Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác - Lênin: Trắc nghiệm tổng hợp

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật Mác - Lênin ở nội dung nào?

a)

Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội

b)

Là công cụ khoa học nhất để nhận thức thế giới

c)

Xác định triết học là khoa học của mọi khoa học

d)

Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới

2.

Quan điểm siêu hình về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan là gì?

a)

Là sự quy định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật một hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thường để

c)

Các sự vật hiện tượng không có liên hệ qua lại với nhau hoặc nếu có thì chỉ là những liên hệ một chiều, phiến diện

d)

Các sự vật hiện tượng có liên hệ qua lại với nhau

3.

Nội dung nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn

b)

Sự phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung

c)

Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan

d)

Phát triển là một quá trình tăng lên về số lượng

4.

Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn bản chất của sự vật, chúng ta cần dựa trên cơ sở nào?

a)

Chỉ căn cứ vào những hiện tượng cá biệt, riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật

b)

Phải nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện, tổng thể những hiện tượng phong phú và đa dạng của sự vật

c)

Nhờ có thực tiễn cung cấp tư liệu làm cho sự vật bộc lộ những hiện tượng riêng lẻ để rút ra bản chất của sự vật

d)

Sự tồn tại thực tế của sự vật, hiện tượng

5.

Điểm giống nhau căn bản giữa các quy luật của phép biện chứng và các quy luật của các khoa học là gì?

a)

Đều ra đời trên cơ sở hoạt động thực tiễn của con người, mang nội dung khách quan và là công cụ của con người nhận thức và cải tạo thế giới khách quan trong hoạt động thực tiễn

b)

Đều ra đời trên cơ sở khái quát những kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn của con người, để tìm ra chân lý tuyệt đối

c)

Được hình thành từ nhiều phương pháp khoa học

d)

Dựa vào những thành tựu khoa học

6.

Vì sao sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối?

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập thể hiện trạng thái cân bằng giữa các mặt đối lập của sự vật, sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự vận động và phát triển của sự vật

b)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là trạng thái đứng im tương đối của sự vật

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với vận động và phát triển của thế giới vật chất

d)

Tất cả đều đúng

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, lượng là gì?

a)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

b)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định phụ thuộc vào con người sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

c)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, độc lập riêng của nó vào bên trong sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

d)

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật có thể có số lượng các yếu tố cấu thành của nó của sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai khi diễn đạt nội dung về lượng của sự vật?

a)

Lượng là nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật

b)

Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

c)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

9.

Trong định nghĩa về vật chất, V.I. Lênin xác định thuộc tính chung nhất của vật chất là gì?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Lý luận

c)

Thực tại khách quan

d)

Thực tiễn

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, để xác định chân lý và sai lầm chúng ta dựa vào cơ sở nào?

a)

Thực tiễn

b)

Giả thuyết

c)

Kinh nghiệm

d)

Phán đoán

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, mục đích nhận thức của con người là gì?

a)

Phát hiện ra quy luật của các sự vật, hiện tượng

b)

Nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan

c)

Nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội loài người

d)

Để thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người

12.

Mệnh đề nào sau đây không đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất?

a)

Vật thể không phải là vật chất

b)

Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Vật chất không chỉ bao gồm một dạng tồn tại là vật thể

d)

Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó

13.

Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn nào có thể dẫn đến cuộc cách mạng xã hội?

a)

Mâu thuẫn văn hóa nghệ thuật

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc với dân tộc

d)

Mâu thuẫn tự phát

14.

Tính chất nào của chân lý thể hiện tính độc lập đối với ý chí chủ quan của con người?

a)

Tính cụ thể

b)

Tính tương đối

c)

Tính tuyệt đối

d)

Tính khách quan

15.

Cơ sở thống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là gì?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Lý luận

c)

Hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động thực tiễn

16.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi

b)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

c)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

d)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối

17.

Trong quá trình tiến hóa của sinh giới, khái niệm nào minh họa cho quy luật mâu thuẫn?

a)

Đấu tranh sinh tồn

b)

Di truyền và biến dị

c)

Thích nghi và chọn lọc

d)

Cung – cầu

18.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, tính khách quan của chân lý được hiểu như thế nào?

a)

Tri thức phải phù hợp với hiện thực khách quan

b)

Luôn thể hiện tính tích cực, sáng tạo, năng động

c)

Quyết đoán thực hiện bước nhảy khi thời cơ chín muồi

d)

Tất cả đều đúng

19.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Lý luận nhận thức

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

20.

Trong một mối quan hệ nhất định, những sự vật, hiện tượng khác nhau được xác định dựa trên cơ sở nào?

a)

Tính quy định về chất

b)

Tính quy định về lượng

c)

Tính quy định về vận động

d)

Tính quy định về phát triển

21.

Mệnh đề nào sau đây đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin về vận động?

a)

Có vật chất không vận động

b)

Có vận động thuần túy ngoài vật chất

c)

Không có vận động thuần túy ngoài vật chất

d)

Có vận động là có phát triển

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ được hiểu như thế nào?

a)

Mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật, hiện tượng mà còn ngay bên trong các sự vật, hiện tượng

b)

Mối liên hệ là tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là cơ sở để nhận thức về sự thống nhất về thế giới

c)

Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là do bên ngoài có tính ngẫu nhiên đối với các sự vật

d)

Mối liên hệ tác động qua ý thức cảm giác của con người từ bên này sang bên khác mà không có ảnh hưởng đến sự vật hiện tượng

23.

Tại sao thời gian của thế giới vật chất có tính vô hạn?

a)

Vì thế giới vật chất vô tận mang thuộc tính cho nên thời gian gắn liền vật chất có tính vô tận

b)

Vì thế giới vật chất vô tận chiếm một phần nhỏ thời gian gắn liền vật chất có tính vô tận

c)

Vì thế giới vật chất vô tận cho nên thời gian gắn liền với vật chất có tính vô hạn

d)

Vì thế giới vật chất vô tận xuyên qua quỹ đạo không gian, thời gian gắn liền với vật chất có tính vô tận

24.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

b)
25.

Tại sao không gian có tính vô cùng, vô tận?

a)

Vì vật chất tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

b)

Vì sinh ra và mất đi để chuyển hóa thành cái khác

c)

Vì thế giới vật chất vô cùng, vô tận nên không gian, thời gian gắn liền với vật chất cũng là vô tận, vô hạn

d)

Tất cả đều đúng

26.

Ý nghĩa phương pháp luận khi tìm hiểu quy luật lượng - chất là gì?

a)

Tư tưởng nóng nảy ta khuyên và bảo thủ hữu khuynh

b)

Thay đổi về chất cần kiểm soát lượng trong giới hạn độ

c)

Thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận và linh hoạt

d)

Tư tưởng nóng nảy ta khuyên và bảo thủ hữu khuynh, thay đổi về chất cần kiểm soát lượng trong giới hạn độ, thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận và linh hoạt

27.

Câu nói: “không ai có thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” là của ai?

a)

Đêmôcrít

b)

Hêraclít

c)

T. Hốp-xơ

d)

G-béc-cơ-li

28.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học mác-lênin là gì?

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Nguyên tắc khách quan

29.

Theo quan điểm của triết học mác-lênin: “khi vật chất tác động vào giác quan thì gây nên cảm giác. Quan điểm này chứng tỏ điều gì?”

a)

Tính khách quan của thế giới vật chất

b)

Tính chủ quan của thế giới vật chất

c)

Tính phủ định của thế giới vật chất

d)

Tính khẳng định của thế giới vật chất

30.

Con đường phát triển xoắn ốc cho thấy quá trình vận động của sự vật diễn ra như thế nào?

a)

Diễn ra quanh co, phức tạp

b)

Diễn ra quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước lùi

c)

Diễn ra quanh co, phức tạp, nhưng không có những bước lùi

d)

Không có diễn ra quanh co, phức tạp

31.

Theo quan niệm của anaximander, vật chất là gì?

a)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn, đó là apeiron

b)

Chỉ có dạng vật chất vô sinh

c)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

d)

Tất cả đều đúng

32.

Thực chất, việc giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học đóng vai trò gì?

a)

Là cơ sở để phân chia các trường phái triết học trong lịch sử

b)

Là con người có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Là vật chất với ý thức có cùng hoạt động như nhau

d)

Ý niệm, tinh thần

33.

Nguồn gốc ra đời chủ nghĩa duy vật?

a)

Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay

b)

Sự phát triển của khoa học và thực tiễn, gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử

c)

Vai trò của nhân tố tinh thần ngày càng cao trong xã hội

d)

Cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

34.

Khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật khách quan

35.

Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, nhưng chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính chất của “ý thức” là?

a)

Tinh thần thế giới

b)

Tinh thần khách quan có trước ý thức

c)

Ý niệm tuyệt đối của khách quan

d)

Tư duy, tồn tại của khách quan

36.

Nhà triết học nào quan niệm sự vật là “cái bóng” của ý niệm?

a)

Platon

b)

Hê-ra-clít

c)

V.I.Lênin

d)

Engels

37.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về vật chất là gì?

a)

Không khí của a-na-xi-men

b)

Lửa của hê-ra-clít

c)

Âm dương - ngũ hành của âm dương gia

d)

Nguyên tử của đê-mô-crít

38.

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nguyên cứu về vật chất

c)

Bảo vệ, củng cố, phát triển, hoàn thiện triết học mác trong điều kiện mới

d)

Tất cả đều đúng

39.

Sự biến đổi và phát triển của các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa hóa... là biểu hiện của hình thức vận động nào?

a)

Xã hội

b)

Lịch sử

c)

Khoa học

d)

Chính trị

40.

Quan điểm cho rằng vật chất là ngũ hành ra đời ở đâu?

a)

Trung quốc

b)

Nhật bản

c)

Hàn quốc

d)

Việt nam

41.

Sự phân hủy xác động vật, thực vật thuộc hình thức vận động nào?

a)

Sinh học

b)

Cơ học

c)

Hóa học

d)

Lý học

42.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? Nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?

a)

Không tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động có tách rời nhau

b)

Có tiến bộ ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau

c)

Không tiến bộ

d)

Có tiến bộ hơn ở chỗ không đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

43.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

c)

Đồng nhất vật chất ở một dạng cụ thể

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

44.

Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là?

a)

Có tính chất duy tâm chủ quan

b)

Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học

c)

Có tính chất duy vật máy móc siêu hình

d)

Tất cả đều đúng

45.

Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực đẩy và lực hút của thực thể?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII– XVIII

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

46.

Theo quan điểm của triết học mác - lênin, yếu tố nào dưới đây là hạt nhân của nhân cách?

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Thế giới quan cá nhân

c)

Thế giới quan hóa học

d)

Thế giới quan sinh học

47.

Theo quan điểm của triết học mác - lênin, cơ sở để tạo thành sự liên kết giữa cá nhân và tập thể là gì?

a)

Ý thức

b)

Lợi ích

c)

Bộ óc con người

d)

Vật chất

48.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:

a)

Tôn giáo – thần thoại – triết học

b)

Thần thoại – tôn giáo – triết học

c)

Triết học – tôn giáo – thần thoại

d)

Thần thoại – triết học – tôn giáo

49.

Trường phái triết học nào cho rằng không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

50.

Tính chất của vận động theo quan điểm của triết học mác - lênin?

a)

Vô cùng, vô tận

b)

Tự thân vận động

c)

Hai mặt đối lập

d)

Sản xuất

51.

Vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính nào?

a)

Vô cùng, vô tận, vĩnh viễn tồn tại

b)

Có giới hạn, có sinh ra và mất đi

c)

Không giới hạn

52.

Định nghĩa vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

Tính luôn vận động và biến đổi

b)

Tính có khối lượng và quãng tính

c)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức con người

d)

Tất cả đều đúng

53.

“Trong thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ngoài không gian, thời gian”, là câu nói của ai?

a)

Hê-ghen

b)

I-kant

c)

V.I.lênin

d)

Platon

54.

Yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự sinh tồn và phát triển của con người là gì?

a)

Nghiên cứu khoa học

b)

Sáng tạo nghệ thuật

c)

Lao động

d)

Hoạt động chính trị

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

Không giới hạn

b)

Có giới hạn, có sinh ra và mất đi

c)

Vô cùng, vô tận, vĩnh viễn tồn tại

d)

Tất cả đều đúng

56.

Đỉnh cao nhất của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất là ở chỗ nào?

a)

Không khí của a-na-xi-men

b)

Lửa của hê-ra-clít

c)

Âm dương - ngũ hành của âm dương gia

d)

Nguyên tử của đê-mô-crít

57.

Câu nào không thuộc về nguyên tắc phương pháp luận rút ra khi tìm hiểu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Nguyên tắc chủ quan

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc kế thừa

58.

Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động là ngôn ngữ

b)

Lao động trí óc và lao động chân tay

c)

Thực tiễn kinh tế và lao động

d)

Lao động và nghiên cứu khoa học

59.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất được thể hiện ở điểm nào?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

b)

Tính quy định bởi vật phản ánh

c)

Tính sáng tạo năng động

d)

Tất cả đều đúng

60.

Ý chí là một trong những yếu tố cơ bản của yếu tố nào dưới đây?

a)

Tri thức

b)

Ý thức

c)

Tình cảm

d)

Tiềm thức, vô thức

61.

Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức được chia thành mấy yếu tố?

a)

Tri thức tự nhiên và tri thức xã hội

b)

Tri thức tự nhiên và bộ não con người

c)

Tri thức xã hội và tri thức khoa học

d)

Tri thức thông minh và tri thức xã hội

62.

Trong các yếu tố tạo thành ý thức, yếu tố nào đóng vai trò định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác?

a)

Niềm tin

b)

Tình cảm

c)

Tri thức

d)

Ý chí

63.

Hãy tìm phát biểu sai về đứng im?

a)

Đứng im là tạm thời

b)

Đứng im là tuyệt đối

c)

Đứng im là tương đối

d)

Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động

64.

Đâu không phải là tính chất chung của không gian, thời gian và vật chất?

a)

Tính khách quan

b)

Tính vĩnh cửu

c)

Tính vô tận, vô hạn

d)

Tính trừu tượng

65.

Đâu là một trong những điều kiện ra đời của chủ nghĩa duy vật siêu hình?

a)

Cơ học cổ điển đạt được những thành tựu rực rỡ

b)

Nền sản xuất vật chất phổ biến là lao động cơ bắp, với công cụ lao động thô sơ

c)

Nhận thức chủ yếu dựa vào các giác quan và sự suy đoán của bộ óc

d)

Thành tựu của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

66.

Đâu là một trong những điều kiện ra đời của chủ nghĩa duy biện chứng?

a)

Thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời

b)

Thành tựu của tâm lý học

c)

Thành tựu kinh tế

d)

Thành tựu cơ học cổ điển

67.

“Ý thức, cảm giác của con người là cơ sở quyết định sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới”. Quan niệm trên đây thuộc trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm, duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

68.

Hêghên là đại biểu cho trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

69.

Béccơly và Hium là đại biểu cho trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

70.

Đóng góp của chủ nghĩa duy vật cổ đại?

a)

Giải thích thế giới...

b)

Cơ học cổ điển đạt được những thành tựu vượt bậc

c)

Thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời

d)

Trừu tượng

71.

Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ, mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn trong trạng thái trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

72.

Phương pháp tư duy siêu hình nhận thức thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ, mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn trong trạng thái như thế nào?

a)

Trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây ra

b)

Trạng thái tư duy của cỗ máy đến khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động

c)

Trạng thái bình thường, không có gì biến đổi cả

d)

Tất cả đều đúng

73.

Lênin đã tiếp tục bảo vệ và phát triển hình thức cơ bản nào của chủ nghĩa duy vật?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

74.

Ai là người khẳng định bản chất vật chất của thế giới và đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất?

a)

Hê-ghen

b)

I-kant

c)

V.I.lênin

d)

Platon

75.

Việc vật chất tồn tại ngoài ý thức, độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức của con người thể hiện thuộc tính gì của vật chất?

a)

Vận động

b)

Khách quan

c)

Chủ quan

d)

Lượng

76.

Theo quan niệm của Ăngghen, vận động của vật chất là vận động như thế nào?

a)

Vận động là do thần thánh sáng tạo

b)

Vận động là do lực hút và lực đẩy của vũ trụ

c)

Vận động là sự tự thân vận động của vật chất

d)

Vận động là do lực hút của trái đất

77.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đứng im?

a)

Tương đối tạm thời

b)

Không biến đổi

c)

Không vận động

d)

Biểu hiện của trạng thái vận động trong thăng bằng

78.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất; thế giới vật chất là cái có trước, tồn tại khách quan, độc lập với yếu tố nào?

a)

Ý thức

b)

Niềm tin

c)

Không gian

d)

Nhận thức

79.

Theo lênin, đâu là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cách mạng của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóng mình, giải phóng nhân loại?

a)

Ý chí

b)

Nhận thức

c)

Niềm tin

d)

Sức mạnh

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau thông qua yếu tố nào?

a)

Hoạt động lý luận

b)

Hoạt động thực tiễn

c)

Hoạt động nghiên cứu

d)

Hoạt động học tập

81.

Quan điểm đòi hỏi chúng ta khi nhận thức và hành động phải xuất phát từ bản thân sự vật, hiện tượng, không lấy ý muốn chủ quan của mình làm cơ sở định ra chính sách, không lấy áp đặt cho thực tế, là quan điểm thuộc nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc chủ quan

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc phát triển

82.

Nguyên tắc khách quan trái với quan điểm nào trong nhận thức và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc duy vật

b)

Biện chứng

c)

Toàn diện

d)

Chủ quan duy ý chí

83.

Bên cạnh việc kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó, chủ nghĩa duy vật biện chứng còn sử dụng những thành tựu nào?

a)

Thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời

b)

Thành tựu của tâm lý học

c)

Thành tựu kinh tế

d)

Thành tựu cơ học cổ điển

84.

“Khi giải quyết những vấn đề tự nhiên, các nhà duy vật đứng trên quan điểm duy vật, nhưng khi giải quyết những vấn đề xã hội, họ lại trượt qua chủ nghĩa duy tâm”. Hạn chế này được gọi là quan điểm nào?

a)

Quan điểm duy vật

b)

Quan điểm duy tâm

c)

Quan điểm về chất

d)

Quan điểm về lượng