wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Viêm đường hô hấp do virus và hen phế quản – Trích xuất câu hỏi

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cơ chế phòng vệ tại chỗ nào bị thương tổn khi bị nhiễm virus đường hô hấp:

a)

Cơ chế phòng vệ đường hô hấp trên.

b)

Nắp thanh quản và thanh quản.

c)

Phản xạ ho.

d)

Hệ biểu mô có lông chuyển.

e)

Đại thực bào phế nang.

2.

Rối loạn nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong cơ chế bệnh sinh của viêm phổi do virus:

a)

Thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính ở lớp dưới niêm mạc.

b)

Thâm nhiễm bạch cầu đơn nhân ở lớp dưới niêm mạc và khoảng quanh mạch.

c)

Rối loạn hoạt động hệ biểu mô có lông chuyển.

d)

Co thắt cơ trơn phế quản, tiểu phế quản.

e)

Ảnh hưởng các tế bào type II phế nang gây giảm sản xuất surfactant.

3.

Nguyên nhân làm cho trẻ luôn nhạy cảm với Influenza virus A và B là do:

a)

Virus thường xuyên thay đổi kháng nguyên bề mặt (hemagglutinin, neuraminidase).

b)

Virus có rất nhiều typ huyết thanh.

c)

Cơ thể không tạo được kháng thể sau khi bị bệnh.

d)

Kháng thể được tạo ra sau khi nhiễm virus không bền vững.

e)

Virus có độc lực cao.

4.

Loại virus nào sau đây có thể gây viêm phổi hoại tử nặng ở trẻ nhỏ và viêm tiểu phế quản tắc nghẽn:

a)

RSV.

b)

Parainfluenzae virus 1, 2.

c)

Parainfluenzae virus 3.

d)

Influenzae virus A và B.

e)

Adenovirus.

5.

Tác nhân hàng đầu gây viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em là:

a)

RSV.

b)

Parainfluenzae virus 1, 2.

c)

Parainfluenzae virus 3.

d)

Influenzae virus A và B.

e)

Adenovirus.

6.

Tác nhân hàng đầu gây viêm thanh quản cấp ở trẻ dưới 5 tuổi là:

a)

RSV.

b)

Parainfluenzae virus 1, 2.

c)

Rhinovirus.

d)

Influenzae virus A và B.

e)

Adenovirus.

7.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với viêm phổi do virus:

a)

Khởi đầu bằng các triệu chứng viêm long hô hấp trên trong vài ngày.

b)

Sốt thường không cao.

c)

Thở nhanh kèm theo rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng.

d)

Có thể có tím và thở rên.

e)

Triệu chứng thực thể rất đặc hiệu với hội chứng đặc phổi điển hình.

8.

Trong viêm phổi do virus ở trẻ nhỏ, dấu hiệu nặng lâm sàng là:

a)

Sốt rất cao và mệt mỏi.

b)

Thở nhanh và mạch nhanh.

c)

Tím và thở rên.

d)

Ho nhiều kèm theo nôn.

e)

Nghe phổi có nhiều ran ẩm to hạt, vừa hạt.

9.

Trong trường hợp viêm phổi do virus, khám phổi thường phát hiện được:

a)

Lồng ngực căng, gõ trong, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe được ran ẩm nhỏ hạt, ran rít, ran ngáy lan toả.

b)

Lồng ngực kém di động, gõ đục, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe không có ran.

c)

Lồng ngực kém di động, gõ đục, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe được ít ran ẩm.

d)

Lồng ngực bình thường, gõ đục, rung thanh tăng, thông khí phổi giảm, nghe được ran nổ.

e)

Lồng ngực một bên căng, kém di động, gõ vang, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe không có ran.

10.

Hình ảnh X-quang thường thấy trong viêm phổi virus là:

a)

Thâm nhiễm lan toả kèm theo tràn dịch màng phổi và bóng hơi.

b)

Khí phế thủng kèm theo hiện tượng thâm nhiễm lan toả, đôi khi theo thùy.

c)

Đặc phổi theo thùy kèm theo bóng hơi.

d)

Xẹp toàn bộ một bên phổi kèm theo đặc phổi theo thùy ở phổi bên kia.

e)

Tràn dịch màng phổi kèm theo tràn khí màng phổi.

11.

Trong viêm phổi do virus, các xét nghiệm phản ứng viêm thường biến đổi theo hướng:

a)

Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu và CRP bình thường hoặc tăng nhẹ.

b)

Số lượng bạch cầu tăng rất cao, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu và CRP bình thường hoặc tăng nhẹ.

c)

Số lượng bạch cầu tăng cao, bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng, CRP tăng cao.

d)

Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng cao, CRP tăng nhẹ.

e)

Số lượng bạch cầu tăng nhẹ, bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng, CRP tăng cao.

12.

Trong thực hành lâm sàng, loại test nào có giá trị nhất để chẩn đoán nhanh viêm phổi do virus:

a)

Phân lập virus từ bệnh phẩm đường hô hấp.

b)

Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang hoặc miễn dịch enzyme.

c)

Chẩn đoán huyết thanh học.

d)

Cấy máu tìm tác nhân gây bệnh.

e)

Phản ứng khuếch đại chuỗi polymerase (PCR).

13.

Trong trường hợp viêm phổi do virus, phương pháp chẩn đoán huyết thanh học có ý nghĩa khi có sự gia tăng hiệu giá kháng thể đối với một loại virus ở 2 mẫu huyết thanh (1 ở giai đoạn cấp và 1 ở giai đoạn lui bệnh):

a)

Gấp 2 lần.

b)

Gấp 3 lần.

c)

Gấp 4 lần.

d)

Gấp 5 lần.

e)

Gấp 6 lần.

14.

Ribavirin là thuốc kháng virus đặc hiệu đối với:

a)

Influenzae virus A và B.

b)

RSV.

c)

Adenovirus.

d)

Rhinovirus.

e)

Parainfluenzae virus 3.

15.

Trong trường hợp viêm phổi do Herpes simplex virus, loại thuốc kháng virus nào được chọn lựa:

a)

Rimantadin.

b)

Zanamivir.

c)

Oseltamivir.

d)

Ganciclovir.

e)

Acyclovir.

16.

Trong trường hợp viêm phổi do virus cúm A H5N1, loại thuốc kháng virus nào được chọn lựa:

a)

Acyclovir.

b)

Ganciclovir.

c)

Oseltamivir.

d)

Ribavirin.

e)

Zidovudine.

17.

Ribavirin là thuốc kháng virus được dùng theo đường:

a)

Tiêm tĩnh mạch.

b)

Tiêm bắp.

c)

Tiêm dưới da.

d)

Phun sương.

e)

Uống.

18.

KHÔNG CẦN THIẾT phải dùng thuốc kháng virus trong trường hợp nào sau đây:

a)

Viêm phổi virus phối hợp với bệnh xơ kén tuỵ.

b)

Viêm phổi virus phối hợp với loạn sản phế quản-phổi.

c)

Viêm phổi virus phối hợp với tiêu chảy cấp.

d)

Viêm phổi virus phối hợp với bệnh tim bẩm sinh.

e)

Viêm phổi virus phối hợp với suy giảm miễn dịch.

19.

Trong trường hợp viêm phổi do virus, nếu có chỉ định thì các thuốc kháng virus phải được sử dụng trong vòng:

a)

12 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.

b)

24 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.

c)

36 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.

d)

48 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.

e)

60 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.

20.

Biện pháp nào sau đây KHÔNG THÍCH HỢP khi điều trị một trẻ bị viêm phổi nặng do virus tại một đơn vị chăm sóc tích cực:

a)

Thở oxy (hoặc hỗ trợ hô hấp).

b)

Theo dõi sát các thông số chức năng sống bằng monitoring.

c)

Nuôi dưỡng theo đường tĩnh mạch.

d)

Đảm bảo cân bằng toan-kiềm.

e)

Cho kháng sinh phổ rộng theo đường uống.

21.

Các di chứng nặng nề thường ÍT xảy ra sau viêm phổi do:

a)

RSV.

b)

Adenovirus type 3.

c)

Adenovirus type 7.

d)

Influenzae virus.

e)

Virus sởi.

22.

Bệnh cảnh nào sau đây KHÔNG PHẢI là di chứng của viêm phổi do virus ở trẻ em:

a)

Giãn phế quản.

b)

Xơ hoá phổi mạn tính.

c)

Viêm phổi kẽ bong vảy biểu mô.

d)

Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn.

e)

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

23.

Hen được định nghĩa là:

a)

Một sự viêm của khí đạo kết hợp sự co thắt cơ trơn.

b)

Một chứng viêm mạn tính của khí đạo kết hợp với sự hạn chế khí lưu thông trong khí đạo.

c)

Một hội chứng viêm mạn tính của khí đạo kết hợp với sự tăng phản ứng của khí đạo.

d)

Một sự co thắt của khí đạo kết hợp phù nề và tăng tiết chất nhầy trong phế quản.

e)

Tất cả đều đúng.

24.

Yếu tố nguy cơ làm dễ bị tử vong trong bệnh hen trẻ em gồm:

a)

Sự nghèo khó.

b)

Mẹ hút thuốc lá (hơn 1/2 gói mỗi ngày).

c)

Thường bị phơi nhiễm với dị ứng nguyên và nhiễm khuẩn hô hấp ở thời kỳ thơ ấu.

d)

Không đánh giá đúng mức độ nặng của hen.

e)

Tất cả đều đúng.

25.

Yếu tố nguy cơ dễ mắc hen gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:

a)

Sự nghèo khó.

b)

Tuổi mẹ dưới 20 khi sinh trẻ.

c)

Cân nặng lúc sinh <2500 g.

d)

Mẹ hút thuốc lá (hơn 1/2 gói mỗi ngày).

e)

Không tuân thủ điều trị.

26.

Tỷ lệ hiện mắc của bệnh hen trên thế giới thay đổi tuỳ theo vùng và dao động trong khoảng:

a)

0-15%.

b)

15-30%.

c)

30-35%.

d)

0-30%.

e)

Tất cả đều sai.

27.

Cung phản xạ trục là:

a)

Cung phản xạ của hệ phó giao cảm tại nhu mô phổi.

b)

Cung phản xạ có thụ thể nằm ở phế nang.

c)

Cung phản xạ có trung tâm là các hạch phó giao cảm tại não.

d)

Cung phản xạ có nhánh hướng tâm đi đến các cơ trơn.

e)

Tất cả đều đúng.

28.

Dị ứng nguyên quan trọng nhất trong môi trường là:

a)

Lông chó, mèo.

b)

Phấn hoa.

c)

Nấm mốc.

d)

Bụi nhà.

e)

Gián.

29.

Thành phần gây dị ứng quan trọng nhất trong bụi nhà là:

a)

Nấm mốc.

b)

Lông chó, mèo.

c)

Loài ve acariens.

d)

Xác gián bị phân huỷ.

e)

Tất cả đều đúng.

30.

Hen dị ứng là loại hen:

a)

A. Xảy ra trên các trẻ có cơ địa dị ứng.

b)

B. Thường có tiền sử gia đình hen hoặc dị ứng.

c)

C. Có test da dương tính với mọi dị nguyên.

d)

D. Không liên quan đến cơ địa dị ứng.

e)

A và b đúng

31.

Sau khi ngừng nuôi chó mèo, các dị ứng nguyên của chúng vẫn tiếp tục tồn tại đến:

a)

1-2 tháng

b)

2-3 tháng

c)

3-4 tháng

d)

4-5 tháng

e)

5-6 tháng

32.

Thành phần gây dị ứng chủ yếu của loài ve acariens là:

a)

Nước bọt

b)

Phân

c)

Độc tố

d)

Xác phân hủy

e)

Tất cả đều đúng

33.

Loại virus hợp bào hô hấp có thể gây hen thông qua cơ chế:

a)

Kích thích hệ trực giao cảm

b)

Gây nên đáp ứng tăng IgE đặc hiệu đối với nó

c)

Làm mất quân bình hệ thần kinh thực vật

d)

Phản ứng gây độc tế bào

e)

Tất cả đều đúng

34.

Các rối loạn tâm lý, cảm xúc có thể ảnh hưởng xấu đến bệnh hen bằng cách:

a)

Làm cho hen khó điều trị hơn

b)

Làm cho bệnh hen nặng lên

c)

Làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể

d)

Làm mất thăng bằng hệ thần kinh thực vật

e)

Tất cả đều đúng

35.

Việc cuối cùng cần làm để quyết định một dị ứng nguyên là thủ phạm gây hen là:

a)

Test da

b)

Định lượng IgE đặc hiệu

c)

Định lượng IgE toàn phần

d)

Test gây hen thử với dị ứng nguyên nghi ngờ

e)

Tất cả đều sai

36.

Trong số các loài virus, loài nào sau đây có liên quan mật thiết với hen trẻ em:

a)

Virus hợp bào hô hấp (RSV)

b)

Adenovirus

c)

Rhinovirus

d)

Influenzae virus

e)

Virus sởi

37.

Một bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp rất khó chẩn đoán phân biệt với hen trẻ em là:

a)

Lao sơ nhiễm có hạch chèn phế quản

b)

Viêm tiểu phế quản cấp

c)

Giãn phế quản

d)

Viêm phế quản cấp

e)

Viêm thanh quản cấp

38.

Hen không dị ứng có thể thông qua các cơ chế:

a)

Mất cân đối của hệ thần kinh thực vật

b)

Sự kích thích thụ thể của phản xạ trục bởi các kích thích không đặc hiệu

c)

Trào ngược dạ dày thực quản

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

e)

Chỉ câu B và C đúng

39.

Dấu hiệu gợi ý hen do trào ngược dạ dày thực quản:

a)

Điều trị hen thông thường không giải quyết được một cách dứt khoát

b)

Trẻ chậm lên cân do chán ăn

c)

Hay nôn trớ về đêm

d)

Trẻ hay bị ho và sổ se ban ngày

e)

Đáp ứng tốt với theophylline

40.

Đặc điểm của thể hen ẩn ở trẻ em là:

a)

Trẻ ho nhiều vào ban ngày

b)

Đáp ứng tốt với theophyllin

c)

Đáp ứng tốt với các thuốc chủ vận beta 2 giao cảm

d)

Nghe được ran rít và ran ngáy lúc trẻ ho

e)

Tất cả đều sai

41.

Máy đo lưu lượng đỉnh:

a)

Rất có ích để xác định mức độ tổn thương khí đạo

b)

Giúp đánh giá mức độ tắc nghẽn của hệ thống khí đạo do hen

c)

Dùng được ở mọi lứa tuổi

d)

Khó áp dụng vì quá đắt tiền

e)

Câu B và C đúng

42.

Định lượng IgE đặc hiệu cho phép:

a)

Xác định dị ứng nguyên gây hen

b)

Chẩn đoán mức độ nặng của hen

c)

Xác định cơ địa dị ứng

d)

Xác định những dị ứng nguyên gây mẫn cảm

e)

Tất cả đều đúng

43.

Một dị ứng nguyên có thể được xem là thủ phạm gây hen khi:

a)

A. Có tiền sử lên cơn mỗi lần tiếp xúc

b)

B. Có sự gia tăng IgE toàn phần đối với dị ứng nguyên đó

c)

C. Có test da dương tính với loại dị ứng nguyên đó

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

e)

Câu A và C đúng

44.

Biểu hiện nào sau đây không gợi ý hen dị ứng:

a)

Có tiền sử hen hoặc dị ứng của bản thân và gia đình

b)

Cơn hen có liên quan với sự tiếp xúc với một hoặc nhiều dị ứng nguyên

c)

Cơn xuất hiện từ từ và đáp ứng không triệt để với thuốc giãn phế quản

d)

Thường đáp ứng nhanh và toàn diện với các thuốc dãn phế quản

e)

Xuất hiện ở lứa tuổi lớn

45.

Về mặt lâm sàng, viêm tiểu phế quản cấp khác hen ở điểm, ngoại trừ:

a)

Xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi

b)

Diễn biến cấp tính với ho nhiều và khó thở

c)

Thông khí phổi giảm nặng

d)

Tự lui bệnh sau 7 ngày

e)

Không đáp ứng với các thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh

46.

Xét nghiệm định lượng IgE đặc hiệu:

a)

Có tên là Prick test

b)

Có tên là RAST

c)

Giúp chẩn đoán xác định dị ứng nguyên gây hen

d)

Là test rẻ tiền

e)

Nên thực hiện trước khi làm test da

47.

Test lẩy da (prick test) là test:

a)

Rất đắt tiền

b)

Rất khó thực hiện

c)

Ít có giá trị

d)

Có thể thay thế cho định lượng IgE đặc hiệu

e)

Tất cả đều sai

48.

Trong bệnh hen, sự tăng bạch cầu đa nhân ái toan có ý nghĩa khi số lượng:

a)

> 200 bạch cầu/mm3

b)

> 300 bạch cầu/mm3

c)

> 400 bạch cầu/mm3

d)

> 500 bạch cầu/mm3

e)

> 600 bạch cầu/mm3

49.

Thăm dò có giá trị tương đương với đo lưu lượng đỉnh trong đánh giá mức độ tắc nghẽn khí đạo là:

a)

Đo dung tích sống

b)

Đo thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu

c)

Đo thể tích thở thường

d)

Đo thể tích cặn chức năng

e)

Tất cả đều sai

50.

Chỉ tiết nào không đúng khi đo lưu lượng đỉnh:

a)

Trẻ phải ở tư thế đứng

b)

Trẻ hít vào thật đầy lồng ngực trước khi thổi vào máy

c)

Thổi toàn bộ lượng khí trong phổi vào máy trong 30 giây

d)

Thổi 3 lần và chọn kết quả cao nhất

e)

So sánh kết quả đo được với trị số bình thường

51.

Định lượng IgE toàn phần cho phép:

a)

Xác định cơ địa dị ứng

b)

Xác định dị ứng nguyên gây hen

c)

Tiên lượng độ nặng của hen

d)

Quyết định chế độ điều trị

e)

Tất cả đều sai

52.

Muốn khẳng định một dị ứng nguyên là thủ phạm gây hen cần phải có:

a)

A. Test lẩy da dương tính

b)

B. Test RAST dương tính

c)

C. IgE toàn phần tăng mạnh

d)

D. Test gây hen thử dương tính

e)

Câu B và D đúng

53.

Để xác định hen do trào ngược dạ dày thực quản cần thăm dò:

a)

A. Đo pH phần trên thực quản

b)

B. Nội soi dạ dày

c)

C. Chụp TOGD

d)

D. Đo pH phần dưới thực quản

e)

Câu C,D đúng

54.

Để phát hiện thể hen ẩn cần:

a)

A. Đo lưu lượng đỉnh ngày 2 lần

b)

B. Đo lưu lượng đỉnh trước và sau nghiệm pháp gắng sức

c)

C. Khám phổi tìm ran rít về đêm

d)

D. Cho bệnh nhi tiếp xúc với không khí lạnh

e)

Câu B và C đúng

55.

Các nội dung chính trong giáo dục bệnh nhân và bố mẹ gồm:

a)

A. Sinh lý bệnh của bệnh hen

b)

B. Các yếu tố làm nặng và tiên lượng của hen

c)

C. Cách tránh các yếu tố làm khởi động cơn hen

d)

D. Cơ chế tác dụng của thuốc điều trị hen

e)

Câu B và C đúng

56.

Nguyên tắc của giai mẫn cảm trong hen dị ứng là:

a)

Đưa vào cơ thể các chất làm biến đổi dị ứng nguyên

b)

Đưa vào cơ thể những chất làm ức chế đáp ứng dị ứng

c)

Đưa vào cơ thể những chất ngăn chặn sự xâm nhập của dị ứng nguyên vào cơ thể

d)

Đưa vào cơ thể từng lượng nhỏ dị ứng nguyên tăng dần theo thời gian

e)

Đưa vào cơ thể huyết thanh kháng IgE người

57.

Những thành tựu mới giúp kiểm soát tốt hơn bệnh hen dị ứng là:

a)

A. Sự ra đời của các thuốc ức chế phóng hạt và kháng leucotrienes

b)

B. Các thuốc điều trị hen được đưa vào cơ thể chủ yếu bằng đường hít

c)

C. Corticoid dùng theo đường hít nhằm kiểm soát tình trạng viêm mạn do dị ứng trong hen

d)

Các câu trên đều đúng

e)

Câu B và C đúng

58.

Để đảm bảo hiệu quả cao nhất khi điều trị hen bằng các dạng thuốc bình xịt định liều (MDI), cần:

a)

Cho trẻ hít đồng bộ với lúc xịt thuốc

b)

Cần đảm bảo đúng liều lượng quy định

c)

Súc miệng sau mỗi lần dùng thuốc

d)

Phải dùng kèm bầu hít

e)

Tất cả đều đúng

59.

Biện pháp cuối cùng để điều trị hen cấp nặng là:

a)

Sử dụng salbutamol nhỏ giọt tĩnh mạch

b)

Sử dụng hydrocortisone TM

c)

Sử dụng hô hấp viện trợ

d)

Sử dụng theophyllin TM

e)

Tất cả đều sai