năm 1995 đến năm 1999, tỷ lệ SDD giảm trung bình mỗi năm là:
0.5%
1%
1.5%
2%
2.5%
Chọn 1 đáp án đúng: Nhóm tuổi bị suy dinh dưỡng nhiều nhất là:
< 6 tháng tuổi
6 - 24 tháng tuổi
25 - 36 tuổi
37 - 47 tháng tuổi
48 tháng
Chọn 1 đáp án đúng: Sau đây là các yếu tố nguy cơ của suy dinh dưỡng, NGOẠI TRỪ:
Trẻ hay bị nhiễm trùng tái diễn
Trẻ sinh non tháng.
Trẻ sống ở nông thôn
Trẻ không bú sữa mẹ
Trẻ là con so của bà mẹ trẻ tuổi
Chọn 1 đáp án đúng: Nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng của trẻ em Việt Nam là:
Bệnh lý nhiễm trùng, nhất là do lao và sởi
Thiếu kiến thức nuôi con và chế độ dinh dưỡng của trẻ chưa tốt
Mạng lưới y tế chưa tốt, không kiểm soát được dịch bệnh
Chương trình phòng và chữa bệnh trẻ chưa đúng mức
Chương trình tiêm chủng mở rộng không phủ đầy đủ trẻ
Chọn 1 đáp án đúng: Tổn thương tim ở trẻ suy dinh dưỡng nặng:
Cơ tim nhỏ, tâm nhẫn nhiều chất mỡ
Bị nhồi máu cơ tim
Teo nhỏ
Các van tim bị hở
Tràn dịch màng ngoài tim
Chọn 1 đáp án đúng: Ở trẻ bị suy dinh dưỡng, có sự thay đổi ở ống tiêu hóa như sau:
Tăng bài tiết acid trong dịch vị gây nên hiện tượng loét.
Thành ruột bị mỏng nhưng các tế bào hấp thu ít bị tổn thương.
Sự tiết mật và muối mật ít bị tổn thương
Ruột bị ngắn lại nhưng dãn ra
Hiện tượng đổi niêm mạc ruột bị chậm lại
Chọn 1 đáp án đúng: Những biến đổi của hệ thống miễn dịch trong suy dinh dưỡng:
Tuyến ức teo dẫn đến ức chế miễn dịch thể dịch
Đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào ít bị tổn thương.
Chức năng bạch cầu đa nhân và các thành phần bổ thể ít thay đổi
Tế bào B sinh ra các globulin miễn dịch bị tổn thương nặng nề
Giảm IgA tiết gây nên giảm đáp ứng miễn dịch tại chỗ niêm mạc
Chọn 1 đáp án đúng: Phương pháp phân độ suy dinh dưỡng theo lớp mỡ dưới da:
Ít được áp dụng trong cộng đồng, chủ dùng tại bệnh viện
Không áp dụng đúng và rộng rãi cho mọi trẻ suy dinh dưỡng
Dùng để đánh giá suy dinh dưỡng do thiếu đạm
Được áp dụng trong cộng đồng để theo dõi sự tăng trưởng của trẻ
Dùng để đánh giá suy dinh dưỡng do thiếu năng lượng
Chọn 1 đáp án đúng: Đo vòng cánh tay là kỹ thuật:
Dễ làm, độ chính xác cao
Khó thực hiện nhưng độ tin cậy cao
Bà mẹ có thể theo dõi sự tăng trưởng của con từ lúc mới sinh đến tuổi trưởng thành một cách dễ dàng
Dùng để đánh giá SDD ở trẻ 1-5 tuổi, áp dụng rộng rãi trong cộng đồng
Câu C và D đúng
Chọn 1 đáp án đúng: Chỉ số cân nặng/ tuổi (CN/T):
Là chỉ số chính để đánh giá SDD nhưng có hạn chế lớn khi trẻ bị phù.
Được dùng để đánh giá suy dinh dưỡng trong mọi trường hợp
Ít được sử dụng ở cộng đồng để phân loại suy dinh dưỡng
Chỉ dùng khi có biểu đồ tăng trưởng
Không được áp dụng phổ biến vì bà mẹ không nhớ chính xác tuổi con
Chọn 1 đáp án đúng: Khi trẻ có cân nặng/ tuổi giảm thì gọi là suy dinh dưỡng:
Thể nhẹ cân
Thể còi cọc
Thể gầy mòn
Thể còi cọc- gầy mòn
Thể cấp tính.
Chọn 1 đáp án đúng: Triệu chứng bắt buộc phải có ở thể Kwashiorkor là:
Teo cơ
Mất lớp mỡ dưới da
Mảng sắc tố
Phù
Tóc thưa dễ gãy, dễ rụng
