WorksheetsKTPL
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Name
Class
Date
1.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là
a)
ganh đua
b)
thỏa hiệp
c)
thỏa mãn
d)
kỳ kết
2.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mạng tính tập trung nhất?
a)
Chi phí sản xuất
b)
Giá cả
c)
Năng suất lao động
d)
Nguồn lực
3.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
a)
giảm xuống
b)
tăng lên
c)
giữ nguyên
d)
không đổi
4.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa của người tiêu dùng giảm, để tránh bị thua lỗ các chủ thể sản xuất và kinh doanh nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
a)
Đẩy mạnh nhập nguyên liệu
b)
Giảm lượng cung hàng hóa
c)
Hạn chế nguồn thu nhập
d)
Gia tăng chi phí sản xuất
5.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng
a)
không thay đổi
b)
có xu hướng tăng
c)
không biến động
d)
luôn cân bằng nhau
6.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
a)
Cung = cầu
b)
Cung < cầu
c)
Cung > cầu
d)
Cầu tăng
7.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền săn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang sẽ gây ra hiện tượng
a)
thất nghiệp
b)
nghèo đói
c)
lạm phát
d)
cạnh tranh
8.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều độ phản ánh mức độ làm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
a)
lạm phát vừa phải
b)
lạm phát phi mã
c)
siêu lạm phát
d)
không đáng kể
9.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
a)
tránh giữ tiền mặt
b)
giữ nhiều tiền mặt
c)
đổi nhiều tiền mặt
d)
cất giữ tiền mặt
10.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
a)
lạm phát vừa phải
b)
lạm phát phi mã
c)
siêu lạm phát
d)
lạm phát toàn diện
11.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho động tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát động tiền sẽ mất giá
a)
nghiêm trọng
b)
vừa phải
c)
hoàn toàn
d)
tuyệt đối
12.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thỏa hành khi đó người lao động đó đang
a)
trưởng thành
b)
phát triển
c)
thất nghiệp
d)
tự tin
13.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp
b)
nguồn gốc thất nghiệp
c)
chu kỳ thất nghiệp
d)
cơ cấu thất nghiệp
14.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
a)
tự giác
b)
tự quyền
c)
không tự nguyện
d)
luôn bất buộc
15.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Tuổi thọ
b)
Địa vị
c)
Thăng tiến
d)
Thu nhập
16.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
a)
Mở rộng quy mô đào tạo
b)
Tăng hiệu quả sử dụng vốn
c)
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo
d)
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ
17.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Phát triển sản xuất và dịch vụ
b)
Xóa bỏ định kiến về giới
c)
Chia đều lợi nhuận khu vực
d)
Hướng chế độ phụ cấp khu vực
18.
Khi thị trường việc làm ngay càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
a)
tăng
b)
giảm
c)
giữ nguyên
d)
cân bằng
19.
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
a)
Phát triển kinh tế gia đình
b)
Theo thỏa thuận lao động tập thể
c)
Xóa bỏ định kiến về giới
d)
Việc chia đều của cải xã hội
20.
Tình trạng tồn tại nhiều bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Lực lượng lao động
b)
Thiếu việc làm
c)
Có việc làm
d)
Thất nghiệp
21.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi và
a)
cơ cấu
b)
theo vùng
c)
tự nguyện
d)
thời vụ
22.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp
a)
thời vụ
b)
giới tính
c)
lứa tuổi
d)
cơ cấu
23.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
a)
tự nguyên
b)
lứa tuổi
c)
cơ cấu
d)
chu kỳ
24.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
a)
không tự nguyện
b)
chu kỳ
c)
thời vụ
d)
tạm thời
25.
Việc làm nào dưới đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng được với yêu cầu của thị trường việc làm?
a)
Không ngừng nâng cao trình độ bản thân
b)
Làm việc theo sự điều hành của gia đình
c)
Thường xuyên theo dõi thông tin việc làm
d)
Tổ cáo hành vi vi phạm hợp đồng lao động
26.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
a)
Bằng văn bản
b)
Bằng tiền đặt cọc
c)
Bằng tài sản cá nhân
d)
Bằng quyền lực
27.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
a)
Bằng miệng
b)
Bằng tiền
c)
Bằng tài sản
d)
Bằng quyền lực
28.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
a)
ý tưởng kinh doanh
b)
ý tưởng nghệ thuật
c)
ý tưởng hội họa
d)
ý tưởng kiến trúc
29.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
a)
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
b)
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
c)
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất
d)
Khó khăn của chủ thể sản xuất
30.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
a)
Nhu cầu của thị trường
b)
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
c)
Khả năng huy động các nguồn lực
d)
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh
31.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
a)
ý tưởng kinh doanh
b)
ý tưởng nghệ thuật
c)
ý tưởng hội họa
d)
ý tưởng kiến trúc
32.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
a)
học tập
b)
nghệ thuật
c)
kinh doanh
d)
công tác
33.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
a)
tính phí lãi nhuận
b)
tính sáng tạo
c)
tính nhân đạo
d)
tính xã hội
34.
Việc xây dựng phương án phân bố đúng nguồn lực, đúng thời điểm trong quá trình sản xuất kinh doanh và giải quyết mối quan hệ nội tại của doanh nghiệp là thể hiện năng lực nào sau đây của người kinh doanh?
a)
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
b)
Năng lực giải quyết quan hệ
c)
Năng lực tìm kiếm thị trường
d)
Năng lực phân phối sản phẩm
35.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở ứng tính nào dưới đây?
a)
Chính sách vĩ mô của nhà nước
b)
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
c)
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm
d)
Đam mê của chủ thể kinh doanh
36.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
a)
lực lượng lao động
b)
ý tưởng kinh doanh
c)
cơ hội kinh doanh
d)
năng lực quản trị
37.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?
a)
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh
b)
Nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp
c)
Tạo nền sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia
d)
Thúc đẩy tình trạng lạm phát và thất nghiệp
38.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
a)
Tính thật thà
b)
Tính trung thực
c)
Tính quyết đoán
d)
Tính kiên trì
39.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
a)
hoạt động văn hóa - xã hội
b)
hoạt động sản xuất - kinh doanh
c)
hoạt động tiêu dùng sản phẩm
d)
hoạt động sáng tạo nghệ thuật
40.
Đối với các chủ thể sản xuất, kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, cộng đồng và khách hàng khi phát huy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thể hiện đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
a)
Tôn trọng con người
b)
Giữ chữ tín
c)
Trung thực
d)
Có trách nhiệm
41.
Trong mỗi quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
a)
Hợp tác và cạnh tranh
b)
Thực hiện tốt chế độ
c)
Trung thực và trách nhiệm
d)
Thương phát rõ ràng
42.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
a)
nhân nhượng
b)
trách nhiệm
c)
yêu tự
d)
tự lợi
43.
Hoạt động sản xuất thường xuyên, có tính khả thi, có thể dem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
a)
ý tưởng kinh doanh
b)
ý tưởng nghệ thuật
c)
ý tưởng hội hoa
d)
ý tưởng kiến trúc
44.
Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân
a)
Chính sách vĩ mô của nhà nước
b)
Theo thỏa thuận lao động tập thể
c)
Khả năng huy động các nguồn lực
d)
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh
100 %
