wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện mở đầu cho quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca.

b)

Các cuộc phát kiến địa lý xuất hiện.

c)

Pháp xâm lược 3 nước Đông Dương.

d)

Tây Ban Nha xâm lược Phi-líp-pin.

2.

Thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm nhập vào Đông Nam Á từ giai đoạn nào?

a)

Đầu thế kỷ XVII.

b)

Đầu thế kỷ XVI.

c)

Đầu thế kỷ XV.

d)

Đầu thế kỷ XVIII.

3.

Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực nào?

a)

Lục địa và đại dương.

b)

Hải đảo và đồi núi.

c)

Lục địa và hải đảo.

d)

Đồi núi và đại dương.

4.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thực dân phương Tây chủ yếu dùng biện pháp nào để xâm nhập vào Đông Nam Á?

a)

Truyền giáo.

b)

Du lịch.

c)

Thám hiểm.

d)

Du học.

5.

Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung nào?

a)

Kinh tế phát triển nhanh.

b)

Lãnh thổ được mở rộng.

c)

Khủng hoảng suy yếu.

d)

Thiên tai xảy ra liên tục.

6.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, đâu là mục tiêu xâm lược đầu tiên của các nước thực dân phương Tây?

a)

Đông Nam Á lục địa.

b)

Đông Nam Á hải đảo.

c)

Bán đảo Đông Dương.

d)

Bán đảo Mã Lai.

7.

Đến đầu thế kỷ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của đế quốc nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Nhật.

8.

Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu – Mỹ sử dụng biện pháp nào để cai trị Đông Nam Á?

a)

Gián tiếp.

b)

Chia để trị.

c)

Ôn hòa.

d)

Tự trị.

9.

Nửa sau thế kỷ XIX, Xiêm tiến hành công cuộc cải cách trong hoàn cảnh nào?

a)

Khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị nghiêm trọng.

b)

Nguy cơ bị thực dân phương Tây biến thành thuộc địa.

c)

Những mâu thuẫn xã hội, giai cấp diễn ra hết sức gay gắt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa nông dân, công nhân nổ ra liên tục.

10.

Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?

a)

Bắt người để đem sang châu Mỹ bán làm nô lệ.

b)

Tìm kiếm con đường mới để xâm nhập Trung Quốc.

c)

Cướp đoạt tài nguyên thiên nhiên, của cải, vàng bạc.

d)

Lôi kéo đồng minh, chiếm lấy những vị trí quan trọng.

11.

Vai trò của các thương điếm đối với các nước phương Tây trong việc thực hiện âm mưu xâm lược Đông Nam Á là gì?

a)

Gây chia rẽ các nước Đông Nam Á.

b)

Làm suy yếu các nước Đông Nam Á.

c)

Tích cực chuẩn bị cho việc xâm lược.

d)

Lôi kéo các đồng minh cùng tấn công.

12.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại?

a)

Kẻ thù hùng mạnh hơn hẳn về khoa học kỹ thuật.

b)

Triều đình phong kiến thiếu quyết tâm chiến đấu.

c)

Do các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

d)

Tiềm lực đất nước bị tàn phá một cách cạn kiệt.

13.

Các nước thực dân phương Tây thực hiện “chia để trị” đối với các nước Đông Nam Á nhằm mục đích gì?

a)

Làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

Hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.

c)

Buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.

d)

Không chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.

14.

Các nước thực dân phương Tây sử dụng rượu và thuốc phiện để người dân các nước Đông Nam Á sử dụng, nhằm mục đích gì?

a)

Làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

Hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.

c)

Buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.

d)

Không chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.

15.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những chính sách cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?

a)

Cần xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Thi hành lối sống và văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình châu Âu.

16.

Từ sự thất bại trong phong trào kháng chiến chống thực dân phương Tây xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học gì trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?

a)

Đoàn kết, phát huy sức mạnh toàn dân.

b)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức quốc tế.

c)

Phát triển nền kinh tế đối ngoại, hợp tác.

d)

Tham gia vào các khối liên minh quân sự.

17.

“Trách nhiệm lớn nhất trong việc để đất nước rơi vào tay các nước thực dân phương Tây thuộc về triều đình phong kiến của nước đó”. Nhận định về nguyên nhân các nước Đông Nam Á bị biến thành thuộc địa đúng hay sai?

a)

Sai, vì khi đó các nước thực dân phương Tây có sức mạnh vượt trội về quân sự.

b)

Sai, vì trước khi bị xâm lược các nước Đông Nam Á đã khủng hoảng, suy yếu.

c)

Đúng, vì triều đình phong kiến đặt quyền lợi giai cấp cao hơn quyền lợi dân tộc.

d)

Đúng, vì triều đình phong kiến đã không hợp tác với nhân dân chống xâm lược.

18.

“Vai trò của vua Ra-ma V là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thành công của cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỷ XIX”. Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng, vì Xiêm nghèo tài nguyên thiên nhiên, chỉ có thể dựa vào ý chí của con người.

b)

Đúng, vì vua Ra-ma V đã đề ra những chính sách đáp ứng đúng yêu cầu của đất nước.

c)

Sai, vì Xiêm lợi dụng vị trí nước đệm giữa Anh và Pháp nên cải cách mới thành công.

d)

Sai, vì ở Xiêm cuối thế kỷ XIX đã hội tụ nhiều yếu tố để cải cách có thể thành công.

19.

Chính sách cai trị của các nước thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI – XX) có điểm chung nào?

a)

Đề cao vai trò của người bản xứ để xóa dịu mâu thuẫn dân tộc.

b)

Sử dụng các thế lực phong kiến địa phương làm công cụ cai trị.

c)

Du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Tạo điều kiện để kinh tế thuộc địa phát triển mạnh và toàn diện.

20.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được nền độc lập và chủ quyền đất nước trước sự bành trướng của thực dân phương Tây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

21.

Đọc đoạn tư liệu: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm.” Nhận định: Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu về chính sách thống trị ở Đông Nam Á, nhận định: Chính sách cai trị của thực dân ở Đông Nam Á là tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu về chính sách thống trị ở Đông Nam Á, nhận định: Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu về chính sách thống trị ở Đông Nam Á, nhận định: Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đọc đoạn tư liệu của Nguyễn Ái Quốc mô tả đời sống người dân bản xứ dưới ách thực dân: “... một bên là những người bản xứ, họ phải đổ mồ hôi, sôi nước mắt trong những thao tác nặng nhọc nhất và bạc bẽo nhất để kiếm sống một cách chật vật và hầu như bằng sức của họ thôi, để nuôi mọi ngăn quỹ của chính quyền. Một bên là những người Pháp và những người nước ngoài, họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước, chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và tất cả các ngành nghề béo bở nhất, bóc lột trắng trợn trong cảnh đói rách và nghèo khổ của nhân dân”. Nhận định: Nguyễn Ái Quốc mô tả những người dân bản xứ phải lao động nặng nhọc để kiếm sống là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu của Nguyễn Ái Quốc, nhận định: Người dân bản xứ được Chính phủ Pháp bảo vệ quyền lợi và công bằng như người Pháp là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu của Nguyễn Ái Quốc, nhận định: Có sự bất công lớn giữa những người dân thuộc địa và người Pháp là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu của Nguyễn Ái Quốc, nhận định: Thực dân Pháp muốn độc chiếm thị trường ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc đoạn trích trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam: “... Chúng lập ra chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết... Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược... Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”. Nhận định: Đoạn trích này tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Với đoạn trích trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh ở trên, nhận định: Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Với đoạn trích trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh ở trên, nhận định: Một trong những chính sách cai trị được nhắc đến là chính sách “chia để trị” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Với đoạn trích trong Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh ở trên, nhận định: “Ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác trên lĩnh vực chính trị là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc lại đoạn tư liệu về chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm.” Nhận định: Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu vừa trích, nhận định: Chính sách cai trị của thực dân ở Đông Nam Á là tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu vừa trích, nhận định: Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Dựa trên cùng đoạn tư liệu vừa trích, nhận định: Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Quốc gia nào sau đây đã đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp từ thế kỷ XIX?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xia

c)

Thái Lan

d)

Phi-lip-pin

38.

Phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan diễn ra mạnh mẽ ở In-đô-nê-xia từ

a)

thế kỷ XVI đến XVII

b)

thế kỷ XVII đến XIX

c)

thế kỷ XVI đến XX

d)

thế kỷ XVII đến XX

39.

Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xia từ thế kỷ XVI đến XIX?

a)

Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java

c)

Phong trào do Ong Kẹ và Si-vô-tha chỉ huy

d)

Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo

40.

Cuộc đấu tranh tồn tại lâu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-lip-pin là

a)

cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo

b)

cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java

c)

phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy

d)

cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo

41.

Vì sao quân Anh bị tổn thất nặng nề khi tiến hành xâm lược Miến Điện?

a)

Chiến tranh du kích của nhân dân

b)

Khí hậu nắng nóng khắc nghiệt

c)

Khoảng cách quá xa, khó tiếp viện

d)

Phong trào bãi công của công nhân

42.

Trong giai đoạn đầu xâm lược Việt Nam (1858–1859) Pháp đã sử dụng chiến thuật

a)

chinh phục từng gói nhỏ

b)

chiến tranh chớp nhoáng

c)

đánh nhanh thắng nhanh

d)

đánh chắc, tiến chắc

43.

Việt Nam chính thức trở thành thuộc địa của Pháp từ

a)

cuối thế kỷ XVIII

b)

cuối thế kỷ XVII

c)

cuối thế kỷ XIX

d)

cuối thế kỷ XX

44.

Cuộc đấu tranh nào sau đây đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?

a)

cuộc đấu tranh của hoàng thân Si-vô-tha

b)

cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo

c)

phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy

d)

cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo

45.

Phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á chuyển sang thời kỳ đấu tranh giành độc lập từ

a)

cuối thế kỷ XVIII

b)

cuối thế kỷ XVII

c)

cuối thế kỷ XIX

d)

cuối thế kỷ XX

46.

Nền tảng cho sự xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á trong giai đoạn cuối thế kỷ XIX đến năm 1920 là

a)

sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân

b)

giai cấp vô sản ra đời và phát triển

c)

ý thức hệ phong kiến dần thất bại

d)

do giai cấp tư sản đã trưởng thành

47.

Từ đầu thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, phong trào đấu tranh giành độc lập theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bởi

a)

khuynh hướng dân chủ tư sản

b)

khuynh hướng cách mạng vô sản

c)

chủ nghĩa tam dân của Trung Quốc

d)

chủ nghĩa dân tộc và dân quyền

48.

Năm 1945, những quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập là

a)

Việt Nam, Lào, Thái Lan

b)

Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan

c)

Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xia

d)

Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan

49.

Điểm tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển về công nghiệp

b)

Hệ thống cơ sở hạ tầng nhà ga, bến cảng, đường xá

c)

Hệ thống an sinh xã hội đã được đầu tư quy mô lớn

d)

Xóa bỏ tệ nạn xã hội, nếp sống mới được xây dựng

50.

Sau khi giành độc lập, những năm 50–60 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?

a)

Kinh tế hướng nội

b)

Kinh tế hướng ngoại

c)

Kinh tế bao cấp

d)

Kinh tế tập trung

51.

Sau khi giành độc lập, những năm 60–70 các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược nào để phát triển kinh tế?

a)

Kinh tế hướng nội

b)

Kinh tế hướng ngoại

c)

Kinh tế bao cấp

d)

Kinh tế tập trung

52.

Tổ chức liên kết, hợp tác của các nước Đông Nam Á là

a)

IMF

b)

ASEAN

c)

NATO

d)

WHO

53.

Sự liên kết, hợp tác của các nước ASEAN chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực nào?

a)

Ngoại giao

b)

Kinh tế

c)

Quân sự

d)

Thể thao

54.

Quốc gia Đông Nam Á nào đã bắt tay vào cải cách kinh tế từ năm 1998?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Mi-an-ma

d)

Cam-pu-chia

55.

Sau khi giành độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bắt tay vào quá trình tái thiết đất nước trong hoàn cảnh nào?

a)

Nhiều khó khăn thử thách to lớn

b)

Đã có cơ sở nền tảng vững chắc

c)

Viện trợ của các nước phương Tây

d)

Sự ủng hộ của các nước đồng minh

56.

Sau khi giành độc lập, quá trình tái thiết đất nước của các quốc gia Đông Nam Á đã đạt kết quả nào sau đây?

a)

Phát triển rất nhanh

b)

Lệ thuộc phương Tây

c)

Kinh tế nhiều hạn chế

d)

Cơ sở hạ tầng còn thấp

57.

Đến năm 2020, so với kinh tế thế giới, nền kinh tế ASEAN đứng ở

a)

vị trí thứ 5

b)

vị trí thứ 6

c)

vị trí thứ 8

d)

vị trí thứ 7

58.

Đâu là điểm tương đồng giữa Việt Nam và Cam-pu-chia trước khi Pháp tiến hành xâm lược ở nửa sau thế kỷ XIX?

a)

Chế độ phong kiến rơi vào khủng hoảng

b)

Tiến hành cải cách đất nước, nhưng thất bại

c)

Là những quốc gia hùng mạnh trên thế giới

d)

Đời sống của người nông dân được nâng cao

59.

Điểm giống nhau của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc số 1 châu Á

b)

Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây

c)

Tiến hành cải cách đất nước theo mô hình phương Tây

d)

Đều không đạt được mục đích trong cuộc cải cách

60.

Điểm giống nhau về nguyên nhân dẫn đến thành công của cuộc cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là

a)

vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đất nước

b)

biết lợi dụng sự tranh chấp của thực dân Anh, Mỹ

c)

cắt những vùng đất phụ thuộc để bảo vệ chủ quyền

d)

kiên quyết chống lại sự xâm lược của phương Tây

61.

Bài học nào mà Việt Nam có thể rút ra từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc hiện nay?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây

c)

Áp dụng chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Tiến hành cải cách toàn diện đất nước

62.

“Gia nhập ASEAN là bước đột phá trong đổi mới tư duy đối ngoại của nước ta” Nhận định này đúng hay sai?

a)

Sai, vì đất nước đã hội nhập với các nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô và Đông Âu

b)

Sai, vì gia nhập ASEAN phải đối đầu với nhiều nguy cơ lớn nhất là an ninh quốc gia

c)

Đúng, vì là lần đầu tiên Việt Nam hợp tác sâu rộng với quốc gia tư bản chủ nghĩa

d)

Đúng, vì hội nhập là xu thế chung, phù hợp với đường lối được vạch ra từ năm 1960

63.

“Từ những năm 90 của thế kỷ XX, ‘một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á’. Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng, vì vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10-1991)

b)

Đúng, vì ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 11 nước thành viên

c)

Sai, vì quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực

d)

Sai, vì các nước ký Hiến chương ASEAN thành cộng đồng vững mạnh (2007)

64.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc

c)

đặt cơ sở hình thành nên văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

65.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

66.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

67.

Cho đoạn tư liệu sau: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… chúng ràng buộc ác luật, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. Về kinh tế, chúng bóc lột nhân dân ta đến tận xương tuỷ, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước xơ xác, tiêu điều”. Chọn các nhận định đúng dựa trên đoạn tư liệu.

a)

Chế độ thực dân đã lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà và sự đoàn kết của dân tộc ta

b)

Chúng đầu độc nhân dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn và thi hành chính sách ngu dân

68.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Tại Tây Ninh, Trương Quyền liên minh với Pu – côm – bộ dân tộc Pháp. Nguyễn Hữu Huân xây dựng căn cứ ở Đồng Tháp Mười, liên kết với A – cha Xoa (Cam – pu – chia) chống Pháp. Ông bị thực dân Pháp bắt, đầy ra hải đảo, khi được tha về lại tiếp tục tổ chức lực lượng đánh Pháp dọc theo các tỉnh Tân An, Mỹ Tho cho đến năm 1875. Tại căn cứ Hòn Chông (Rạch Giá), Nguyễn Trung Trực xây dựng lực lượng mở rộng kháng Pháp khắp vùng Rạch Giá, Kiên Giang…” (Khởi nghĩa Trương Định và phong trào kháng Pháp ở Nam Kỳ nửa sau thế kỷ XIX, Phan Văn Hoàng (chủ biên), Nxb. Đại học Quốc gia TP.HCM, 2003, tr. 28). Nội dung nào phù hợp nhất với đoạn tư liệu trên?

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam tại Bắc Kì.

b)

Một số cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có liên minh chặt chẽ với phong trào kháng chiến ở Cam–pu–chia.

c)

Nguyễn Trung Trực đã xây dựng căn cứ ở Tây Ninh và tổ chức lực lượng đánh Pháp ở khắp Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang.

d)

Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực đã có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau trong quá trình kháng chiến chống Pháp.

69.

Đọc đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khoá nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hoá, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc”. (Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp – Nguyễn Phan Quang, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2001, tr. 30). Nhận định nào phản ánh đúng nhất nội dung đoạn tư liệu?

a)

Đoạn trích phản ánh những tác động tích cực và tiêu cực của chế độ thực dân đối với Việt Nam.

b)

Trong quá trình cai trị Việt Nam, thực dân Pháp thi hành nhiều chính sách làm phức tạp thêm các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người, ngăn cản khối đoàn kết dân tộc.

c)

“Thuế khoá nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hoá” là chính sách cai trị tản bạo của thực dân Pháp về mặt chính trị đối với Việt Nam.

d)

Trong suốt hơn 80 năm dưới ách thống trị của thực dân Pháp, kinh tế Việt Nam tự độc lập với chính quốc nên phát triển què quặt, nghèo nàn.

70.

Đọc đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991–2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016–2020 đạt khoảng 5,8%.” (Nguồn: “Báo cáo thống kê của Chính phủ Việt Nam về kinh tế năm 2020”, Tổng cục Thống kê Việt Nam). Những nhận định nào sau đây phù hợp với đoạn tư liệu?

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Cả hai nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.

c)

Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á.

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016–2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991–2000.

71.

Việt Nam thường xuyên là đối tượng xâm lược của các thế lực phương Bắc trong các thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX chủ yếu vì nguyên nhân nào?

a)

Chế độ chính trị luôn ổn định vững chắc.

b)

Nền kinh tế luôn có sự phát triển vượt bậc.

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Lực lượng vũ trang không được tinh nhuệ.

72.

Việt Nam thường xuyên là đối tượng xâm lược của các thế lực phương Bắc trong các thế kỉ X–XVIII vì lí do nào?

a)

Chế độ chính trị thường xuyên bất ổn.

b)

Nền kinh tế luôn khủng hoảng, suy yếu.

c)

Có vị trí địa chiến lược quan trọng.

d)

Lực lượng vũ trang không được xây dựng.

73.

Đặc điểm nào khiến Việt Nam thường xuyên bị các thế lực bên ngoài nhòm ngó, xâm lược?

a)

Có lãnh thổ rộng lớn nhất châu Á.

b)

Có vị trí địa chiến lược quan trọng.

c)

Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.

d)

Trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí.

74.

Việt Nam luôn phải đối phó với các thế lực ngoại xâm vì đặc điểm nào?

a)

Có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.

c)

Thảm thực vật và động vật phong phú.

d)

Có trữ lượng lớn về nguồn kim loại quý.

75.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào?

a)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất ở Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

76.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Kết nối châu Âu với châu Đại Dương.

b)

Có tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

Nằm ở vị trí trung tâm của châu Á.

d)

Là quốc gia duy nhất có biển rộng.

77.

Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hoá bậc nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

78.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền những khu vực nào?

a)

châu Á và châu Mĩ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

châu Mĩ và châu Đại Dương

79.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

80.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

c)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại thường mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

81.

Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XX, vai trò nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Thúc đẩy cơ chế kế hoạch hoá ra đời.

b)

Hoàn thành công cuộc Đổi mới đất nước.

c)

Quyết định sự tồn vong của quốc gia.

d)

Hoàn thiện về chế độ dân chủ nhân dân.

82.

Một trong những ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam vào thế kỉ XIII là gì?

a)

Thành lập nhà nước của dân, do dân, vì dân.

b)

Củng cố, mở rộng hệ thống chủ nghĩa xã hội.

c)

Có vũ nhân dân Trung Quốc giành độc lập.

d)

Đánh bại âm mưu xâm lược của ngoại bang.

83.

Ý nghĩa nào sau đây phản ánh đúng các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Góp phần hun đúc ý chí độc lập dân tộc.

b)

Trực tiếp làm nên thắng lợi công cuộc Đổi mới.

c)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá.

d)

Hoàn thành xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.

84.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Góp phần quan trọng vào hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

b)

Phát huy tinh thần bất khuất của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

Chú trọng ngăn chặn được mọi hành động xâm lược của thế lực xâm lược.

d)

Đã góp phần khơi dậy, củng cố tinh thần đoàn kết và lòng tự hào dân tộc.

85.

Bài học xuyên suốt trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam được vận dụng vào công cuộc hội nhập quốc tế hiện nay là gì?

a)

Liên minh kinh tế với đối tác quân sự khi cần thiết.

b)

Sử dụng bạo lực trong đấu tranh cách mạng.

c)

Tăng cường liên minh liên kết với các nước.

d)

Củng cố, tăng cường sự đoàn kết của dân tộc.

86.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của người Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX đều có điểm chung nào?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Chấm dứt hoàn toàn thời kì Bắc thuộc.

c)

Thiết lập nên các triều đại mới, tiến bộ.

d)

Đánh bại ý chí xâm lược của ngoại bang.

87.

Một trong những vai trò của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX ở Việt Nam là gì?

a)

Phát huy cao độ sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường nhiều ngành nghề.

c)

Đã tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng đất nước.

d)

Xây dựng hoàn chỉnh lực lượng bộ đội ba thứ quân.

88.

Trong suốt tiến trình lịch sử dân tộc, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Khẳng định vai trò trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Chứng tỏ Việt Nam là cường quốc quân sự và kinh tế.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập của dân tộc.

89.

Trong suốt tiến trình lịch sử dân tộc, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Khẳng định vai trò trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Chứng tỏ Việt Nam là cường quốc quân sự và kinh tế.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

90.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong suốt tiến trình lịch sử Việt Nam?

a)

Phát huy được ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm.

b)

Ngăn chặn được mọi hành động xâm lược của các thế lực thù địch bên ngoài.

c)

Góp phần khơi dậy và củng cố tinh thần đại đoàn kết, lòng tự hào của dân tộc.

d)

Góp phần quan trọng trong việc hình thành, phát triển truyền thống yêu nước.

91.

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn nào?

a)

Đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc.

b)

Đã mở ra thời kỳ độc lập và tự chủ lâu dài của dân tộc.

c)

Lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.

92.

Năm 938, Ngô Quyền đã lựa chọn địa bàn nào làm trận địa chống quân xâm lược Nam Hán?

a)

Đường Lâm (Hà Nội).

b)

Hoan Châu (Nghệ An).

c)

Cửa sông Tô Lịch.

d)

Cửa sông Bạch Đằng.

93.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (năm 938) của Ngô Quyền diễn ra ở đâu?

a)

đồn Ngọc Hồi.

b)

sông Bạch Đằng.

c)

bến Đông Bộ Đầu.

d)

sông Như Nguyệt.

94.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến nào đã kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam?

a)

Kháng chiến chống quân Tống.

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán.

c)

Kháng chiến chống quân Mông Cổ.

d)

Kháng chiến chống quân Minh.

95.

Sự kiện nào đã mở ra thời kì xây dựng và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam độc lập?

a)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938).

b)

Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010).

c)

Lê Hoàn đánh bại quân xâm lược Tống (981).

d)

Nhà Lý cho đổi tên nước ta thành Đại Việt (1054).

96.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (năm 938) là gì?

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Hành quân thần tốc.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Lợi dụng thuỷ triều.

97.

Dòng sông nào đã ghi dấu ấn lịch sử trong các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống và chống Mông – Nguyên trong lịch sử Việt Nam?

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Sông Cửu Long

c)

Sông Lục Nam

d)

Sông Vàm Cỏ

98.

Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc, đưa nước ta bước vào thời kì độc lập tự chủ lâu dài?

a)

Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (1010)

b)

Lê Hoàn đánh bại quân xâm lược Tống (981)

c)

Nhà Lý đổi tên nước ta thành Đại Việt (1054)

d)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938)

99.

Vào thế kỉ X, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân Việt Nam kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Bắc Tống

b)

Nam Hán

c)

Minh

d)

Thanh

100.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống quân Triệu thế kỉ II TCN

c)

Kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

101.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng (năm 938)?

a)

Tài năng và vai trò chỉ huy của Ngô Quyền cùng các tướng lĩnh khác

b)

Quân Nam Hán lực lượng ít, khí thế chiến đấu kém cỏi, vũ khí thô sơ

c)

Quân Nam Hán chủ quan, không thông thạo địa hình

d)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất

102.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ thời Bắc thuộc

b)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc

c)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ

d)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán

103.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục lại được độc lập dân tộc

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới và tự trị

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc

104.

Vào năm 981, Lê Hoàn chỉ huy quân dân Đại Cồ Việt kháng chiến chống quân nào?

a)

Hán

b)

Đường

c)

Tống

d)

Pháp

105.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Hoàn

c)

Ngô Quyền

d)

Trần Quốc Tuấn

106.

Năm 981, lực lượng xâm lược nào bị quân dân nhà Tiền Lê đập tan?

a)

Mông Cổ

b)

Nam Hán

c)

Quân Tống

d)

Quân Xiêm

107.

Nguyên nhân thắng lợi nào phản ánh đúng của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075–1077)?

a)

Các mâu thuẫn xã hội đều được triệt tiêu

b)

Có sự chỉ huy tài giỏi của các tướng lĩnh

c)

Sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới

d)

Sự tan rã của hệ thống tư bản chủ nghĩa

108.

Vào thế kỉ XI, nhà Lý tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Mông

b)

Thanh

c)

Tống

d)

Đường

109.

Thế kỉ XI, nhà Lý tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tống ở phòng tuyến nào?

a)

Tây Đô

b)

Bạch Đằng

c)

Cửu Long

d)

Như Nguyệt

110.

Năm 1076, nhân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Nguyên

b)

Tống

c)

Đường

d)

Ngô

111.

Nhà Lý chủ động kết thúc cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077) bằng biện pháp nào?

a)

Kinh tế

b)

Vũ trang

c)

Giáo dục

d)

Ngoại giao

112.

Nội dung nào phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077) thời Lý?

a)

Lật đổ ách thống trị của ngoại xâm

b)

Đánh dấu sự xác lập của vương triều mới

c)

Kết thúc bằng giải pháp ngoại giao

d)

Giành độc lập chủ quyền cho Đại Việt

113.

Vào thế kỉ XI, những trận đánh lớn trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhân dân Đại Việt chủ yếu diễn ra trên dòng sông nào?

a)

Đồng Nai

b)

Cửu Long

c)

Bạch Đằng

d)

Như Nguyệt

114.

Kế sách nào được sử dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075–1077)?

a)

“Thanh dã”

b)

“Đánh điểm, diệt viện”

c)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”

d)

“Tiên phát chế nhân”

115.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075–1077), nhà Lý đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

a)

Rút quân về nước

b)

Tổng phản công

c)

Đề nghị giảng hòa

d)

Kí hòa ước đầu hàng

116.

Kế sách “Tiên phát chế nhân” được triều đại nào sử dụng để chống lại quân Tống?

a)

b)

Tiền Lê

c)

Trần

d)

Hậu Lê

117.

Trong thời kỳ phong kiến độc lập, cuộc kháng chiến nào của nhân dân Đại Việt thực hiện kế sách “Tiên phát chế nhân”?

a)

Kháng chiến chống quân Xiêm

b)

Kháng chiến chống Tống lần hai

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên

d)

Kháng chiến chống quân Thanh

118.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075–1077)?

a)

Có sự lãnh đạo tài ba của Lý Thường Kiệt

b)

Thực hiện kế sách “vườn không, nhà trống”

c)

Vận dụng kế sách “tiên phát chế nhân”

d)

Chiến lược, chiến thuật thông minh, sáng tạo

119.

Thế kỉ XI, quân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Bi

b)

Tống

c)

Hà Lan

d)

Ai Cập

120.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến của quân dân ta chống quân xâm lược Tống thế kỉ XI là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lê Lợi

d)

Quang Trung

121.

“Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc” là chủ trương của ai?

a)

Trần Hưng Đạo

b)

Lê Hoàn

c)

Lê Lợi

d)

Lý Thường Kiệt

122.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân nhà Tống xâm lược Đại Việt năm 1076?

a)

Đòi lại những vùng đất mà trước kia đã bị Đại Việt chiếm giữ

b)

Thỏa mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam

c)

Tăng vị thế của nhà Tống, khiến Liêu và Hạ phải kiêng nể

d)

Góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ nhà Tống

123.

Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Lý (1075–1077) đã giành thắng lợi ở trận quyết chiến chiến lược nào?

a)

Đông Bộ Đầu (Hà Nội)

b)

Sông Bạch Đằng (Hải Phòng)

c)

Phòng tuyến Như Nguyệt (Bắc Ninh)

d)

Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc)

124.

Nhận xét nào đúng về cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077) của nhà Lý?

a)

Chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách đề nghị giảng hòa

b)

Rút lui khỏi kinh thành Thăng Long để bảo toàn lực lượng

c)

Xây dựng tuyến phòng thủ vững chắc trên sông Bạch Đằng

d)

Hành quân thần tốc để tiêu diệt đạo quân tiếp viện nhà Tống

125.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), nhà Lý đã sử dụng kế sách nào?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chủ động tiến công

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Vườn không nhà trống

126.

Triều đại nào đã đánh bại quân xâm lược nhà Tống trên dòng sông Như Nguyệt vào thế kỷ XI?

a)

Triều Lý

b)

Triều Hồ

c)

Triều Lê

d)

Triều Trần

127.

Vào thế kỉ XIII, nhân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Anh – Mĩ

b)

Mông – Nguyên

c)

Pháp – Đức

d)

Tống – Nguyên

128.

Năm 1258, nhân dân Đại Việt kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Nam Hán

b)

Mông Cổ

c)

Bắc Tống

d)

Nam Tống

129.

Vào thế kỉ XIII, nhân dân Đại Việt đánh bại quân Mông Cổ trong trận đánh nào?

a)

Ban Mê Thuột

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Bộ Đầu

d)

Đồng Nai

130.

Triều đại nào đã 3 lần kháng chiến đánh bại quân Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII?

a)

Triều Lê

b)

Triều Hồ

c)

Triều Lý

d)

Triều Trần

131.

Trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258–1288), nhân dân Đại Việt đã thực hiện kế sách nào?

a)

“Tiên phát chế nhân”

b)

“Vây thành diệt viện”

c)

“Vườn không nhà trống”

d)

“Đánh nhanh thắng nhanh”

132.

Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII, nhà Trần tổ chức Hội nghị Diên Hồng với mục đích nào?

a)

Lấy ý kiến nhân dân về chủ trương đối phó với giặc Nguyên

b)

Kêu gọi nhân dân cả nước thực hiện “vườn không nhà trống”

c)

Thể hiện lòng trung quân của quan lại địa phương

d)

Đoàn kết đồng bào các dân tộc thiểu số chống quân Nguyên

133.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần giành thắng lợi vang dội tại đâu?

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Chi Lăng – Xương Giang

d)

Sông Như Nguyệt

134.

Năm 1285, nhà Trần lãnh đạo quân và dân Đại Việt tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?

a)

Nguyên

b)

Xiêm

c)

Minh

d)

Tống

135.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1285, nhà Trần đã thực hiện kế sách nào?

a)

Vườn không, nhà trống

b)

Vây thành, diệt viện

c)

Chủ động giảng hòa

d)

Tiên phát chế nhân

136.

Để đối phó với giặc Mông – Nguyên, quân dân nhà Trần đã thực hiện kế sách nào?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Ngụ binh ư nông

c)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

Tiên phát chế nhân

137.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần tổ chức phản công và giành thắng lợi ở đâu?

a)

Cửa Hàm Tử

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Ải Chi Lăng

d)

Sông Bạch Đằng

138.

Những câu thơ “Chương Dương cướp giáo giặc; Hàm Tử bắt quân thù; Thái bình nên gắng sức; Non nước ấy ngàn thu” gợi đến cuộc kháng chiến nào?

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1258

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1285

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên 1287–1288

d)

Kháng chiến chống quân Tống 1075–1077

139.

Đoạn tư liệu: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xẻ thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù; dầu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xương ta bọc trong da ngựa, ta cũng nguyện xin làm.” Lời hịch trên là của ai?

a)

Trần Thái Tông

b)

Trần Bình Trọng

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quang Khải

140.

“Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là câu nói nổi tiếng thể hiện ý chí quyết tâm chống giặc của danh tướng nào dưới thời Trần?

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Bình Trọng

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Quốc Toản

141.

Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên dưới thời Trần thế kỉ XIII?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực, đúng đắn, sáng tạo

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh

c)

Quân Mông – Nguyên yếu, không có người lãnh đạo tài giỏi

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

142.

Năm 1288, quân dân nhà Trần đã đánh tan quân Nguyên trên dòng sông nào?

a)

Bạch Đằng

b)

Rạch Gầm

c)

Thu Bồn

d)

Như Nguyệt

143.

Chiến thắng nào đã chấm dứt hoàn toàn tham vọng xâm chiếm Đại Việt của nhà Nguyên năm 1288?

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Bạch Đằng

c)

Như Nguyệt

d)

Đống Đa

144.

Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258–1288) trong lịch sử Việt Nam gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Vương triều Tiền Lê

b)

Vương triều Lý

c)

Vương triều Trần

d)

Vương triều Nguyễn