Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Thực Vật

Total questions: 192

Worksheet time: 2hrs 39mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nghiên cứu của hình thái học thực vật là:

a)

Hình dạng bên ngoài của cây

b)

Cấu tạo bên trong của cây

c)

Quá trình phát triển của cây

d)

Sự phân bố của cây trong tự nhiên

2.

Nội dung nghiên cứu của giải phẫu học thực vật là:

a)

Hình dạng bên ngoài của cây

b)

Cấu tạo vi học bên trong của cây

c)

Quá trình phát triển của cây

d)

Sự phân bố của cây trong tự nhiên

3.

Nội dung nghiên cứu của hệ thống học thực vật là:

a)

Cấu tạo bên trong của cây

b)

Quá trình phát triển của cây

c)

Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm

d)

Sự phân bố của cây trong tự nhiên

4.

Bộ phận dùng làm thuốc của một cây là:

a)

Bộ phận dễ thu hái nhất trong cây

b)

Bộ phận chứa hoạt chất chữa bệnh

c)

Bộ phận sinh sản của cây

d)

Bộ phận sinh trưởng của cây

5.

Những loài thực vật có chứa các chất hóa học có thể dùng để chữa bệnh cho người và động vật trong ngành Dược được gọi là:

a)

Thực vật

b)

Thực vật dược

c)

Thực vật học

d)

Hệ thực vật

6.

Lĩnh vực nghiên cứu thực vật học được sử dụng để có kế hoạch trồng và di thực cây là:

a)

Hình thái học thực vật

b)

Giải phẫu học thực vật

c)

Sinh lý học thực vật

d)

Sinh thái học thực vật

7.

Chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Latin nhưng không có trong bảng chữ cái tiếng Việt là:

a)

W

b)

C

c)

H

d)

I

8.

Chữ cái có cách đọc giống tiếng Việt trong bảng chữ cái Latin là:

a)

Y

b)

E

c)

G

d)

I

9.

Chữ cái đóng vai trò phụ âm trong tiếng Latin là:

a)

L

b)

U

c)

O

d)

A

10.

Chữ cái đóng vai trò nguyên âm trong tiếng Latin là:

a)

C

b)

D

c)

E

d)

T

11.

Nguyên âm kép trong tiếng Latin là:

a)

ae

b)

ch

c)

rh

d)

ph

12.

Phụ âm kép trong tiếng Latin là:

a)

ch

b)

tr

c)

ng

d)

gi

13.

Phụ âm kép trong tiếng Latin là:

a)

kh

b)

th

c)

nh

d)

qu

14.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “radix” là:

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)
15.

ụ âm kép trong tiếng Latin là:

a)

ch

b)

tr

c)

ng

d)

gi

16.

Phụ âm kép trong tiếng Latin là:

a)

kh

b)

th

c)

nh

d)

qu

17.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “radix” là:

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Rễ

18.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “folium” là:

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Rễ

19.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “fructus” là:

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Rễ

20.

Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “semen” là:

a)

Thân

b)

Lá

c)

Quả

d)

Hạt

21.

Phần trên mặt đất của cây trong tiếng Latin gọi là:

a)

Herba

b)

Caulis

c)

Rhizoma

d)

Flos

22.

Vỏ thân, vỏ cành của cây trong tiếng Latin gọi là:

a)

Pericarpium

b)

Cortex

c)

Tuber

d)

Rhizoma

23.

Trong tiếng Latin, danh từ “rosa” ở cách 1 được biến đổi sang cách 2 thành từ:

a)

rosai

b)

rose

c)

rosae

d)

rosau

24.

Qui định tên vị dược liệu khi viết bằng tiếng Latin là:

a)

Tên chi, tên loài, tên bộ phận dùng

b)

Tên loài, tên chi, tên bộ phận dùng

c)

Tên bộ phận dùng, tên chi, tên loài

d)

Tên bộ phận dùng, tên loài, tên chi

25.

Từ chỉ họ của cây thực vật được viết bằng tiếng Latin là:

a)

Araliaceae

b)

Aralia

c)

Aralialus

d)

Araliopsida

26.

Cách viết tên một cây thuốc bằng tiếng Latin là:

a)

Tên họ, tên chi, tên loài, tên tác giả

b)

Tên chi, tên loài, tên họ, tên tác giả

c)

Tên chi, tên loài, tên tác giả, tên họ

d)

Tên loài, tên chi, tên họ, tên tác giả

27.

Tên latin của cây dược liệu gừng là:

a)

Citrus japonica, Rutaceae

b)

Houttuynia cordata, Saururaceae

c)

Zingiber officinal, Zingiberaceae

d)

Alpinia officinarum, Zingiberaceae

28.

Tên latin của cây dược liệu rau sam là:

a)

Coix lachryma-jobi, Poaceae

b)

Polygonum odoratum, Polygonaceae

c)

Portulaca oleracea, Portulacaceae

d)

Uncaria sp., Rubiaceae

29.

Tên latin của cây dược liệu trầu không là:

a)

Piper betle, Piperaceae

b)

Piper lolot, Piperaceae

c)

Plantago major, Plantaginaceae

d)

Coix lachryma-jobi, Poaceae

30.

Tên latin của cây dược liệu lạc tiên là:

a)

Cinnamomum camphora, Lauraceae

b)

Allium fi

31.

Tên latin của cây dược liệu lạc tiên là:

a)

Cinnamomum camphora, Lauraceae

b)

Allium fistulosum, Liliaceae

c)

Nelumbo nucifera, Nelumbonaceae

d)

Passiflora coerulea, Passifloraceae

32.

Tên latin của cây dược liệu tía tô là:

a)

Perilla frustescens, Lamiaceae

b)

Elsholtzia ciliate, Lamiaceae

c)

Coleus aromaticus, Lamiaceae

d)

Ocimum sp., Lamiaceae

33.

Tên latin của cây dược liệu nhọ nồi là:

a)

Artemisia vulgaris, Asteraceae

b)

Chrysanthemum indicum, Asteraceae

c)

Eclipta prostrate, Asteraceae

d)

Wedelia chinensis, Asteraceae

34.

Tên latin của cây dược liệu ngưu tất là:

a)

Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)

b)

Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)

c)

Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)

d)

Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)

35.

Tên latin của cây dược liệu rau má là:

a)

Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)

b)

Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)

c)

Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)

d)

Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)

36.

Tên latin của cây dược liệu kim ngân hoa là:

a)

Lonicera japonica, Caprifoliaceae

b)

Rosa chinensis, Rosaceae

c)

Hibiscus rosa- sinensis, Malvaceae

d)

Styphnolobium japonicum, Fabaceae

37.

Tên latin của cây dược liệu sài đất là:

a)

Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)

b)

Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)

c)

Wedelia chinensis, họ Cúc (Asteraceae)

d)

Coix lachryma-jobi, họ Lúa (Poaceae)

38.

Tên latin của cây dược liệu húng chanh là:

a)

Nerium oleander, họ Trúc đào (Apocynaceae)

b)

Coleus aromaticus, họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)

d)

Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)

39.

Tên latin của cây dược liệu hương nhu là:

a)

Passiflora coerulea, họ Lạc tiên (Passifloraceae)

b)

Ocimum sp., họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Plantago major, họ Mã đề (Plantagina

40.

Tên latin của cây dược liệu hương nhu là:

a)

Passiflora coerulea, họ Lạc tiên (Passifloraceae)

b)

Ocimum sp., họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Plantago major, họ Mã đề (Plantaginaceae)

d)

Houttuynia cordata, họ Lá giấp (Saururaceae)

41.

Đơn vị cấu tạo tế bào thực vật là:

a)

Giải phẫu cơ bản của cơ thể sống

b)

Sinh lý cơ bản của cơ thể sống

c)

Giải phẫu sinh lý cơ bản của cơ thể sống

d)

Chuyển hóa cơ bản của cơ thể sống

42.

Kích thước trung bình của tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao là:

a)

10 - 20 μm.

b)

10 - 100 nm.

c)

10 - 30 μm.

d)

40 - 70 μm.

43.

Tên gọi nội dung của tế bào thực vật trừ nhân, được bao quanh bởi vách tế bào là:

a)

Chất nguyên sinh

b)

Thể lạp

c)

Không bào

d)

Thể tơ

44.

Thành phần của thể nguyên sinh trong cấu tạo của tế bào thực vật là:

a)

Các thể sống nhỏ, nhân, thể vùi, không bào

b)

Chất tế bào, các thể sống nhỏ, thể vùi, không bào.

c)

Chất tế bào, màng tế bào, các thể sống nhỏ, không bào

d)

Chất tế bào, nhân, các thể sống nhỏ, không bào

45.

Tính chất vật lý của chất tế bào thực vật là:

a)

Lỏng, nhớt, đàn hồi

b)

Mùi tanh, vị đắng

c)

Không màu, trong suốt

d)

Lỏng, nhớt, đàn hồi, không màu, trong suốt

46.

Nhiệt độ làm mất khả năng sống của chất tế bào thực vật là:

a)

40-50 độ C

b)

20-30 độ C

c)

50-60 độ C

d)

30-40 độ C

47.

Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong chất tế bào thực vật là:

a)

Nước

b)

Chất béo

c)

Tinh dầu

d)

Cellulose

48.

Nơi đúc luyện tinh bột, tạo ra chất dự trữ cho các bộ phận như thân rễ, thân củ, rễ củ của cây trong tế bào thực vật là:

a)

Lạp lục

b)

Lạp màu

c)

Lạp không màu

d)

Lạp lục, lạp màu

49.

Nơi có nhiều lạp lục trong cấu tạo của tế bào thực vật là:

a)

Mô quang hợp ở lá cây

b)

Mô dày góc ở cuống lá

c)

Mô mềm gỗ ở cuống lá

d)

Mô tiết ở là cây

50.

Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là:

a)

Thể vùi loại protid

b)

Thể vùi loại lipid

c)

Thể vùi loại ti

51.

Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là:

a)

Thể vùi loại protid

b)

Thể vùi loại lipid

c)

Thể vùi loại tinh bột

d)

Thể vùi loại tinh thể

52.

Hạt alơron trong chất tế bào của tế bào thực vật là:

a)

Hạt protid dự trữ (thể vùi loại protid)

b)

Giọt dầu nhỏ hình cầu (thể vùi loại lipid)

c)

Hạt tinh bột dự trữ (thể vùi loại tinh bột)

d)

Tinh thể cặn bã kết tinh lại (thể vùi loại tinh thể)

53.

Tinh thể Canxi oxalat, Canxi carbonat trong tế bào thực vật là:

a)

Chất dự trữ của tế bào

b)

Chất cặn bã của tế bào

c)

Chất tiết của tế bào

d)

Chất nguyên sinh của tế bào

54.

Nơi chứa thành phần hóa học có tác dụng chữa bệnh quan trong trong thực vật là:

a)

Màng tế bào

b)

Nhân tế bào

c)

Các thể sống nhỏ

d)

Dịch tế bào

55.

Thành phần hoá học của vách tế bào thực vật là:

a)

Pectin, cellulose

b)

Cellulose, kitin

c)

Cellulose, hemicellulose

d)

Hemicellulose, kitin

56.

Tỷ lệ nước trong chất tế bào xấp xỉ là:

a)

95%

b)

80%

c)

50%

d)

20%

57.

Cơ thể thực vật cấu tạo bởi một tế bào được gọi là:

a)

Cơ thể đơn bào

b)

Cơ thể đa bào

c)

Cơ thể dị bào

d)

Cơ thể nguyên bào

58.

Cơ thể thực vật cấu tạo bởi nhiều tế bào được gọi là:

a)

Cơ thể đơn bào

b)

Cơ thể đa bào

c)

Cơ thể dị bào

d)

Cơ thể nguyên bào

59.

Khoảng gian bào của tế bào thực vật là:

a)

Khoảng trống trong chất nguyên sinh.

b)

Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau.

c)

Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất.

d)

Những khoảng trống giữa các tế bào

60.

Loại thể sống nhỏ được coi là trung tâm hô hấp và là nhà máy năng lượng của tế bào là:

a)

Ty thể

b)

Thể lạp

c)

Thể golgi

d)

Thể ribo

61.

Loại thể sống nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ra protein ở tế bào thực vật là:

a)

Ty thể

b)

Thể lạp

c)

Thể golgi

d)

Thể ribo

62.

ở tế bào thực vật là:

a)

Ty thể

b)

Thể lạp

c)

Thể golgi

d)

Thể ribo

63.

Vai trò của thể tơ trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.

c)

Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp chất béo của thực vật.

64.

Vai trò của thể golgi trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá

c)

Tham gia tạo màng khung

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein

65.

Vai trò của thể ribo trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.

c)

Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của thực vật.

66.

Loại thể sống nhỏ nằm ở lá cây có màu xanh được gọi là:

a)

Thể lạp lục

b)

Thể lạp không màu

c)

Thể lạp màu

d)

Thể vùi

67.

Phần của tế bào thực vật khi nhuộm phẩm màu đỏ carmin và xanh methylen sẽ bắt màu là:

a)

Chất tế bào

b)

Vách tế bào

c)

Nhân tế bào

d)

Ty thể

68.

Cơ thể thực vật dạng đa bào là:

a)

Sợi đay

b)

Lông lá nhót

c)

Sợi gai

d)

Tép bưởi

69.

Thứ tự xuất hiện của các thành phần vách tế bào cây thực vật là:

a)

Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp sau cùng.

b)

Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp.

c)

Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.

d)

Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.

70.

Thành phần vách sơ cấp của tế bào thực vật là:

a)

Cellulose.

b)

Cellulose và pectin.

c)

Cellulose và chất bần.

d)

Cellulose và chất gỗ

71.

Ở các tế bào mô gỗ, phiến giữa thường là:

a)

Hoá gỗ

b)

Bị phân huỷ

c)

Phát triển dày lên

d)

Hoá cellulose

72.

Số lượng mô thực vật được phân loại theo chức phận sinh lý là:

a)

5 loại

b)

6 loại

c)

7 loại

d)

8 loại

73.

Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm là:

a)

Mô mềm và mô tế bào hình thoi

b)

Mô mềm và mô phân si

74.

i theo chức phận sinh lý là:

a)

5 loại

b)

6 loại

c)

7 loại

d)

8 loại

75.

Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm là:

a)

Mô mềm và mô tế bào hình thoi

b)

Mô mềm và mô phân sinh

c)

Mô tế bào hình thoi và mô nâng đỡ

d)

Mô phân sinh và mô dẫn

76.

Mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào còn khả năng sinh sản được gọi là:

a)

Mô vĩnh viễn

b)

Mô mềm

c)

Mô tế bào hình thoi

d)

Mô phân sinh

77.

Cấu tạo của mô phân sinh cấp 1 (sơ cấp) trong quá trình phát triển cơ thể thực vật là:

a)

Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên

b)

Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng

c)

Mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng

d)

Mô phân sinh bên

78.

Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

79.

Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

80.

Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

81.

Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:

a)

Bần

b)

Vỏ lục

c)

Libe

d)

Gỗ

82.

Loại mô cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hoá nhiều, vách mỏng bằng cellulose là:

a)

Mô dày

b)

Mồ cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô dẫn

83.

Vị trí của mô mềm hấp thụ trong cây thực vật là:

a)

Lá cây

b)

Thân cây

c)

Hoa

d)

Rễ cây

84.

Vị trí của mô mềm đồng hoá trong cây thực vật là:

a)

Lông hút rễ cây

b)

Biểu bì lá và thân non

c)

Vỏ quả

d)

Bao hoa

85.

Chất có chứa trong tế bào lông ngứa của cây thực vật là:

a)

Acid formic

b)

Acid citric

c)

Acid oxalic

d)

Acid acetic

86.

Một trong những đặc điểm của mô che chở trong cây thực vật là:

a)

Hấp thụ nước và muối vô cơ

b)

Điều hoà sự bay hơi nước

c)

Giúp cây dài ra ở đầu ngọn thân và rễ

d)

Có chức năng quang hợp

87.

Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây thực vật là:

a)

Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây

b)

Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều

c)

Các vách tế bào đã biến thành ch

88.

Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây thực vật là:

a)

Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây

b)

Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều

c)

Các vách tế bào đã biến thành chất bần

d)

Cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật

89.

Loại mô thực vật có chứa lông tiết trong cây là:

a)

Mô mềm

b)

Mô che chở

c)

Mô tiết

d)

Mô dẫn

90.

Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:

a)

Có lớp cutin thấm nước và khí

b)

Phủ bên ngoài rễ, thân, lá

c)

Là các tế bào chết

d)

Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau

91.

Một trong những đặc điểm của lông che chở là:

a)

Có chức năng giảm thoát hơi nước

b)

Tế bào lông chứa đầy pectin

c)

Dùng để trao đổi khí

d)

Vách mỏng và bằng cellulose

92.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:

a)

Mô dày

b)

Mô cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô phân sinh

93.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:

a)

Mô dày

b)

Mô cứng

c)

Mô mềm

d)

Mô phân sinh

94.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là:

a)

Mô khuyết

b)

Mô giậu

c)

Mô dày

d)

Mô cứng

95.

Loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí gồm là:

a)

Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá

b)

Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp

c)

Mô mềm vỏ, mô mềm ruột

d)

Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ

96.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:

a)

Mô mềm vỏ

b)

Mô mềm ruột

c)

Mô mềm dự trữ

d)

Mô mềm đồng hoá

97.

Loại mô thực vật làm nhiệm vụ tựa như bộ xương của cây là:

a)

Mô mềm

b)

Mô phân sinh

c)

Mô che chở

d)

Mô nâng đỡ

98.

Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây thực vật là:

a)

Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây

b)

Là các tế bào chết

c)

Vách tế hóa gỗ

d)

Là các tế bào sống

99.

Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:

a)

Mô cứng là mô dự trữ của cây

b)

Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.

c)

Cấu tạo bởi n

100.

Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:

a)

Mô cứng là mô dự trữ của cây

b)

Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.

c)

Cấu tạo bởi những tế bào sống.

d)

Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose

101.

Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây thực vật là:

a)

Dài xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc

b)

Có vách dày cứng

c)

Vách mỏng xếp xít nhau

d)

Vách mỏng xếp rải rác để hở các khoảng gian bào

102.

Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

Mô cứng

b)

Mô dày

c)

Libe

d)

Gỗ

103.

Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

Mô cứng

b)

Mô dày

c)

Libe

d)

Gỗ

104.

Chất tiết ra từ mô tiết trong cây thực vật là:

a)

Chất dinh dưỡng dự trữ của cây

b)

Chất cặn bã của cây

c)

Chất hữu cơ do lá đúc luyện qua quá trình quang hợp

d)

Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên

105.

Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây thực vật là:

a)

Có tầng sinh gỗ, libe cấp II

b)

Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí

c)

Cấu tạo gồm một chân và một đầu

d)

Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ

106.

Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là:

a)

Tế bào mô cứng

b)

Thể cứng

c)

Sợi mô cứng

d)

Tế bào đá

107.

Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

108.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

109.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

110.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

111.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó xuyên tâm

d)

Bó đồng tâm

112.

Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

Mạch ngăn, mạch thông

b)

Sợi gỗ

c)

Mô mềm gỗ

d)

Tia gỗ

113.

Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

Tế bào kèm

b)

Mô mềm libe

c)

Sợi libe

d)

Mạch rây

114.

Loại mô thực vật trong mô nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách cellulose dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là:

a)

Mô dày góc

b)

Mô dày tròn

c)

Mô cứng

d)

Mô dày xốp

115.

Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

116.

Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

117.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu trực bào

d)

Kiểu hỗn bào

118.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

119.

Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

Kiểu dị bào

b)

Kiểu song bào

c)

Kiểu vòng bào

d)

Kiểu hỗn bào

120.

Loại mô mềm của cây thực vật được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là:

a)

Mô mềm hấp thụ

b)

Mô mềm dự trữ

c)

Mô mềm đồng hóa

d)

Mô mềm dị hóa

121.

Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Có thể xanh hoặc đỏ

d)

Không bắt màu

122.

Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực

4 lines
123.

Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Có thể xanh hoặc đỏ

d)

Không bắt màu

124.

Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Có thể xanh hoặc đỏ

d)

Không bắt màu

125.

Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật là:

a)

Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang

b)

Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân

c)

Giúp rễ và thân phát triển theo chiều dọc

d)

Giúp cây mọc dài ra ở phía ngọn

126.

Loại mạch gỗ có những chỗ dày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là:

a)

Mạch vạch

b)

Mạch ngăn

c)

Mạch xoắn

d)

Mạch điểm

127.

Loại mạch gỗ có vách hóa gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng cellulose được gọi là:

a)

Mạch vạch

b)

Mạch ngăn

c)

Mạch xoắn

d)

Mạch điểm

128.

Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm, đựng các chất tiết do chính tế bào đó tiết ra gọi là:

a)

Tế bào kèm

b)

Tế bào tiết

c)

Tế bào mô cứng

d)

Thể cứng

129.

Loại mô dày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào, gọi là:

a)

Mô dày góc

b)

Mô dày tròn

c)

Mô dày phiến

d)

Mô dày xốp

130.

Loại bó dẫn ở thân cây mướp là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó đồng tâm

d)

Bó xuyên tâm

131.

Loại bó dẫn ở lá trúc đào là:

a)

Bó chồng

b)

Bó chồng kép

c)

Bó đồng tâm

d)

Bó xuyên tâm

132.

Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch rây trong cây thực vật là:

a)

Ngăn cản chất tế bào đông lại

b)

Không có nhân

c)

Không có vách tế bào

d)

Có tế bào kèm

133.

Nhựa luyện có trong mô dẫn của cây thực vật là:

a)

Dung dịch chất hữu cơ do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp

b)

Nước và muối vô cơ hoà tan trong nước do rễ hút từ dưới đất lên

c)

Các chất cặn bã trong quá trình phát triển của cây đào thải ra

d)

Chất dự trữ của cây trong các cơ quan như rễ củ, thân củ, thân rễ

134.

Loại mô tiết ở cây Bạc hà là:

a)

Biểu bì tiết

b)

Lông tiết

c)

Tế bào tiết

d)

Túi tiết

135.

Kiểu lỗ khí ở cây Lá lốt là:

a)

Hỗn bào

b)

Trực

136.

Loại mô tiết ở cây Bạc hà là:

a)

Biểu bì tiết

b)

Lông tiết

c)

Tế bào tiết

d)

Túi tiết

137.

Kiểu lỗ khí ở cây Lá lốt là:

a)

Hỗn bào

b)

Trực bào

c)

Dị bào

d)

Vòng bào

138.

Tinh dầu đươc lấy từ mô tiết của cây thực vật được gọi là:

a)

Chất dự trữ trong cây

b)

Chất cặn bã của cây

c)

Chất dinh dưỡng của cây

d)

Chất chống lạnh cho cây

139.

Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn rễ cây trúc đào là:

a)

Tế bào non, vách mỏng bằng cellulose

b)

Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng

c)

Tế bào có các khoảng gian bào lớn

d)

Tế bào non, vách mỏng bằng gỗ

140.

Tên gọi loại mô che chở cho đầu ngọn rễ trong cây thực vật là:

a)

Miền lông hút

b)

Miền sinh trưởng

c)

Chóp rễ

d)

Miền hoá bần

141.

Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nhọ nồi là:

a)

Mô dày góc

b)

Mô dày phiến

c)

Mô dày xốp

d)

Mô dày tròn

142.

Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là:

a)

Mô dẫn (gỗ)

b)

Mô dẫn (libe)

c)

Mô tiết (biểu bì)

d)

Mô tiết (lông tiết)

143.

Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là:

a)

Mô dẫn (gỗ)

b)

Mô dẫn (libe)

c)

Mô tiết (biểu bì)

d)

Mô tiết (lông tiết)

144.

Họ cây thực vật có mô phân sinh lóng là:

a)

Họ Hành (Liliaceae)

b)

Họ Lúa (Poaceae)

c)

Họ Bạc hà (Lamiaceae)

d)

Họ Cúc (Asteraceae)

145.

Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có thể ở dạng là:

a)

Mô giậu, mô dày

b)

Mô khuyết, mô giậu

c)

Mô dày, mô khuyết

d)

Mô cứng, mô giậu

146.

Dựa vào đặc điểm nào người ta phân biệt 2 loại mô nâng đỡ trong cây thực vật là:

a)

Vị trí trong cây

b)

Bản chất vách tế bào

c)

Hình dạng tế bào

d)

Kích thước tế bào

147.

Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

Trong thành phần có chứa nước

b)

Do rễ hút từ dưới đất lên

c)

Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp

d)

Trong thành phần chứa

148.

Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

Trong thành phần có chứa nước

b)

Do rễ hút từ dưới đất lên

c)

Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp

d)

Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước

149.

Loại mô tiết ở hoa nhài là:

a)

Lông tiết

b)

Biểu bì tiết

c)

Ống nhựa mủ

d)

Tế bào tiết

150.

Loại mô tiết ở cây long não là:

a)

Lông tiết

b)

Biểu bì tiết

c)

Ống nhựa mủ

d)

Tế bào tiết

151.

Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây thực vật là:

a)

Mọc theo hướng từ dưới lên trên

b)

Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây

c)

Rễ cây không bao giờ mang lá

d)

Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục

152.

Một trong những nhiệm vụ của rễ cây thực vật là:

a)

Quang hợp, trao đổi chất.

b)

Hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan

c)

Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản.

d)

Trao đổi chất, sinh sản

153.

Đầy đủ các phần của một rễ cây thực vật là:

a)

Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.

b)

Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa gỗ, cổ rễ.

c)

Chóp rễ, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.

d)

Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa bần, cổ rễ.

154.

Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng rễ cây thực vật là:

a)

Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.

b)

Nằm trên miền lông hút.

c)

Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút.

d)

Do các tế bào mô phân sinh bên ở đầu ngọn rễ tạo ra.

155.

Một trong những đặc điểm của miền lông hút ở cây thực vật là:

a)

Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cắm xuống.

b)

Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định

c)

Giống như một cái mũ úp lên đầu ngọn rễ

d)

Ngày càng chuyển dần lên phía cổ rễ

156.

Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:

a)

Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết.

b)

Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.

c)

Có thể phân hóa thành các mô khác

d)

Cho tầng sinh bì và chóp rễ

157.

Bộ phận của rễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là:

(a)  

158.

Bộ phận của rễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là:

a)

Chóp rễ

b)

Miền lông hút

c)

Miền hoá bần

d)

Cổ rễ

159.

Một trong những đặc điểm của rễ chùm là:

a)

Đặc trưng cho ngành Ngọc Lan.

b)

Rễ chính phát triển mạnh

c)

Đặc trưng cho các cây lớp Hành

d)

Mang nhiều hạt tinh bột

160.

Một trong những đặc điểm của rễ ký sinh là:

a)

Ngoi lên trên không để hấp thu không khí

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây chủ để hút dinh dưỡng

c)

Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân

d)

Trên rễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào

161.

Một trong những đặc điểm của rễ biểu sinh là:

a)

Ngoi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng

c)

Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân

d)

Trên rễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô ngoài

162.

Một trong những đặc điểm của rễ hô hấp là:

a)

Ngoi lên trên không để hấp thu không khí

b)

Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng

c)

Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân

d)

Rễ không làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng

163.

Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 1 là:

a)

Lớp Hành

b)

Lớp Ngọc lan

c)

Lớp Hành và Lớp Ngọc lan

d)

Lớp Thông

164.

Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 2 là:

a)

Lớp Hành

b)

Lớp Ngọc lan

c)

Lớp Hành và Lớp Ngọc lan

d)

Lớp Thông

165.

Vị trí trong cấu tạo giải phẫu rễ cây chọn để lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vi phẫu là:

a)

Cổ rễ

b)

Miền hoá bần

c)

Miền lông hút

d)

Miền sinh trưởng

166.

Bộ phận của rễ cây thực vật là nơi sinh ra các rễ con là:

a)

Miền sinh trưởng

b)

Miền lông hút

c)

Miền hoá bần

d)

Cổ rễ

167.

Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một rễ cái là:

a)

Ngành Rêu và Ngành Tảo

b)

Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan

c)

Ngành Dư

168.

Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một rễ cái là:

a)

Ngành Rêu và Ngành Tảo

b)

Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan

c)

Ngành Dương xỉ và Ngành tảo

d)

Ngành Thông và Ngành Dương xỉ

169.

Bậc phân loại thực vật có đặc trưng rễ trụ (rễ cọc) là:

a)

Lớp Hành.

b)

Ngành Tảo.

c)

Ngành Dương Xỉ.

d)

Lớp Ngọc Lan.

170.

Loại rễ cây không có chất diệp lục là:

a)

Rễ ký sinh.

b)

Rễ khí sinh họ Lan.

c)

Rễ mút.

d)

Rễ bất định họ Lúa.

171.

Rễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là:

a)

Rễ biểu sinh

b)

Rễ ký sinh

c)

Rễ bám

d)

Rễ hô hấp

172.

Một trong những đặc điểm của trụ bì rễ cây thực vật là:

a)

Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội bì.

b)

Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ.

c)

Không có khả năng phân sinh

d)

Chỉ gồm một lớp tế bào.

173.

Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp 1 của rễ cây là:

a)

Khó để phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong.

b)

Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết

c)

Mô mềm vỏ trong xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài xếp lộn xộn.

d)

Không có chức năng dự trữ.

174.

Tầng phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp 2 của rễ cây lớp Ngọc lan là:

a)

Tầng phát sinh bần - lục bì và tia tủy.

b)

Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng gỗ.

c)

Tầng phát sinh trong và tầng phát sinh ngoài

d)

Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng libe.

175.

Vùng trung trụ của rễ cây lớp Ngọc lan bao gồm:

a)

Trụ bì, các bó gỗ, nội bì, ruột.

b)

Trụ bì, các bó libe gỗ, nội bì.

c)

Trụ bì, các bó libe gỗ, tia ruột, ruột.

d)

Trụ bì, các bó libe, ruột.

176.

Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là:

a)

Thân củ

b)

Thân rễ

c)

Rễ củ

d)

Rễ phụ

177.

Lớp cây thực vật của cây tỏi là:

a)

Lớp Hành

b)

Lớp Ngọc lan

c)

Lớp Sau sau

d)

Lớp Thông

178.

Loại rễ cây khoai lang là:

a)

Rễ chùm

b)

Rễ bám

c)

Rễ củ

d)

Rễ phụ

179.

Loại cây thực vật có rễ ký sinh là:

a)

Trầu không

b)

Hồ tiêu

c)

Mướp

d)

Tầm gửi

180.

Loại rễ cây khoai lang là:

a)

Rễ chùm

b)

Rễ bám

c)

Rễ củ

d)

Rễ phụ

181.

Loại cây thực vật có rễ ký sinh là:

a)

Trầu không

b)

Hồ tiêu

c)

Mướp

d)

Tầm gửi

182.

Bộ phận hình thành ra bộ phận dùng làm thuốc của cây Bách bộ là:

a)

Rễ chính của rễ cọc

b)

Rễ chùm của cây

c)

Thân chính của cây

d)

Rễ phụ của cây

183.

Loại mô sẽ được sinh ra bên trong tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:

a)

Gỗ cấp 2

b)

Libe cấp 2

c)

Bần

d)

Lục bì

184.

Loại mô sẽ được sinh ra bên ngoài tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:

a)

Gỗ cấp 2

b)

Libe cấp 2

c)

Bần

d)

Lục bì

185.

Một trong những đặc điểm của thân cây thực vật là:

a)

Mọc theo hướng từ trên xuống

b)

Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững

c)

Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây

d)

Có chức năng hô hấp

186.

Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Gốc

187.

Bộ phận của thân cây thực vật không dài ra nơi có các gióng ngắn và lá non, được bao bọc bởi các lá bắc chồi được gọi là:

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Chồi

d)

Gốc

188.

Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Gốc

189.

Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ rễ là

a)

Gióng

b)

Mấu

c)

Cành

d)

Bạnh gốc

190.

Đặc điểm đặc trưng để nhận biết loại thân cột của cây thực vật là:

a)

Thân không phân nhánh, mang một bó lá ở ngọn

b)

Thân có các tế bào hoá gỗ, phân nhiều nhánh

c)

Thân rỗng ở các gióng và đặc ở các mấu

d)

Thân mềm yếu cần có cột để leo bám

191.

Loại thân rất ngắn, mặt dưới mang rễ, xung quanh mang nhiều lá biến đổi thành vảy mọng nước và chứa nhiều chất dự trữ được gọi là:

a)

Thân củ

b)

Thân rễ

c)

Thân rạ

d)

Thân hành

192.

Đặc điểm thân rễ của cây thực vật là:

a)

Lá biến đổi thành gai

b)

Lá biến đổi thành vẩy khô

c)

Không ma