NEW
Font size
WorksheetsViêm đường hô hấp do virus và hen phế quản – Trích xuất câu hỏi
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Cơ chế phòng vệ tại chỗ nào bị thương tổn khi bị nhiễm virus đường hô hấp:
Cơ chế phòng vệ đường hô hấp trên.
Nắp thanh quản và thanh quản.
Phản xạ ho.
Hệ biểu mô có lông chuyển.
Đại thực bào phế nang.
Rối loạn nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong cơ chế bệnh sinh của viêm phổi do virus:
Thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính ở lớp dưới niêm mạc.
Thâm nhiễm bạch cầu đơn nhân ở lớp dưới niêm mạc và khoảng quanh mạch.
Rối loạn hoạt động hệ biểu mô có lông chuyển.
Co thắt cơ trơn phế quản, tiểu phế quản.
Ảnh hưởng các tế bào type II phế nang gây giảm sản xuất surfactant.
Nguyên nhân làm cho trẻ luôn nhạy cảm với Influenza virus A và B là do:
Virus thường xuyên thay đổi kháng nguyên bề mặt (hemagglutinin, neuraminidase).
Virus có rất nhiều typ huyết thanh.
Cơ thể không tạo được kháng thể sau khi bị bệnh.
Kháng thể được tạo ra sau khi nhiễm virus không bền vững.
Virus có độc lực cao.
Loại virus nào sau đây có thể gây viêm phổi hoại tử nặng ở trẻ nhỏ và viêm tiểu phế quản tắc nghẽn:
RSV.
Parainfluenzae virus 1, 2.
Parainfluenzae virus 3.
Influenzae virus A và B.
Adenovirus.
Tác nhân hàng đầu gây viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em là:
RSV.
Parainfluenzae virus 1, 2.
Parainfluenzae virus 3.
Influenzae virus A và B.
Adenovirus.
Tác nhân hàng đầu gây viêm thanh quản cấp ở trẻ dưới 5 tuổi là:
RSV.
Parainfluenzae virus 1, 2.
Rhinovirus.
Influenzae virus A và B.
Adenovirus.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với viêm phổi do virus:
Khởi đầu bằng các triệu chứng viêm long hô hấp trên trong vài ngày.
Sốt thường không cao.
Thở nhanh kèm theo rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng.
Có thể có tím và thở rên.
Triệu chứng thực thể rất đặc hiệu với hội chứng đặc phổi điển hình.
Trong viêm phổi do virus ở trẻ nhỏ, dấu hiệu nặng lâm sàng là:
Sốt rất cao và mệt mỏi.
Thở nhanh và mạch nhanh.
Tím và thở rên.
Ho nhiều kèm theo nôn.
Nghe phổi có nhiều ran ẩm to hạt, vừa hạt.
Trong trường hợp viêm phổi do virus, khám phổi thường phát hiện được:
Lồng ngực căng, gõ trong, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe được ran ẩm nhỏ hạt, ran rít, ran ngáy lan toả.
Lồng ngực kém di động, gõ đục, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe không có ran.
Lồng ngực kém di động, gõ đục, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe được ít ran ẩm.
Lồng ngực bình thường, gõ đục, rung thanh tăng, thông khí phổi giảm, nghe được ran nổ.
Lồng ngực một bên căng, kém di động, gõ vang, rung thanh giảm, thông khí phổi giảm, nghe không có ran.
Hình ảnh X-quang thường thấy trong viêm phổi virus là:
Thâm nhiễm lan toả kèm theo tràn dịch màng phổi và bóng hơi.
Khí phế thủng kèm theo hiện tượng thâm nhiễm lan toả, đôi khi theo thùy.
Đặc phổi theo thùy kèm theo bóng hơi.
Xẹp toàn bộ một bên phổi kèm theo đặc phổi theo thùy ở phổi bên kia.
Tràn dịch màng phổi kèm theo tràn khí màng phổi.
Trong viêm phổi do virus, các xét nghiệm phản ứng viêm thường biến đổi theo hướng:
Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu và CRP bình thường hoặc tăng nhẹ.
Số lượng bạch cầu tăng rất cao, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu và CRP bình thường hoặc tăng nhẹ.
Số lượng bạch cầu tăng cao, bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng, CRP tăng cao.
Số lượng bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, bạch cầu lympho ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng cao, CRP tăng nhẹ.
Số lượng bạch cầu tăng nhẹ, bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, tốc độ lắng hồng cầu tăng, CRP tăng cao.
Trong thực hành lâm sàng, loại test nào có giá trị nhất để chẩn đoán nhanh viêm phổi do virus:
Phân lập virus từ bệnh phẩm đường hô hấp.
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang hoặc miễn dịch enzyme.
Chẩn đoán huyết thanh học.
Cấy máu tìm tác nhân gây bệnh.
Phản ứng khuếch đại chuỗi polymerase (PCR).
Trong trường hợp viêm phổi do virus, phương pháp chẩn đoán huyết thanh học có ý nghĩa khi có sự gia tăng hiệu giá kháng thể đối với một loại virus ở 2 mẫu huyết thanh (1 ở giai đoạn cấp và 1 ở giai đoạn lui bệnh):
Gấp 2 lần.
Gấp 3 lần.
Gấp 4 lần.
Gấp 5 lần.
Gấp 6 lần.
Ribavirin là thuốc kháng virus đặc hiệu đối với:
Influenzae virus A và B.
RSV.
Adenovirus.
Rhinovirus.
Parainfluenzae virus 3.
Trong trường hợp viêm phổi do Herpes simplex virus, loại thuốc kháng virus nào được chọn lựa:
Rimantadin.
Zanamivir.
Oseltamivir.
Ganciclovir.
Acyclovir.
Trong trường hợp viêm phổi do virus cúm A H5N1, loại thuốc kháng virus nào được chọn lựa:
Acyclovir.
Ganciclovir.
Oseltamivir.
Ribavirin.
Zidovudine.
Ribavirin là thuốc kháng virus được dùng theo đường:
Tiêm tĩnh mạch.
Tiêm bắp.
Tiêm dưới da.
Phun sương.
Uống.
KHÔNG CẦN THIẾT phải dùng thuốc kháng virus trong trường hợp nào sau đây:
Viêm phổi virus phối hợp với bệnh xơ kén tuỵ.
Viêm phổi virus phối hợp với loạn sản phế quản-phổi.
Viêm phổi virus phối hợp với tiêu chảy cấp.
Viêm phổi virus phối hợp với bệnh tim bẩm sinh.
Viêm phổi virus phối hợp với suy giảm miễn dịch.
Trong trường hợp viêm phổi do virus, nếu có chỉ định thì các thuốc kháng virus phải được sử dụng trong vòng:
12 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
24 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
36 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
48 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
60 giờ đầu của thời kỳ toàn phát.
Biện pháp nào sau đây KHÔNG THÍCH HỢP khi điều trị một trẻ bị viêm phổi nặng do virus tại một đơn vị chăm sóc tích cực:
Thở oxy (hoặc hỗ trợ hô hấp).
Theo dõi sát các thông số chức năng sống bằng monitoring.
Nuôi dưỡng theo đường tĩnh mạch.
Đảm bảo cân bằng toan-kiềm.
Cho kháng sinh phổ rộng theo đường uống.
Các di chứng nặng nề thường ÍT xảy ra sau viêm phổi do:
RSV.
Adenovirus type 3.
Adenovirus type 7.
Influenzae virus.
Virus sởi.
Bệnh cảnh nào sau đây KHÔNG PHẢI là di chứng của viêm phổi do virus ở trẻ em:
Giãn phế quản.
Xơ hoá phổi mạn tính.
Viêm phổi kẽ bong vảy biểu mô.
Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Hen được định nghĩa là:
Một sự viêm của khí đạo kết hợp sự co thắt cơ trơn.
Một chứng viêm mạn tính của khí đạo kết hợp với sự hạn chế khí lưu thông trong khí đạo.
Một hội chứng viêm mạn tính của khí đạo kết hợp với sự tăng phản ứng của khí đạo.
Một sự co thắt của khí đạo kết hợp phù nề và tăng tiết chất nhầy trong phế quản.
Tất cả đều đúng.
Yếu tố nguy cơ làm dễ bị tử vong trong bệnh hen trẻ em gồm:
Sự nghèo khó.
Mẹ hút thuốc lá (hơn 1/2 gói mỗi ngày).
Thường bị phơi nhiễm với dị ứng nguyên và nhiễm khuẩn hô hấp ở thời kỳ thơ ấu.
Không đánh giá đúng mức độ nặng của hen.
Tất cả đều đúng.
Yếu tố nguy cơ dễ mắc hen gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:
Sự nghèo khó.
Tuổi mẹ dưới 20 khi sinh trẻ.
Cân nặng lúc sinh <2500 g.
Mẹ hút thuốc lá (hơn 1/2 gói mỗi ngày).
Không tuân thủ điều trị.
Tỷ lệ hiện mắc của bệnh hen trên thế giới thay đổi tuỳ theo vùng và dao động trong khoảng:
0-15%.
15-30%.
30-35%.
0-30%.
Tất cả đều sai.
Cung phản xạ trục là:
Cung phản xạ của hệ phó giao cảm tại nhu mô phổi.
Cung phản xạ có thụ thể nằm ở phế nang.
Cung phản xạ có trung tâm là các hạch phó giao cảm tại não.
Cung phản xạ có nhánh hướng tâm đi đến các cơ trơn.
Tất cả đều đúng.
Dị ứng nguyên quan trọng nhất trong môi trường là:
Lông chó, mèo.
Phấn hoa.
Nấm mốc.
Bụi nhà.
Gián.
Thành phần gây dị ứng quan trọng nhất trong bụi nhà là:
Nấm mốc.
Lông chó, mèo.
Loài ve acariens.
Xác gián bị phân huỷ.
Tất cả đều đúng.
Hen dị ứng là loại hen:
A. Xảy ra trên các trẻ có cơ địa dị ứng.
B. Thường có tiền sử gia đình hen hoặc dị ứng.
C. Có test da dương tính với mọi dị nguyên.
D. Không liên quan đến cơ địa dị ứng.
A và b đúng
Sau khi ngừng nuôi chó mèo, các dị ứng nguyên của chúng vẫn tiếp tục tồn tại đến:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
4-5 tháng
5-6 tháng
Thành phần gây dị ứng chủ yếu của loài ve acariens là:
Nước bọt
Phân
Độc tố
Xác phân hủy
Tất cả đều đúng
Loại virus hợp bào hô hấp có thể gây hen thông qua cơ chế:
Kích thích hệ trực giao cảm
Gây nên đáp ứng tăng IgE đặc hiệu đối với nó
Làm mất quân bình hệ thần kinh thực vật
Phản ứng gây độc tế bào
Tất cả đều đúng
Các rối loạn tâm lý, cảm xúc có thể ảnh hưởng xấu đến bệnh hen bằng cách:
Làm cho hen khó điều trị hơn
Làm cho bệnh hen nặng lên
Làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể
Làm mất thăng bằng hệ thần kinh thực vật
Tất cả đều đúng
Việc cuối cùng cần làm để quyết định một dị ứng nguyên là thủ phạm gây hen là:
Test da
Định lượng IgE đặc hiệu
Định lượng IgE toàn phần
Test gây hen thử với dị ứng nguyên nghi ngờ
Tất cả đều sai
Trong số các loài virus, loài nào sau đây có liên quan mật thiết với hen trẻ em:
Virus hợp bào hô hấp (RSV)
Adenovirus
Rhinovirus
Influenzae virus
Virus sởi
Một bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp rất khó chẩn đoán phân biệt với hen trẻ em là:
Lao sơ nhiễm có hạch chèn phế quản
Viêm tiểu phế quản cấp
Giãn phế quản
Viêm phế quản cấp
Viêm thanh quản cấp
Hen không dị ứng có thể thông qua các cơ chế:
Mất cân đối của hệ thần kinh thực vật
Sự kích thích thụ thể của phản xạ trục bởi các kích thích không đặc hiệu
Trào ngược dạ dày thực quản
Tất cả các câu trên đều đúng
Chỉ câu B và C đúng
Dấu hiệu gợi ý hen do trào ngược dạ dày thực quản:
Điều trị hen thông thường không giải quyết được một cách dứt khoát
Trẻ chậm lên cân do chán ăn
Hay nôn trớ về đêm
Trẻ hay bị ho và sổ se ban ngày
Đáp ứng tốt với theophylline
Đặc điểm của thể hen ẩn ở trẻ em là:
Trẻ ho nhiều vào ban ngày
Đáp ứng tốt với theophyllin
Đáp ứng tốt với các thuốc chủ vận beta 2 giao cảm
Nghe được ran rít và ran ngáy lúc trẻ ho
Tất cả đều sai
Máy đo lưu lượng đỉnh:
Rất có ích để xác định mức độ tổn thương khí đạo
Giúp đánh giá mức độ tắc nghẽn của hệ thống khí đạo do hen
Dùng được ở mọi lứa tuổi
Khó áp dụng vì quá đắt tiền
Câu B và C đúng
Định lượng IgE đặc hiệu cho phép:
Xác định dị ứng nguyên gây hen
Chẩn đoán mức độ nặng của hen
Xác định cơ địa dị ứng
Xác định những dị ứng nguyên gây mẫn cảm
Tất cả đều đúng
Một dị ứng nguyên có thể được xem là thủ phạm gây hen khi:
A. Có tiền sử lên cơn mỗi lần tiếp xúc
B. Có sự gia tăng IgE toàn phần đối với dị ứng nguyên đó
C. Có test da dương tính với loại dị ứng nguyên đó
Tất cả các câu trên đều đúng
Câu A và C đúng
Biểu hiện nào sau đây không gợi ý hen dị ứng:
Có tiền sử hen hoặc dị ứng của bản thân và gia đình
Cơn hen có liên quan với sự tiếp xúc với một hoặc nhiều dị ứng nguyên
Cơn xuất hiện từ từ và đáp ứng không triệt để với thuốc giãn phế quản
Thường đáp ứng nhanh và toàn diện với các thuốc dãn phế quản
Xuất hiện ở lứa tuổi lớn
Về mặt lâm sàng, viêm tiểu phế quản cấp khác hen ở điểm, ngoại trừ:
Xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi
Diễn biến cấp tính với ho nhiều và khó thở
Thông khí phổi giảm nặng
Tự lui bệnh sau 7 ngày
Không đáp ứng với các thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh
Xét nghiệm định lượng IgE đặc hiệu:
Có tên là Prick test
Có tên là RAST
Giúp chẩn đoán xác định dị ứng nguyên gây hen
Là test rẻ tiền
Nên thực hiện trước khi làm test da
Test lẩy da (prick test) là test:
Rất đắt tiền
Rất khó thực hiện
Ít có giá trị
Có thể thay thế cho định lượng IgE đặc hiệu
Tất cả đều sai
Trong bệnh hen, sự tăng bạch cầu đa nhân ái toan có ý nghĩa khi số lượng:
> 200 bạch cầu/mm3
> 300 bạch cầu/mm3
> 400 bạch cầu/mm3
> 500 bạch cầu/mm3
> 600 bạch cầu/mm3
Thăm dò có giá trị tương đương với đo lưu lượng đỉnh trong đánh giá mức độ tắc nghẽn khí đạo là:
Đo dung tích sống
Đo thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu
Đo thể tích thở thường
Đo thể tích cặn chức năng
Tất cả đều sai
Chỉ tiết nào không đúng khi đo lưu lượng đỉnh:
Trẻ phải ở tư thế đứng
Trẻ hít vào thật đầy lồng ngực trước khi thổi vào máy
Thổi toàn bộ lượng khí trong phổi vào máy trong 30 giây
Thổi 3 lần và chọn kết quả cao nhất
So sánh kết quả đo được với trị số bình thường
Định lượng IgE toàn phần cho phép:
Xác định cơ địa dị ứng
Xác định dị ứng nguyên gây hen
Tiên lượng độ nặng của hen
Quyết định chế độ điều trị
Tất cả đều sai
Muốn khẳng định một dị ứng nguyên là thủ phạm gây hen cần phải có:
A. Test lẩy da dương tính
B. Test RAST dương tính
C. IgE toàn phần tăng mạnh
D. Test gây hen thử dương tính
Câu B và D đúng
Để xác định hen do trào ngược dạ dày thực quản cần thăm dò:
A. Đo pH phần trên thực quản
B. Nội soi dạ dày
C. Chụp TOGD
D. Đo pH phần dưới thực quản
Câu C,D đúng
Để phát hiện thể hen ẩn cần:
A. Đo lưu lượng đỉnh ngày 2 lần
B. Đo lưu lượng đỉnh trước và sau nghiệm pháp gắng sức
C. Khám phổi tìm ran rít về đêm
D. Cho bệnh nhi tiếp xúc với không khí lạnh
Câu B và C đúng
Các nội dung chính trong giáo dục bệnh nhân và bố mẹ gồm:
A. Sinh lý bệnh của bệnh hen
B. Các yếu tố làm nặng và tiên lượng của hen
C. Cách tránh các yếu tố làm khởi động cơn hen
D. Cơ chế tác dụng của thuốc điều trị hen
Câu B và C đúng
Nguyên tắc của giai mẫn cảm trong hen dị ứng là:
Đưa vào cơ thể các chất làm biến đổi dị ứng nguyên
Đưa vào cơ thể những chất làm ức chế đáp ứng dị ứng
Đưa vào cơ thể những chất ngăn chặn sự xâm nhập của dị ứng nguyên vào cơ thể
Đưa vào cơ thể từng lượng nhỏ dị ứng nguyên tăng dần theo thời gian
Đưa vào cơ thể huyết thanh kháng IgE người
Những thành tựu mới giúp kiểm soát tốt hơn bệnh hen dị ứng là:
A. Sự ra đời của các thuốc ức chế phóng hạt và kháng leucotrienes
B. Các thuốc điều trị hen được đưa vào cơ thể chủ yếu bằng đường hít
C. Corticoid dùng theo đường hít nhằm kiểm soát tình trạng viêm mạn do dị ứng trong hen
Các câu trên đều đúng
Câu B và C đúng
Để đảm bảo hiệu quả cao nhất khi điều trị hen bằng các dạng thuốc bình xịt định liều (MDI), cần:
Cho trẻ hít đồng bộ với lúc xịt thuốc
Cần đảm bảo đúng liều lượng quy định
Súc miệng sau mỗi lần dùng thuốc
Phải dùng kèm bầu hít
Tất cả đều đúng
Biện pháp cuối cùng để điều trị hen cấp nặng là:
Sử dụng salbutamol nhỏ giọt tĩnh mạch
Sử dụng hydrocortisone TM
Sử dụng hô hấp viện trợ
Sử dụng theophyllin TM
Tất cả đều sai
