WorksheetsTrắc Nghiệm Thực Vật
Total questions: 192
Worksheet time: 2hrs 39mins
Nội dung nghiên cứu của hình thái học thực vật là:
Hình dạng bên ngoài của cây
Cấu tạo bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Nội dung nghiên cứu của giải phẫu học thực vật là:
Hình dạng bên ngoài của cây
Cấu tạo vi học bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Nội dung nghiên cứu của hệ thống học thực vật là:
Cấu tạo bên trong của cây
Quá trình phát triển của cây
Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm
Sự phân bố của cây trong tự nhiên
Bộ phận dùng làm thuốc của một cây là:
Bộ phận dễ thu hái nhất trong cây
Bộ phận chứa hoạt chất chữa bệnh
Bộ phận sinh sản của cây
Bộ phận sinh trưởng của cây
Những loài thực vật có chứa các chất hóa học có thể dùng để chữa bệnh cho người và động vật trong ngành Dược được gọi là:
Thực vật
Thực vật dược
Thực vật học
Hệ thực vật
Lĩnh vực nghiên cứu thực vật học được sử dụng để có kế hoạch trồng và di thực cây là:
Hình thái học thực vật
Giải phẫu học thực vật
Sinh lý học thực vật
Sinh thái học thực vật
Chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Latin nhưng không có trong bảng chữ cái tiếng Việt là:
W
C
H
I
Chữ cái có cách đọc giống tiếng Việt trong bảng chữ cái Latin là:
Y
E
G
I
Chữ cái đóng vai trò phụ âm trong tiếng Latin là:
L
U
O
A
Chữ cái đóng vai trò nguyên âm trong tiếng Latin là:
C
D
E
T
Nguyên âm kép trong tiếng Latin là:
ae
ch
rh
ph
Phụ âm kép trong tiếng Latin là:
ch
tr
ng
gi
Phụ âm kép trong tiếng Latin là:
kh
th
nh
qu
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “radix” là:
Thân
Lá
Quả
ụ âm kép trong tiếng Latin là:
ch
tr
ng
gi
Phụ âm kép trong tiếng Latin là:
kh
th
nh
qu
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “radix” là:
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “folium” là:
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “fructus” là:
Thân
Lá
Quả
Rễ
Bộ phận của cây được gọi theo tiếng Latin “semen” là:
Thân
Lá
Quả
Hạt
Phần trên mặt đất của cây trong tiếng Latin gọi là:
Herba
Caulis
Rhizoma
Flos
Vỏ thân, vỏ cành của cây trong tiếng Latin gọi là:
Pericarpium
Cortex
Tuber
Rhizoma
Trong tiếng Latin, danh từ “rosa” ở cách 1 được biến đổi sang cách 2 thành từ:
rosai
rose
rosae
rosau
Qui định tên vị dược liệu khi viết bằng tiếng Latin là:
Tên chi, tên loài, tên bộ phận dùng
Tên loài, tên chi, tên bộ phận dùng
Tên bộ phận dùng, tên chi, tên loài
Tên bộ phận dùng, tên loài, tên chi
Từ chỉ họ của cây thực vật được viết bằng tiếng Latin là:
Araliaceae
Aralia
Aralialus
Araliopsida
Cách viết tên một cây thuốc bằng tiếng Latin là:
Tên họ, tên chi, tên loài, tên tác giả
Tên chi, tên loài, tên họ, tên tác giả
Tên chi, tên loài, tên tác giả, tên họ
Tên loài, tên chi, tên họ, tên tác giả
Tên latin của cây dược liệu gừng là:
Citrus japonica, Rutaceae
Houttuynia cordata, Saururaceae
Zingiber officinal, Zingiberaceae
Alpinia officinarum, Zingiberaceae
Tên latin của cây dược liệu rau sam là:
Coix lachryma-jobi, Poaceae
Polygonum odoratum, Polygonaceae
Portulaca oleracea, Portulacaceae
Uncaria sp., Rubiaceae
Tên latin của cây dược liệu trầu không là:
Piper betle, Piperaceae
Piper lolot, Piperaceae
Plantago major, Plantaginaceae
Coix lachryma-jobi, Poaceae
Tên latin của cây dược liệu lạc tiên là:
Cinnamomum camphora, Lauraceae
Allium fi
Tên latin của cây dược liệu lạc tiên là:
Cinnamomum camphora, Lauraceae
Allium fistulosum, Liliaceae
Nelumbo nucifera, Nelumbonaceae
Passiflora coerulea, Passifloraceae
Tên latin của cây dược liệu tía tô là:
Perilla frustescens, Lamiaceae
Elsholtzia ciliate, Lamiaceae
Coleus aromaticus, Lamiaceae
Ocimum sp., Lamiaceae
Tên latin của cây dược liệu nhọ nồi là:
Artemisia vulgaris, Asteraceae
Chrysanthemum indicum, Asteraceae
Eclipta prostrate, Asteraceae
Wedelia chinensis, Asteraceae
Tên latin của cây dược liệu ngưu tất là:
Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)
Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)
Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)
Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)
Tên latin của cây dược liệu rau má là:
Achiranthes bidentata, họ Rau dền (Amaranthaceae)
Ophiopogon japonicas, họ Thiên môn đông (Asparagaceae)
Panax ginseng, họ Nhân sâm (Araliaceae)
Centalla asiatica, họ Hoa tán (Apiaceae)
Tên latin của cây dược liệu kim ngân hoa là:
Lonicera japonica, Caprifoliaceae
Rosa chinensis, Rosaceae
Hibiscus rosa- sinensis, Malvaceae
Styphnolobium japonicum, Fabaceae
Tên latin của cây dược liệu sài đất là:
Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)
Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)
Wedelia chinensis, họ Cúc (Asteraceae)
Coix lachryma-jobi, họ Lúa (Poaceae)
Tên latin của cây dược liệu húng chanh là:
Nerium oleander, họ Trúc đào (Apocynaceae)
Coleus aromaticus, họ Bạc hà (Lamiaceae)
Allium fistulosum, họ Hành (Liliaceae)
Polygonum odoratum, Họ rau răm (Polygonaceae)
Tên latin của cây dược liệu hương nhu là:
Passiflora coerulea, họ Lạc tiên (Passifloraceae)
Ocimum sp., họ Bạc hà (Lamiaceae)
Plantago major, họ Mã đề (Plantagina
Tên latin của cây dược liệu hương nhu là:
Passiflora coerulea, họ Lạc tiên (Passifloraceae)
Ocimum sp., họ Bạc hà (Lamiaceae)
Plantago major, họ Mã đề (Plantaginaceae)
Houttuynia cordata, họ Lá giấp (Saururaceae)
Đơn vị cấu tạo tế bào thực vật là:
Giải phẫu cơ bản của cơ thể sống
Sinh lý cơ bản của cơ thể sống
Giải phẫu sinh lý cơ bản của cơ thể sống
Chuyển hóa cơ bản của cơ thể sống
Kích thước trung bình của tế bào mô phân sinh thực vật bậc cao là:
10 - 20 μm.
10 - 100 nm.
10 - 30 μm.
40 - 70 μm.
Tên gọi nội dung của tế bào thực vật trừ nhân, được bao quanh bởi vách tế bào là:
Chất nguyên sinh
Thể lạp
Không bào
Thể tơ
Thành phần của thể nguyên sinh trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Các thể sống nhỏ, nhân, thể vùi, không bào
Chất tế bào, các thể sống nhỏ, thể vùi, không bào.
Chất tế bào, màng tế bào, các thể sống nhỏ, không bào
Chất tế bào, nhân, các thể sống nhỏ, không bào
Tính chất vật lý của chất tế bào thực vật là:
Lỏng, nhớt, đàn hồi
Mùi tanh, vị đắng
Không màu, trong suốt
Lỏng, nhớt, đàn hồi, không màu, trong suốt
Nhiệt độ làm mất khả năng sống của chất tế bào thực vật là:
40-50 độ C
20-30 độ C
50-60 độ C
30-40 độ C
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong chất tế bào thực vật là:
Nước
Chất béo
Tinh dầu
Cellulose
Nơi đúc luyện tinh bột, tạo ra chất dự trữ cho các bộ phận như thân rễ, thân củ, rễ củ của cây trong tế bào thực vật là:
Lạp lục
Lạp màu
Lạp không màu
Lạp lục, lạp màu
Nơi có nhiều lạp lục trong cấu tạo của tế bào thực vật là:
Mô quang hợp ở lá cây
Mô dày góc ở cuống lá
Mô mềm gỗ ở cuống lá
Mô tiết ở là cây
Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là:
Thể vùi loại protid
Thể vùi loại lipid
Thể vùi loại ti
Loại thể sống nhỏ chứa chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (trong củ, thân, rễ, hạt) là:
Thể vùi loại protid
Thể vùi loại lipid
Thể vùi loại tinh bột
Thể vùi loại tinh thể
Hạt alơron trong chất tế bào của tế bào thực vật là:
Hạt protid dự trữ (thể vùi loại protid)
Giọt dầu nhỏ hình cầu (thể vùi loại lipid)
Hạt tinh bột dự trữ (thể vùi loại tinh bột)
Tinh thể cặn bã kết tinh lại (thể vùi loại tinh thể)
Tinh thể Canxi oxalat, Canxi carbonat trong tế bào thực vật là:
Chất dự trữ của tế bào
Chất cặn bã của tế bào
Chất tiết của tế bào
Chất nguyên sinh của tế bào
Nơi chứa thành phần hóa học có tác dụng chữa bệnh quan trong trong thực vật là:
Màng tế bào
Nhân tế bào
Các thể sống nhỏ
Dịch tế bào
Thành phần hoá học của vách tế bào thực vật là:
Pectin, cellulose
Cellulose, kitin
Cellulose, hemicellulose
Hemicellulose, kitin
Tỷ lệ nước trong chất tế bào xấp xỉ là:
95%
80%
50%
20%
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi một tế bào được gọi là:
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
Cơ thể dị bào
Cơ thể nguyên bào
Cơ thể thực vật cấu tạo bởi nhiều tế bào được gọi là:
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào
Cơ thể dị bào
Cơ thể nguyên bào
Khoảng gian bào của tế bào thực vật là:
Khoảng trống trong chất nguyên sinh.
Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau.
Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất.
Những khoảng trống giữa các tế bào
Loại thể sống nhỏ được coi là trung tâm hô hấp và là nhà máy năng lượng của tế bào là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Loại thể sống nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ra protein ở tế bào thực vật là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
ở tế bào thực vật là:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Vai trò của thể tơ trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.
Tham gia vào quá trình tổng hợp chất béo của thực vật.
Vai trò của thể golgi trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng
Tham gia vào quá trình đồng hoá
Tham gia tạo màng khung
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein
Vai trò của thể ribo trong tế bào thực vật là:
Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.
Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.
Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.
Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của thực vật.
Loại thể sống nhỏ nằm ở lá cây có màu xanh được gọi là:
Thể lạp lục
Thể lạp không màu
Thể lạp màu
Thể vùi
Phần của tế bào thực vật khi nhuộm phẩm màu đỏ carmin và xanh methylen sẽ bắt màu là:
Chất tế bào
Vách tế bào
Nhân tế bào
Ty thể
Cơ thể thực vật dạng đa bào là:
Sợi đay
Lông lá nhót
Sợi gai
Tép bưởi
Thứ tự xuất hiện của các thành phần vách tế bào cây thực vật là:
Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp sau cùng.
Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp.
Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.
Thành phần vách sơ cấp của tế bào thực vật là:
Cellulose.
Cellulose và pectin.
Cellulose và chất bần.
Cellulose và chất gỗ
Ở các tế bào mô gỗ, phiến giữa thường là:
Hoá gỗ
Bị phân huỷ
Phát triển dày lên
Hoá cellulose
Số lượng mô thực vật được phân loại theo chức phận sinh lý là:
5 loại
6 loại
7 loại
8 loại
Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm là:
Mô mềm và mô tế bào hình thoi
Mô mềm và mô phân si
i theo chức phận sinh lý là:
5 loại
6 loại
7 loại
8 loại
Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm là:
Mô mềm và mô tế bào hình thoi
Mô mềm và mô phân sinh
Mô tế bào hình thoi và mô nâng đỡ
Mô phân sinh và mô dẫn
Mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào còn khả năng sinh sản được gọi là:
Mô vĩnh viễn
Mô mềm
Mô tế bào hình thoi
Mô phân sinh
Cấu tạo của mô phân sinh cấp 1 (sơ cấp) trong quá trình phát triển cơ thể thực vật là:
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên
Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:
Bần
Vỏ lục
Libe
Gỗ
Loại mô cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hoá nhiều, vách mỏng bằng cellulose là:
Mô dày
Mồ cứng
Mô mềm
Mô dẫn
Vị trí của mô mềm hấp thụ trong cây thực vật là:
Lá cây
Thân cây
Hoa
Rễ cây
Vị trí của mô mềm đồng hoá trong cây thực vật là:
Lông hút rễ cây
Biểu bì lá và thân non
Vỏ quả
Bao hoa
Chất có chứa trong tế bào lông ngứa của cây thực vật là:
Acid formic
Acid citric
Acid oxalic
Acid acetic
Một trong những đặc điểm của mô che chở trong cây thực vật là:
Hấp thụ nước và muối vô cơ
Điều hoà sự bay hơi nước
Giúp cây dài ra ở đầu ngọn thân và rễ
Có chức năng quang hợp
Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây thực vật là:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây
Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều
Các vách tế bào đã biến thành ch
Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây thực vật là:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây
Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều
Các vách tế bào đã biến thành chất bần
Cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật
Loại mô thực vật có chứa lông tiết trong cây là:
Mô mềm
Mô che chở
Mô tiết
Mô dẫn
Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:
Có lớp cutin thấm nước và khí
Phủ bên ngoài rễ, thân, lá
Là các tế bào chết
Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau
Một trong những đặc điểm của lông che chở là:
Có chức năng giảm thoát hơi nước
Tế bào lông chứa đầy pectin
Dùng để trao đổi khí
Vách mỏng và bằng cellulose
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:
Mô dày
Mô cứng
Mô mềm
Mô phân sinh
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:
Mô dày
Mô cứng
Mô mềm
Mô phân sinh
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều, để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là:
Mô khuyết
Mô giậu
Mô dày
Mô cứng
Loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí gồm là:
Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá
Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp
Mô mềm vỏ, mô mềm ruột
Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ
Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:
Mô mềm vỏ
Mô mềm ruột
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hoá
Loại mô thực vật làm nhiệm vụ tựa như bộ xương của cây là:
Mô mềm
Mô phân sinh
Mô che chở
Mô nâng đỡ
Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây thực vật là:
Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây
Là các tế bào chết
Vách tế hóa gỗ
Là các tế bào sống
Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:
Mô cứng là mô dự trữ của cây
Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.
Cấu tạo bởi n
Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:
Mô cứng là mô dự trữ của cây
Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.
Cấu tạo bởi những tế bào sống.
Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose
Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây thực vật là:
Dài xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc
Có vách dày cứng
Vách mỏng xếp xít nhau
Vách mỏng xếp rải rác để hở các khoảng gian bào
Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:
Mô cứng
Mô dày
Libe
Gỗ
Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:
Mô cứng
Mô dày
Libe
Gỗ
Chất tiết ra từ mô tiết trong cây thực vật là:
Chất dinh dưỡng dự trữ của cây
Chất cặn bã của cây
Chất hữu cơ do lá đúc luyện qua quá trình quang hợp
Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên
Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây thực vật là:
Có tầng sinh gỗ, libe cấp II
Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí
Cấu tạo gồm một chân và một đầu
Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ
Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là:
Tế bào mô cứng
Thể cứng
Sợi mô cứng
Tế bào đá
Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó xuyên tâm
Bó đồng tâm
Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:
Mạch ngăn, mạch thông
Sợi gỗ
Mô mềm gỗ
Tia gỗ
Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:
Tế bào kèm
Mô mềm libe
Sợi libe
Mạch rây
Loại mô thực vật trong mô nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách cellulose dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là:
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô cứng
Mô dày xốp
Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu trực bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Loại mô mềm của cây thực vật được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là:
Mô mềm hấp thụ
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hóa
Mô mềm dị hóa
Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Không bắt màu
Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực
Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Không bắt màu
Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Không bắt màu
Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật là:
Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang
Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân
Giúp rễ và thân phát triển theo chiều dọc
Giúp cây mọc dài ra ở phía ngọn
Loại mạch gỗ có những chỗ dày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là:
Mạch vạch
Mạch ngăn
Mạch xoắn
Mạch điểm
Loại mạch gỗ có vách hóa gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng cellulose được gọi là:
Mạch vạch
Mạch ngăn
Mạch xoắn
Mạch điểm
Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm, đựng các chất tiết do chính tế bào đó tiết ra gọi là:
Tế bào kèm
Tế bào tiết
Tế bào mô cứng
Thể cứng
Loại mô dày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào, gọi là:
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô dày phiến
Mô dày xốp
Loại bó dẫn ở thân cây mướp là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Loại bó dẫn ở lá trúc đào là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch rây trong cây thực vật là:
Ngăn cản chất tế bào đông lại
Không có nhân
Không có vách tế bào
Có tế bào kèm
Nhựa luyện có trong mô dẫn của cây thực vật là:
Dung dịch chất hữu cơ do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
Nước và muối vô cơ hoà tan trong nước do rễ hút từ dưới đất lên
Các chất cặn bã trong quá trình phát triển của cây đào thải ra
Chất dự trữ của cây trong các cơ quan như rễ củ, thân củ, thân rễ
Loại mô tiết ở cây Bạc hà là:
Biểu bì tiết
Lông tiết
Tế bào tiết
Túi tiết
Kiểu lỗ khí ở cây Lá lốt là:
Hỗn bào
Trực
Loại mô tiết ở cây Bạc hà là:
Biểu bì tiết
Lông tiết
Tế bào tiết
Túi tiết
Kiểu lỗ khí ở cây Lá lốt là:
Hỗn bào
Trực bào
Dị bào
Vòng bào
Tinh dầu đươc lấy từ mô tiết của cây thực vật được gọi là:
Chất dự trữ trong cây
Chất cặn bã của cây
Chất dinh dưỡng của cây
Chất chống lạnh cho cây
Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn rễ cây trúc đào là:
Tế bào non, vách mỏng bằng cellulose
Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng
Tế bào có các khoảng gian bào lớn
Tế bào non, vách mỏng bằng gỗ
Tên gọi loại mô che chở cho đầu ngọn rễ trong cây thực vật là:
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Chóp rễ
Miền hoá bần
Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nhọ nồi là:
Mô dày góc
Mô dày phiến
Mô dày xốp
Mô dày tròn
Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là:
Mô dẫn (gỗ)
Mô dẫn (libe)
Mô tiết (biểu bì)
Mô tiết (lông tiết)
Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là:
Mô dẫn (gỗ)
Mô dẫn (libe)
Mô tiết (biểu bì)
Mô tiết (lông tiết)
Họ cây thực vật có mô phân sinh lóng là:
Họ Hành (Liliaceae)
Họ Lúa (Poaceae)
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Cúc (Asteraceae)
Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có thể ở dạng là:
Mô giậu, mô dày
Mô khuyết, mô giậu
Mô dày, mô khuyết
Mô cứng, mô giậu
Dựa vào đặc điểm nào người ta phân biệt 2 loại mô nâng đỡ trong cây thực vật là:
Vị trí trong cây
Bản chất vách tế bào
Hình dạng tế bào
Kích thước tế bào
Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là:
Trong thành phần có chứa nước
Do rễ hút từ dưới đất lên
Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
Trong thành phần chứa
Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là:
Trong thành phần có chứa nước
Do rễ hút từ dưới đất lên
Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước
Loại mô tiết ở hoa nhài là:
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tế bào tiết
Loại mô tiết ở cây long não là:
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tế bào tiết
Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây thực vật là:
Mọc theo hướng từ dưới lên trên
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
Rễ cây không bao giờ mang lá
Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục
Một trong những nhiệm vụ của rễ cây thực vật là:
Quang hợp, trao đổi chất.
Hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan
Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản.
Trao đổi chất, sinh sản
Đầy đủ các phần của một rễ cây thực vật là:
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa gỗ, cổ rễ.
Chóp rễ, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa bần, cổ rễ.
Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng rễ cây thực vật là:
Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Nằm trên miền lông hút.
Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút.
Do các tế bào mô phân sinh bên ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Một trong những đặc điểm của miền lông hút ở cây thực vật là:
Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cắm xuống.
Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định
Giống như một cái mũ úp lên đầu ngọn rễ
Ngày càng chuyển dần lên phía cổ rễ
Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết.
Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.
Có thể phân hóa thành các mô khác
Cho tầng sinh bì và chóp rễ
Bộ phận của rễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là:
(a)
Bộ phận của rễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là:
Chóp rễ
Miền lông hút
Miền hoá bần
Cổ rễ
Một trong những đặc điểm của rễ chùm là:
Đặc trưng cho ngành Ngọc Lan.
Rễ chính phát triển mạnh
Đặc trưng cho các cây lớp Hành
Mang nhiều hạt tinh bột
Một trong những đặc điểm của rễ ký sinh là:
Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây chủ để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Trên rễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào
Một trong những đặc điểm của rễ biểu sinh là:
Ngoi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Trên rễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô ngoài
Một trong những đặc điểm của rễ hô hấp là:
Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Rễ không làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng
Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 1 là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành và Lớp Ngọc lan
Lớp Thông
Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 2 là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành và Lớp Ngọc lan
Lớp Thông
Vị trí trong cấu tạo giải phẫu rễ cây chọn để lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vi phẫu là:
Cổ rễ
Miền hoá bần
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Bộ phận của rễ cây thực vật là nơi sinh ra các rễ con là:
Miền sinh trưởng
Miền lông hút
Miền hoá bần
Cổ rễ
Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một rễ cái là:
Ngành Rêu và Ngành Tảo
Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan
Ngành Dư
Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một rễ cái là:
Ngành Rêu và Ngành Tảo
Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan
Ngành Dương xỉ và Ngành tảo
Ngành Thông và Ngành Dương xỉ
Bậc phân loại thực vật có đặc trưng rễ trụ (rễ cọc) là:
Lớp Hành.
Ngành Tảo.
Ngành Dương Xỉ.
Lớp Ngọc Lan.
Loại rễ cây không có chất diệp lục là:
Rễ ký sinh.
Rễ khí sinh họ Lan.
Rễ mút.
Rễ bất định họ Lúa.
Rễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là:
Rễ biểu sinh
Rễ ký sinh
Rễ bám
Rễ hô hấp
Một trong những đặc điểm của trụ bì rễ cây thực vật là:
Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội bì.
Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ.
Không có khả năng phân sinh
Chỉ gồm một lớp tế bào.
Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp 1 của rễ cây là:
Khó để phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong.
Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết
Mô mềm vỏ trong xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài xếp lộn xộn.
Không có chức năng dự trữ.
Tầng phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp 2 của rễ cây lớp Ngọc lan là:
Tầng phát sinh bần - lục bì và tia tủy.
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng gỗ.
Tầng phát sinh trong và tầng phát sinh ngoài
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng libe.
Vùng trung trụ của rễ cây lớp Ngọc lan bao gồm:
Trụ bì, các bó gỗ, nội bì, ruột.
Trụ bì, các bó libe gỗ, nội bì.
Trụ bì, các bó libe gỗ, tia ruột, ruột.
Trụ bì, các bó libe, ruột.
Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là:
Thân củ
Thân rễ
Rễ củ
Rễ phụ
Lớp cây thực vật của cây tỏi là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Sau sau
Lớp Thông
Loại rễ cây khoai lang là:
Rễ chùm
Rễ bám
Rễ củ
Rễ phụ
Loại cây thực vật có rễ ký sinh là:
Trầu không
Hồ tiêu
Mướp
Tầm gửi
Loại rễ cây khoai lang là:
Rễ chùm
Rễ bám
Rễ củ
Rễ phụ
Loại cây thực vật có rễ ký sinh là:
Trầu không
Hồ tiêu
Mướp
Tầm gửi
Bộ phận hình thành ra bộ phận dùng làm thuốc của cây Bách bộ là:
Rễ chính của rễ cọc
Rễ chùm của cây
Thân chính của cây
Rễ phụ của cây
Loại mô sẽ được sinh ra bên trong tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
Gỗ cấp 2
Libe cấp 2
Bần
Lục bì
Loại mô sẽ được sinh ra bên ngoài tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
Gỗ cấp 2
Libe cấp 2
Bần
Lục bì
Một trong những đặc điểm của thân cây thực vật là:
Mọc theo hướng từ trên xuống
Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
Có chức năng hô hấp
Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:
Gióng
Mấu
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây thực vật không dài ra nơi có các gióng ngắn và lá non, được bao bọc bởi các lá bắc chồi được gọi là:
Gióng
Mấu
Chồi
Gốc
Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:
Gióng
Mấu
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ rễ là
Gióng
Mấu
Cành
Bạnh gốc
Đặc điểm đặc trưng để nhận biết loại thân cột của cây thực vật là:
Thân không phân nhánh, mang một bó lá ở ngọn
Thân có các tế bào hoá gỗ, phân nhiều nhánh
Thân rỗng ở các gióng và đặc ở các mấu
Thân mềm yếu cần có cột để leo bám
Loại thân rất ngắn, mặt dưới mang rễ, xung quanh mang nhiều lá biến đổi thành vảy mọng nước và chứa nhiều chất dự trữ được gọi là:
Thân củ
Thân rễ
Thân rạ
Thân hành
Đặc điểm thân rễ của cây thực vật là:
Lá biến đổi thành gai
Lá biến đổi thành vẩy khô
Không ma
