wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi tiêm chủng vắc xin (trích nguyên văn)

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào dưới đây là chống chỉ định lâu dài của tiêm chủng vắcxin?

a)

Viêm màng não

b)

Viêm phổi

c)

Bệnh bạch cầu cấp

d)

Hội chứng Down

2.

Bé gái 1 ngày tuổi, sinh thường ở tuổi thai 35 tuần, cân nặng 2400 gram, sau sinh khóc ngay. Bé có mẹ HBsAg (+). Hướng xử trí (về tiêm chủng) phù hợp là gì?

a)

Tạm hoãn tiêm vắc xin viêm gan B do trẻ nặng < 2500 gram

b)

Tạm hoãn tiêm vắc xin lao do trẻ nặng < 2500 gram

c)

Tạm hoãn tiêm vắc xin viêm gan B do mẹ có HBsAg (+)

d)

Tạm hoãn tiêm vắc xin lao do trẻ sinh non < 36 tuần

3.

Trẻ mới sinh có thể tiêm vắc xin nào sau đây?

a)

Lao, bạch hầu

b)

Lao, viêm não Nhật Bản

c)

Viêm gan B, lao

d)

Viêm gan B, bạch hầu

4.

Trường hợp nào cần tạm hoãn vắc xin sống giảm động lực?

a)

Trẻ đang điều trị corticoid liều cao (tương đương prednisolone ≥ 2 mg/kg/ngày)

b)

Trẻ đang dùng huyết thanh viêm gan B trong vòng 3 tháng

c)

Trẻ mới dùng các sản phẩm immuglobin miễn dịch trong vòng 6 tháng

d)

Trẻ có hoá trị, xạ trị trong vòng 3 tháng

5.

Bệnh lý nào dưới đây KHÔNG phải là chống chỉ định tạm thời (tạm hoãn) của tiêm chủng vắcxin

a)

Sởi

b)

Viêm phổi

c)

Bệnh tim bẩm sinh

d)

Tiêu chảy mất nước nặng

6.

Nguyên tắc tiêm vắc xin nào dưới đây đúng:

a)

Chống chỉ định tiêm nhiều vắc xin cùng lúc

b)

Giảm khoảng cách giữa các liều làm giảm lượng kháng thể tạo ra đáp ứng miễn dịch

c)

Hai vắc xin sống đang tiêm phải tiêm cách nhau ít nhất 8 tuần

d)

Tăng khoảng cách giữa các liều không làm giảm hiệu quả bảo vệ của vắcxin

7.

Vắc xin nào dưới đây là vắc xin sống giảm động lực?

a)

Vắc xin sởi, rotavirus, bại liệt uống

b)

Vắc xin sởi, bạch hầu, quai bị, rubella

c)

Vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt uống

d)

Vắc xin viêm gan B, ho gà, rotavirus, sởi

8.

Nguyên tắc tiêm vắc xin nào dưới đây KHÔNG đúng:

a)

Tăng khoảng cách giữa các liều làm giảm hiệu quả bảo vệ của vắcxin

b)

Chống chỉ định tiêm nhiều vắc xin cùng lúc

c)

Giảm khoảng cách giữa các liều làm giảm lượng kháng thể tạo ra đáp ứng miễn dịch

d)

Hai vắc xin sống đang tiêm phải tiêm cách nhau ít nhất 4 tuần

9.

Bé trai 12 tháng tuổi đến khám để tiêm ngừa thuỷ đậu. Bé đã tiêm sởi cách đây 4 tuần. Hiện bé không ho hay sổ mũi, nhiệt độ 37,8 độ C, cân nặng 9kg, tiền căn dị ứng trứng gà. Bác sĩ không cho bé tiêm chủng ngày hôm nay. Lý do tạm hoãn tiêm chủng là gì?

a)

Nhiệt độ của bé 37,8 độ C

b)

Mới tiêm ngừa sởi cách 4 tuần

c)

Dị ứng với trứng gà

d)

Bé chưa đủ tuổi tiêm ngừa thủy đậu

10.

Bé trai 12 tháng tuổi, đã được chủng ngừa lao lúc mới sinh, Bạch hầu - ho gà - uốn ván - HIB - viêm gan B - bại liệt lần 3 vào tháng 2, 3, 4 tháng tuổi, sởi lúc 9 tháng tuổi, loại vắc xin tiêm (uống) cho trẻ hôm nay là gì?

a)

Vắc xin lao

b)

Vắc xin Rotavirus

c)

Vắc xin 5 trong 1 Combe Five

d)

Vắc xin viêm não Nhật Bản

11.

Bé gái, 15 tháng tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng có máu. Bệnh 3 ngày, ngày 1 đến ngày 2: sốt 38 – 39 độ C, quấy khóc, bú giảm, có uống thuốc hạ sốt tại nhà, ngày 3 đi cầu phân lỏng kèm nhầy máu 7 lần/ngày, nôn 1 – 2 lần sau ăn. Tiền căn ăn dặm lúc 6 tháng, đã uống 2 liều vắc xin ngừa Rotavirus. Khám: tỉnh táo, quấy khóc nhiều, nhiệt: 39 độ, uống nước được, không háo hức, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, tim đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, không chướng. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Tiêu chảy cấp không mất nước.

b)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống.

c)

Lỵ trực khuẩn không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống.

d)

Lỵ trực khuẩn không mất nước

12.

Bé gái, 15 tháng tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng có máu. Bệnh 3 ngày, ngày 1 đến ngày 2: sốt 38 – 39 độ C, quấy khóc, bú giảm, có uống thuốc hạ sốt tại nhà, ngày 3 đi cầu phân lỏng kèm nhầy máu 7 lần/ngày, nôn 1 – 2 lần sau ăn. Tiền căn ăn dặm lúc 6 tháng, đã uống 2 liều vắc xin ngừa Rotavirus. Khám: tỉnh táo, quấy khóc nhiều, nhiệt: 39 độ, uống nước được, không háo hức, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, tim đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, không chướng. Cần đề nghị cận lâm sàng gì ở bệnh nhân này?

a)

Công thức máu, CRP, siêu âm bụng, xquang bụng

b)

Công thức máu, điện giải đồ, đường huyết

c)

Công thức máu, CRP, soi phân, siêu âm bụng

d)

Công thức máu, CRP, soi phân, điện giải đồ

13.

Bé gái, 15 tháng tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng có máu. Bệnh 3 ngày, ngày 1 đến ngày 2: sốt 38 – 39 độ C, quấy khóc, bú giảm, có uống thuốc hạ sốt tại nhà, ngày 3 đi cầu phân lỏng kèm nhầy máu 7 lần/ngày, nôn 1 – 2 lần sau ăn. Tiền căn ăn dặm lúc 6 tháng, đã uống 2 liều vắc xin ngừa Rotavirus. Khám: tỉnh táo, quấy khóc nhiều, nhiệt: 39 độ, uống nước được, không háo hức, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, tim đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, không chướng. Xử trí phù hợp ở bệnh nhân này?

a)

Ceftriaxone 100 mg/kg/ngày, tiêm TM 5 ngày

b)

Ciprofloxacin 30 mg/kg/ngày, uống 5 ngày

c)

Azithromycin 30 mg/kg/ngày, uống 5 ngày

d)

Ciprofloxacin 39 mg/kg/ngày, tiêm TM 5 ngày

14.

Biến chứng nào hiếm gặp trong bệnh lỵ trực khuẩn?

a)

Thủng ruột

b)

Phình đại tràng nhiễm độc

c)

Nhiễm trùng huyết

d)

Sa trực tràng

15.

Đặc điểm nào của bệnh lỵ trực khuẩn sau đây KHÔNG đúng?

a)

Lượng phân ít dần, mót rặn nhiều, tiêu đàm máu.

b)

Thường khởi đầu với đi cầu phân lỏng nhiều nước

c)

Bệnh nhân sốt nhẹ hoặc không sốt

d)

Số lần đi cầu thường 8 – 10 lần, có thể lên đến 100 lần/ngày

16.

Bé trai 12 tháng tuổi, cân nặng 11 kg, vào viện vì đi cầu phân nhầy máu. Bệnh 3 ngày, ngày 1 đến ngày 2: sốt 38 – 39°C, quấy khóc, bú giảm, tiêu phân lỏng nhầy không máu, ngày 3 tiêu phân kèm nhầy máu 7 lần/ngày. Khám: tỉnh táo, quấy khóc nhiều: T: 39°C, uống nước háo hức, mắt trũng, nếp véo da mất nhanh, tim đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, không chướng. Cận lâm sàng đã có: Bạch cầu 17.000/mm3, đa nhân 82%, Hb 9,5 g/dL, MCV 66 fL, MCH 22pg, Tiểu cầu 455.000/mm3. Soi phân: Hồng cầu 2+, bạch cầu 2+, amip thể bào nang (+). Chẩn đoán phù hợp là gì?

a)

Lỵ trực khuẩn có mất nước, thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc

b)

Lỵ trực khuẩn mất nước, thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc

c)

Lỵ amip, thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc

d)

Lỵ amip, thiếu máu dạng sắc dạng bào

17.

Đặc điểm sang thương đại thể đại tràng trong bệnh lỵ trực khuẩn là gì?

a)

Không tổn thương ruột non

b)

Phần niêm mạc ruột giữa các ổ loét bình thường

c)

Viêm xuất tiết, chảy máu, loét nông và rộng

d)

Thường tổn thương ở đại tràng lên, đại tràng ngang và đại tràng xuống

18.

Bệnh lỵ trực khuẩn thường gặp ở lứa tuổi nào?

a)

< 6 tháng

b)

6 tháng – 3 tuổi

c)

3 – 5 tuổi

d)

> 5 tuổi

19.

Kháng sinh hàng đầu được khuyến cáo trong điều trị lỵ trực khuẩn là gì?

a)

Azithromycin

b)

Metronidazole

c)

Cefixime

d)

Ciprofloxacin

20.

Vi khuẩn gây nên tiêu chảy ở trẻ em có thể do những cơ chế sau đây ngoại trừ

a)

Bám dính vào niêm mạc

b)

Xâm nhập niêm mạc gây tổn thương niêm mạc

c)

Làm cùn nhung mao sau khi nhân lên trong liên bào nhung mao

d)

Tiết ra độc tố gây tiết dịch

21.

Trường hợp nào sau đây là tuyệt đối không được dùng thuốc cầm ỉa (giảm nhu động ruột)

a)

Tiêu chảy do Rotavirus

b)

Khi trẻ bị sốt

c)

Tiêu chảy phân có máu

d)

Khi trẻ bị mất nước nặng

22.

Bé gái 15 tháng, cân nặng 10 kg, bệnh 2 ngày, tiêu chảy 6–7 lần/24 giờ, phân xanh, không máu, sốt 38,5°C. Lúc nhập viện: lị bì, môi hồng, chi mát, mạch quay nhẹ 180 lần/phút, CRT 3 giây, HA 70/50 mmHg, thở 50 lần/phút, nhiệt độ 39°C. Kháng sinh ban đầu lựa chọn

a)

Cefotaxim + Gentamycin

b)

Cefotaxim + Amikacin

c)

Cefotaxim + Gentamycin + Vancomycin

d)

Ciprofloxacin + Amikacin

23.

Bé gái 15 tháng, cân nặng 10 kg, bệnh 2 ngày, tiêu chảy 6–7 lần/24 giờ, phân xanh, không máu, sốt 38,5°C. Lúc nhập viện: lị bì, môi hồng, chi mát, mạch quay nhẹ 180 lần/phút, CRT 3 giây, HA 70/50 mmHg, thở 50 lần/phút, nhiệt độ 39°C. Xử trí ban đầu phù hợp

a)

Ringer Lactate 200 ml/15 phút

b)

Ringer Lactate 200 ml/30 phút

c)

Ringer Lactate 200 ml/1 giờ

d)

HES 6% 200 ml/15 phút

24.

Chỉ định kháng sinh trong điều trị tiêu chảy cấp

a)

Tiêu chảy cấp có mất nước

b)

Tiêu chảy phân có máu kèm sốt

c)

Tiêu chảy ở bệnh nhân suy dinh dưỡng cấp

d)

Tiêu chảy phân sống, mùi tanh

25.

Chỉ định kháng sinh nào sau đây không phù hợp trong điều trị tiêu chảy cấp

a)

Tiêu chảy phân tée nước, phân đục như nước vo gạo

b)

Tiêu chảy phân có máu kèm sốt

c)

Tiêu chảy ở bệnh nhân suy dinh dưỡng cấp nặng

d)

Tiêu chảy phân sống, mùi tanh

26.

Để bù dịch trong tiêu chảy mất nước nặng ở trẻ dưới 12 tháng như thế nào

a)

Truyền 30 ml/kg trong 60 phút đầu, 70 ml/kg trong 5 giờ tiếp theo

b)

Truyền 30 ml/kg trong 30 phút đầu, 70 ml/kg trong 2,5 giờ tiếp theo

c)

Truyền 30 ml/kg trong 60 phút đầu, 70 ml/kg trong 2,5 giờ tiếp theo

d)

Truyền 30 ml/kg trong 30 phút đầu, 70 ml/kg trong 5 giờ tiếp theo

27.

Bé trai, 8 tháng tuổi, nặng 9 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng. Bệnh 3 ngày, 2 ngày đầu trẻ sốt 38–39,5°C, nôn 3–4 lần/ngày sau ăn; ngày 3 trẻ đi cầu phân lỏng nhiều nước 10–20 lần/ngày. Khám: tỉnh táo, linh hoạt, mạch 130 lần/phút, nhiệt 38°C, thở đều 45 lần/phút, uống nước háo hức, tiểu được, mắt trũng, nếp véo da mất nhanh, tim nhịp đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, chướng vừa. Cận lâm sàng: bạch cầu 10.000/mm3, đa nhân 32%, lympho 64%, tiểu cầu 200.000/mm3, Na 135 mmol/l, K 2,5 mmol/l, Cl 90 mmol/l, đường huyết 5,8 mmol/l. Chẩn đoán phù hợp trên bệnh nhân này là

a)

Tiêu chảy cấp có mất nước, nguy cơ thất bại đường uống, hạ kali máu

b)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống, hạ kali máu

c)

Tiêu chảy cấp có mất nước, nguy cơ thất bại đường uống, hạ đường máu

d)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống, hạ đường máu

28.

Bé trai, 15 tháng tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng. Bệnh 4 ngày, 2 ngày đầu trẻ sốt 38–38,5°C, nôn 3–4 lần/ngày sau ăn; ngày 3 trẻ đi cầu phân lỏng nhiều nước 10–20 lần/ngày. Khám: tỉnh táo, linh hoạt, mạch 130 lần/phút, nhiệt 38°C, thở đều 45 lần/phút, uống nước háo hức, tiểu được, mắt trũng, nếp véo da mất nhanh, tim nhịp đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, chướng nhiều. Chẩn đoán phù hợp trên bệnh nhân này là

a)

Tiêu chảy cấp có mất nước

b)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống

c)

Tiêu chảy cấp có mất nước, nguy cơ thất bại đường uống

d)

Tiêu chảy cấp không mất nước

29.

Trẻ tiêu chảy cấp có nguy cơ thất bại đường uống khi nào

a)

Nôn ≥ 2 lần/giờ

b)

Liệt ruột, chướng bụng

c)

Tiểu ít

d)

Tiêu phân lỏng nhiều nước > 15–20 ml/kg/ngày

30.

Bé trai, 15 tháng tuổi, nặng 11 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng. Bệnh 4 ngày, 2 ngày đầu trẻ sốt 38–38,5°C, nôn 3–4 lần/ngày sau ăn; ngày 3 trẻ đi cầu phân lỏng nhiều nước 10–20 lần/ngày. Khám: tỉnh táo, linh hoạt, mạch 130 lần/phút, nhiệt 38°C, thở đều 45 lần/phút, uống nước háo hức, tiểu được, mắt trũng, nếp véo da mất nhanh, tim nhịp đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, chướng nhiều. Chẩn đoán phù hợp trên bệnh nhân này là

a)

Công thức máu, CRP, soi phân, xquang bụng

b)

Công thức máu, CRP, điện giải đồ, cấy phân

c)

Công thức máu, soi phân, cấy phân, siêu âm bụng

d)

Công thức máu, CRP, điện giải đồ, siêu âm bụng

31.

Trẻ tiêu chảy cấp có nguy cơ thất bại đường uống khi nào, chọn câu sai

a)

Nôn > 4 lần/giờ

b)

Liệt ruột, chướng bụng

c)

Tiểu ít

d)

Tiêu phân lỏng nhiều nước > 2 lần/giờ

32.

Bé trai, 17 tháng tuổi đang điều trị tiêu chảy cấp. Nguyên tắc nuôi dưỡng nào dưới đây không đúng

a)

Tạm ngưng sữa, cho ăn thức ăn dễ tiêu

b)

Không hạn chế cho ăn, chia nhỏ bữa ăn

c)

Cung cấp thức ăn giàu năng lượng ở giai đoạn phục hồi

d)

Cho ăn qua sonde dạ dày nếu trẻ không thể ăn bằng miệng

33.

Đặc điểm của tiêu chảy thẩm thấu là gì

a)

Nhịn ăn không làm giảm tiêu chảy

b)

Áp lực thẩm thấu phân bình thường hoặc tăng

c)

Thường gặp trong dị ứng đạm sữa bò

d)

Anion gap < 100 mOsm/kg

34.

Loại dịch nào phù hợp để bù nước cho bệnh nhân tiêu chảy cấp có mất nước, không nguy cơ thất bại đường uống

a)

ORS áp lực thẩm thấu 275 mOsm/L

b)

Dung dịch Re So Mol (ORS giảm Natri)

c)

ORS áp lực thẩm thấu 245 mOsm/L

d)

Lactate Ringer hoặc Normal Saline

35.

Bé gái 6 tháng tuổi, nặng 7 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng. Bệnh 3 ngày, 2 ngày đầu trẻ sốt 38–38,5 °C, nôn 3–4 lần/ngày sau ăn; ngày 3 trẻ đi cầu phân lỏng nhiều nước 5–10 lần/ngày, nôn tất cả mọi thứ sau ăn. Khám: tỉnh táo, linh hoạt, mạch 120 lần/phút, nhiệt 38 °C, thở đều 40 lần/phút, uống nước háo hức, tiểu được, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, tim nhịp đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, không chướng. Chẩn đoán phù hợp trên bệnh nhân này là gì?

a)

Tiêu chảy cấp không mất nước, nguy cơ thất bại đường uống

b)

Tiêu chảy cấp có mất nước

c)

Tiêu chảy cấp không mất nước

d)

Tiêu chảy cấp có mất nước, nguy cơ thất bại đường uống

36.

Bé gái 6 tháng tuổi, nặng 7 kg, vào viện vì đi cầu phân lỏng. Bệnh 3 ngày, 2 ngày đầu trẻ sốt 38–38,5 °C, nôn 3–4 lần/ngày sau ăn; ngày 3 trẻ đi cầu phân lỏng nhiều nước 5–10 lần/ngày, nôn tất cả mọi thứ sau ăn. Khám: tỉnh táo, linh hoạt, mạch 120 lần/phút, nhiệt 38 °C, thở đều 40 lần/phút, uống nước háo hức, tiểu được, mắt không trũng, nếp véo da mất nhanh, tim nhịp đều rõ, phổi thông khí đều, bụng mềm, không chướng. Xử trí phù hợp trên bệnh nhân này?

a)

Bù dịch đường tĩnh mạch kết hợp với uống ORS giảm áp lực thẩm thấu

b)

Bù dịch bằng dung dịch Re So Mal (ORS giảm natri)

c)

Bù dịch bằng dung dịch ORS áp lực thẩm thấu thấp

d)

Bù dịch đường tĩnh mạch với liều 100 ml/kg trong vòng 2,5 giờ

37.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về tiêu chảy cấp ở trẻ em?

a)

Tiêu chảy do virus thường hồi phục hoàn toàn trong vòng 7 ngày

b)

Tiêu chảy do vi khuẩn thường khởi đầu bằng nôn ói và sốt cao

c)

Tiêu chảy do virus thường biểu hiện bởi sốt, nôn ói và đi cầu phân lỏng

d)

Tiêu chảy do kí sinh trùng thường kéo dài và có thể tự giới hạn

38.

Đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng, dấu hiệu nào đánh giá mất nước KHÔNG chính xác?

a)

Khát nước uống háo hức

b)

Vật vã, kích thích

c)

Nếp véo da mất chậm

d)

Tiểu ít

39.

Chủng probiotic nào đã chứng minh có tác dụng giảm thời gian tiêu chảy ở trẻ em?

a)

Saccharomyces Boulardii CNCM I-745, Lactobacillus reuteri

b)

Lactobacillus rhamnosus GG, Lactobacillus acidophilus

c)

Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus reuteri

d)

Lactobacillus rhamnosus GG, Saccharomyces Boulardii CNCM I-745

40.

Đánh giá mức độ mất nước, chỉ số nào rất có giá trị nhưng khó khả thi?

a)

Cân nặng trước và sau khi bệnh

b)

Khát nước uống háo hức

c)

Lượng nước tiểu

d)

Dấu véo da

41.

Nhận định nào sau đây đúng về sử dụng thuốc trong điều trị tiêu chảy cấp?

a)

Sử dụng probiotic không giúp rút ngắn thời gian tiêu chảy

b)

Có thể dùng ondansetron để giảm ói ở trẻ tiêu chảy cấp không rối loạn điện giải

c)

Diosmectite là thuốc kháng tiết, giúp giảm lượng nước trong phân

d)

Racecadotril không dùng cho tiêu chảy phân máu hoặc nhiễm trùng nặng

42.

Bé gái 3 tuổi đến khám vì khó thở. Bệnh 3 ngày, ngày 1–2: sốt nhẹ, ho, sổ mũi; ngày thứ 3: khò khè, khó thở. Tiền căn: từ khi trẻ 18 tháng tuổi, trẻ bị khò khè tái đi tái lại 4–5 lần sau mỗi lần ho, sổ mũi, được chẩn đoán viêm mũi dị ứng từ lúc 2 tuổi. Mẹ của trẻ bị hen. Ngoài các đợt khò khè, trẻ chơi bình thường và ngủ ngon. Khám thấy trẻ thẫn mệt, thở co lõm ngực 46 lần/phút, phổi nghe ran rít, ran rít hai bên, SpO2 = 94%. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

a)

Hen ngắt quãng

b)

Hen nhẹ

c)

Hen trung bình

d)

Hen nặng

43.

Bé trai 4 tuổi đến khám vì khó thở. Bệnh 3 ngày, ngày 1–2: sốt nhẹ, ho sổ mũi; ngày thứ 3: khò khè, khó thở. Tiền căn: bị chàm da lúc 3 tháng; từ khi trẻ 12 tháng tuổi, trẻ bị khò khè tái đi tái lại 4–5 lần sau mỗi lần ho, sổ mũi. Ngoài các đợt khò khè, trẻ chơi bình thường và ngủ ngon. Khám thấy trẻ thẫn mệt, thở co lõm ngực nặng 46 lần/phút, phổi nghe ít ran rít hai bên, SpO2 = 88%. Xử trí lúc này là gì?

a)

Phun khí dung combivent qua oxy + chích hydrocortisone

b)

Phun khí dung combivent qua oxy + uống prednisone

c)

Phun khí dung ventolin qua oxy + chích hydrocortisone

d)

Phun khí dung ventolin qua oxy + uống prednisone

44.

Trẻ nam 8 tuổi, chẩn đoán hen phế quản cách đây 1 năm, trẻ chỉ sử dụng SABA phun khí dung khi có cơn và sử dụng budesonide phun khí dung để duy trì. 3 tháng gần đây tái khám trẻ hầu như không lên cơn ngày, đêm ngủ ngon giấc. Mẹ bé đề nghị khám lại để tuần tới đưa trẻ đi du lịch. Hướng điều trị tiếp theo?

a)

Giữ nguyên điều trị cũ, thêm montelukast uống dự phòng

b)

Không giảm bậc điều trị, vẫn sử dụng SABA và corticoid nhưng chuyển sang dùng bình xịt định liều cho trẻ

c)

Cắt budesonide phun khí dung, chỉ dùng SABA phun khí dung khi lên cơn

d)

Không giảm bậc điều trị, vẫn sử dụng SABA và corticoid nhưng chuyển sang dùng bình xịt định liều cho trẻ, thêm montelukast uống dự phòng

45.

Xử trí cơn hen cấp trung bình ở trẻ > 5 tuổi?

a)

4–10 nhát salbutamol qua buồng đệm mỗi 20 phút trong giờ đầu, prednisolone 1–2 mg/kg, tối đa 30 mg

b)

4–10 nhát salbutamol qua buồng đệm mỗi 30 phút trong giờ đầu, prednisolone 1–2 mg/kg, tối đa 40 mg

c)

4–10 nhát salbutamol qua buồng đệm mỗi 20 phút trong giờ đầu, prednisolone 1–2 mg/kg, tối đa 40 mg

d)

4–10 nhát salbutamol qua buồng đệm mỗi 30 phút trong giờ đầu, prednisolone 1–2 mg/kg, tối đa 30 mg

46.

Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện của cơn hen đe dọa tính mạng ở trẻ > 5 tuổi, chọn câu sau?

a)

Lơ mơ, lẫn lộn, lồng ngực im lặng

b)

Lơ mơ, lẫn lộn, phổi có rít ngày đấy 2 phế trường

c)

Lơ mơ, co kéo cơ hô hấp phụ, phổi có rál rít ngày đấy 2 phế trường

d)

Lơ mơ, co kéo cơ hô hấp phụ, lồng ngực im lặng

47.

Sử dụng corticoid trong điều trị cơn hen cấp cho trẻ ≤ 5 tuổi tại cơ sở cấp cứu?

a)

Methylprednisolone tiêm TM 1 mg/kg mỗi 4 giờ của ngày đầu

b)

Methylprednisolone tiêm TM 2 mg/kg mỗi 6 giờ của ngày đầu

c)

Prednisolon uống (1–2 mg/kg), tối đa 20 mg đối với trẻ < 2 tuổi, 40 mg đối với trẻ 2–5 tuổi

d)

Prednisolone uống (1–2 mg/kg), tối đa 20 mg đối với trẻ < 2 tuổi, 30 mg đối với trẻ 2–5 tuổi

48.

Định nghĩa về hen nào sau đây đúng?

a)

Hen là tình trạng viêm mạn tính đường dẫn khí trong lòng ngực kèm theo tăng đáp ứng đường thở và tác nghẽn luồng khí không cố định

b)

Hen là tình trạng viêm mạn tính đường dẫn khí trong lòng ngực kèm theo tăng đáp ứng đường thở và tác nghẽn luồng khí cố định

c)

Hen là tình trạng viêm cấp tính đường dẫn khí trong lòng ngực kèm theo tăng đáp ứng đường thở và tác nghẽn luồng khí cố định

d)

Hen là tình trạng viêm cấp tính đường dẫn khí trong lòng ngực kèm theo tăng đáp ứng đường thở và tác nghẽn luồng khí không cố định

49.

Triệu chứng gợi ý hen ở trẻ nhỏ?

a)

Tiền sử dị ứng phấn hoa

b)

Khò khè tái phát nhiều lần

c)

Ho xảy ra khi cười hoặc khóc

d)

Ho có đờm dai dẳng, có thể kèm khò khè

50.

Các triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen ở trẻ nhỏ bao gồm, chọn câu SAI?

a)

Tiền sử dị ứng phấn hoa

b)

Khò khè tái phát nhiều lần

c)

Ho xảy ra khi cười hoặc khóc

d)

Ho có đờm dai dẳng, có thể kèm khò khè

51.

Điều trị duy trì hen ở trẻ ≤ 5 tuổi bao gồm:

a)

Ưu tiên cắt cơn bằng SABA

b)

Ưu tiên cắt cơn bằng ICS–formoterol

c)

Cắt cơn bằng SABA, sử dụng OCS hằng ngày để duy trì

d)

Sử dụng ICS–formoterol để cắt cơn và điều trị duy trì

52.

Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện của cơn hen mức độ nặng ở trẻ > 5 tuổi:

a)

Nhịp tim > 100 lần/phút

b)

Nhịp thở tăng > 25 lần/phút

c)

Co kéo cơ hô hấp phụ

d)

Thích ngồi hơn nằm

53.

Đánh giá yếu tố tiên lượng nặng/tử vong do hen bao gồm, chọn câu SAI:

a)

Hiện tại không sử dụng corticosteroid dạng hít

b)

Hiện tại không sử dụng corticosteroid dạng uống

c)

Dị ứng thức ăn

d)

Bệnh sử từng có cơn hen nặng cần đặt nội khí quản

54.

Bệnh nhi 3 tuổi, có khò khè 2 lần/năm, giữa các đợt này không ghi nhận triệu chứng hô hấp bất thường. Tiền sử bé bị chàm sữa và ba mắc hen phế quản. Lựa chọn nào sau đây là hợp lý?

a)

Sử dụng SABA khi có khò khè, sử dụng ICS từng đợt ngắn khi bắt đầu triệu chứng đường hô hấp

b)

Sử dụng SABA khi có khò khè, sử dụng ICS liều thấp hằng ngày

c)

Sử dụng ICS–formoterol từng đợt ngắn khi bắt đầu triệu chứng đường hô hấp

d)

Sử dụng ICS–formoterol khi có khò khè và duy trì hằng ngày

55.

Bệnh nhi nam 4 tuổi, được chẩn đoán hen phế quản cách đây 1 năm, trẻ chỉ sử dụng SABA phun khí dung khi có cơn và không dùng thêm thuốc gì khác. Hiện tại trẻ có đợt cấp hen phế quản mức độ trung bình, đã nhập viện 5 ngày và điều trị ổn định. Hướng điều trị tiếp theo sau khi ra viện của trẻ là gì:

a)

Sử dụng SABA khi lên cơn hen, ICS liều trung bình hằng ngày

b)

Sử dụng SABA khi lên cơn hen, ICS–formoterol liều trung bình hằng ngày

c)

Sử dụng SABA khi lên cơn hen, ICS liều thấp hằng ngày

d)

Sử dụng SABA khi lên cơn hen, ICS–formoterol liều thấp hằng ngày

56.

Hen dị ứng là loại hen?

a)

Xảy ra khi trẻ gắng sức

b)

Thường có tiền sử gia đình hoặc dị ứng

c)

Có test da dương tính với mọi dị ứng nguyên

d)

Khởi phát hen khi nhiễm virus đường hô hấp

57.

Bệnh nhi 10 tuổi được chẩn đoán hen phế quản lần đầu, trong tiền sử chỉ có 1 đợt cấp trước đó cách 2 tháng. Sau 5 ngày, khi đã điều trị đợt cấp ổn định, hướng xử trí (ưu tiên) tiếp theo khi trẻ xuất viện là:

a)

Sử dụng SABA cắt cơn và ICS liều thấp mỗi khi dùng SABA

b)

Sử dụng SABA cắt cơn và ICS liều thấp hằng ngày

c)

ICS–formoterol liều thấp để cắt cơn và duy trì

d)

Tất cả đều đúng

58.

Trẻ nữ 20 tháng tuổi, vào viện do sốt, ho đờm nhiều. Cách đây 6 ngày trẻ bắt đầu sổ mũi, sốt nhẹ, ho đờm, sau 3 ngày thì ho nhiều hơn và khò khè, đã được đi khám, chẩn đoán viêm tiểu phế quản, uống thuốc nhưng chưa đỡ. Hiện tại, trẻ tỉnh, môi hồng, nhiệt độ 38 độ C, ho đờm, sổ mũi, khò khè, nhịp thở 47 l/p, rút lõm lồng ngực vừa, phổi nghe nhiều ran rít - ran ngáy và ran ẩm nhỏ hạt 2 bên, mạch rõ, nhịp tim đều - tần số tim 100 l/p, các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý. Chẩn đoán sơ bộ?

a)

Viêm tiểu phế quản cấp bội nhiễm

b)

Hen phế quản bội nhiễm

c)

Viêm phổi

d)

Viêm phế quản phối

59.

Trẻ nữ 20 tháng tuổi, vào viện do sốt, ho đờm nhiều. Cách đây 5 ngày trẻ bắt đầu sổ mũi, sốt nhẹ, ho đờm, sau 3 ngày thì ho nhiều hơn và khò khè, đã được đi khám, chẩn đoán viêm tiểu phế quản, uống thuốc nhưng chưa đỡ. Hiện tại, trẻ tỉnh, môi hồng, nhiệt độ 39 độ C, ho đờm, sổ mũi, khò khè, nhịp thở 45 l/p, rút lõm lồng ngực vừa, phổi nghe nhiều ran rít - ran ngáy 2 bên, mạch rõ, nhịp tim đều - tần số tim 105 l/p, các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý. Xử trí phù hợp?

a)

Cho paracetamol hạ sốt, sử dụng kháng sinh nhóm macrolide

b)

Cho ibuprofen hạ sốt, không sử dụng kháng sinh, tiếp tục theo dõi và điều trị triệu chứng thêm 2 ngày, thêm khí dung salbutamol

c)

Cho paracetamol hạ sốt, không sử dụng kháng sinh, tiếp tục theo dõi và điều trị triệu chứng thêm 2 ngày

d)

Cho paracetamol hạ sốt, sử dụng kháng sinh nhóm beta lactam

60.

Chẩn đoán viêm tiểu phế quản cấp

a)

Trẻ dưới 24 tháng có: thở nhanh có co lõm lồng ngực, khò khè, đáp ứng thuốc giãn phế quản, ứ khí, có rale ngáy - rít - nổ

b)

Trẻ dưới 24 tháng có: thở nhanh có co lõm lồng ngực, khò khè, kèm hoặc không đáp ứng thuốc giãn phế quản, ứ khí, có rale ngáy - rít - ấm nhỏ hạt.

c)

Trẻ dưới 24 tháng có: thở nhanh có co lõm lồng ngực, khò khè hoặc không đáp ứng thuốc giãn phế quản, ứ khí, có rale ngáy - rít - nổ

d)

Trẻ dưới 24 tháng có: thở nhanh có co lõm lồng ngực, khò khè, đáp ứng thuốc giãn phế quản, ứ khí, có rale ngáy - rít - ấm nhỏ hạt

61.

Viêm tiểu phế quản cấp - phát biểu nào đúng?

a)

Là tình trạng viêm phế quản nhỏ đường kính < 2 mm, thường gặp ở trẻ dưới 24 tháng tuổi (đỉnh điểm ở 2 - 6 tháng tuổi), xảy ra sau nhiễm virus đường hô hấp trên

b)

Là tình trạng viêm phế quản nhỏ đường kính < 2 mm, thường gặp ở trẻ dưới 24 tháng tuổi (đỉnh điểm ở < 2 tháng tuổi), xảy ra sau nhiễm vi khuẩn đường hô hấp trên

c)

Thường gặp ở trẻ dưới 12 tháng tuổi (đỉnh điểm ở 2 - 6 tháng tuổi), xảy ra sau nhiễm virus đường hô hấp trên

d)

Là tình trạng viêm phế quản nhỏ đường kính < 2 mm, thường gặp ở trẻ dưới 24 tháng tuổi (đỉnh điểm ở 2 - 6 tháng tuổi), xảy ra sau nhiễm vi khuẩn đường hô hấp trên

62.

Viêm tiểu phế quản cấp có đặc điểm lâm sàng, NGOẠI TRỪ?

a)

Trẻ có thể mất nước do thở nhanh và bú kém

b)

Nghe phổi thấy ran ẩm, ran nổ, ran ngáy, ran rít

c)

Trong trường hợp nặng, giảm thông khí phối do đường thở tắc nghẽn hoàn toàn

d)

Trẻ có khò khè và thở gắng sức, khám thấy rale ngáy, rale rít và rale ẩm

63.

Viêm tiểu phế quản cấp có đặc điểm cận lâm sàng là, chọn cái SAI?

a)

Khí phế thũng

b)

Thường xẹp thủy trèn phổi trái

c)

Chụp phế quản

d)

Đôi khi XQ ngực bình thường

64.

Biểu hiện của viêm tiểu phế quản cấp mức độ nặng?

a)

Co lõm ngực trung bình

b)

Nghe phổi đầy ran rít - ngáy

c)

Mất nước

d)

Nhịp thở tăng theo tuổi

65.

Viêm tiểu phế quản có đặc điểm nào khác với hen nhũ nhi?

a)

Đáp ứng không hoàn toàn với thuốc giãn phế quản

b)

Có tính chất mùa

c)

Khởi phát do nhiễm virus đường hô hấp

d)

Luôn tự kết thúc sau 7 ngày

66.

Nguyên nhân gây khó thở trong bệnh viêm tiểu phế quản cấp?

a)

Tăng co thắt phế quản và tiểu phế quản

b)

Đường thở nhỏ bị hẹp do sung viêm và bị tác nghẽn bởi các nút nhầy

c)

Phế nang bị viêm và tràn dịch trong phế nang

d)

Tiểu phế quản bị sung viêm nên hẹp đường thở

67.

Lựa chọn kháng sinh trong viêm tiểu phế quản cấp - phát biểu nào đúng?

a)

Nên sử dụng kháng sinh nhóm quinolone ngay từ đầu

b)

Nên sử dụng kháng sinh nhóm macrolide lúc bắt đầu điều trị

c)

Nên sử dụng kháng sinh nhóm cephalosporin kết hợp vancomycin từ đầu

d)

Nên sử dụng kháng sinh nhóm beta lactam lúc bắt đầu điều trị

68.

Hình ảnh X quang ngực trong viêm tiểu phế quản cấp?

a)

Khí phế thũng, tràn dịch màng phổi

b)

Thường xẹp thủy trèn phổi trái, dày thành phế quản

c)

XQ ngực bình thường

d)

Ứ khí hoặc xẹp phổi

69.

Chỉ định sử dụng kháng sinh trong viêm tiểu phế quản cấp?

a)

Có thể sử dụng kháng sinh khi lâm sàng không nặng nhưng không cải thiện sau 4 – 5 ngày, sốt cao, có tổn thương nhu mô phổi trên XQ

b)

Có thể sử dụng kháng sinh khi lâm sàng không nặng nhưng không cải thiện sau 4 – 5 ngày, sốt cao, có tốc độ lắng máu tăng

c)

Không có chỉ định sử dụng kháng sinh trong viêm tiểu phế quản cấp

d)

Có thể sử dụng kháng sinh khi lâm sàng không nặng nhưng không cải thiện sau 4 – 5 ngày, sốt cao, có CRP tăng trên 10 mg/L

70.

Độ tuổi hay mắc viêm tiểu phế quản

a)

< 2 tháng

b)

> 6 tháng

c)

> 18 tháng

d)

Trẻ từ 2 – 24 tháng

71.

Cần phân biệt viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ 2 tháng tuổi với các nguyên nhân nào?

a)

Tìm bẩm sinh, nhuỵen sụn thanh quản, trào ngược dạ dày - thực quản

b)

Dị vật đường thở, hen nhũ nhi, viêm thanh khí phế quản cấp

c)

Hen nhũ nhi, nhuỵen sụn thanh quản, trào ngược dạ dày - thực quản

d)

Dị vật rắn đường thở, hen nhũ nhi, viêm nắp thanh quản cấp

72.

Bé trai, 2 tuổi đến khám vì sốt. Bệnh 3 ngày: sốt, ho, khám bác sĩ tư uống thuốc không giảm. Tiền căn chưa ghi nhận bất thường. Khám: tinh, tươi, t° = 38°C, môi hồng, SpO2 = 97%, chỉ ẩm mạch quay rờ 120 lần/phút, thở không co lõm 42 lần/phút, tim đều rỡ, phổi rít ran ngáy, ẩm. Các cơ quan khác không ghi nhận bất thường. Xử trí phù hợp nhất cho trẻ như thế nào?

a)

Không dùng kháng sinh

b)

Erythromycin uống

c)

Cefuroxime uống

d)

Amoxicillin uống

73.

Bé gái, 10 tháng, đến khám vì khó thở. Bệnh 5 ngày, ngày thứ nhất đến ngày thứ 4: sốt 38-38,5ºC, ho ít, khám và điều trị tại phòng khám tư; ngày thứ 5: giảm bú, khó thở. Tiền căn không ghi nhận bất thường. Khám: dịt, tº = 38,7ºC, môi hồng, SpO2 = 95%, chỉ ấm mạch quay rõ 140 lần/phút, thở co lõm ngực 56 lần/phút, tim đều rõ, phổi ran rổ bên (P), phế âm giảm 1/3 dưới (T), gan mấp mé hạ sườn (P), nhọt da đầu vùng đỉnh (T). Kháng sinh lựa chọn đầu tiên cho trẻ này là gì?

a)

Cefotaxim + Gentamycin

b)

Oxacillin + Gentamycin

c)

Vancomycin + Cefotaxim

d)

Vancomycin + Oxacillin

74.

Bé gái, 8 tuổi, đến khám vì ho. Bệnh 3 ngày: sốt nhẹ, mệt, đau đầu, ho nhiều. Tiền căn không ghi nhận bất thường. Khám: tỉnh, tº = 38ºC, môi hồng, SpO2 = 97%, chỉ ấm mạch quay rõ 94 lần/phút, thở không co kéo 32 lần/phút, tim đều rõ, phổi ít ran rải, ẩm. Các cơ quan khác không ghi nhận bất thường. Chọn kháng sinh phù hợp nhất cho trẻ là gì?

a)

Amoxicillin

b)

Azithromycin

c)

Cefuroxim

d)

Cefixim

75.

Tác nhân thường gặp nhất trong viêm phổi virus theo thứ tự là

a)

RSV, Adeno virus, Parainfluenza virus, Influenza virus

b)

RSV, Parainfluenza virus, Influenza virus, Adeno virus

c)

RSV, Parainfluenza virus, Adeno virus, Influenza virus

d)

RSV, Influenza virus, Parainfluenza virus, Adeno virus

76.

Chẩn đoán là viêm phổi nặng khi trẻ có những biểu hiện, NGOẠI TRỪ:

a)

Thời gian hồi phục màu da ≤ 2s

b)

Nhịp tim tăng

c)

SpO2 < 92%

d)

Rối loạn tri giác

77.

Trẻ gái 28 tháng, đến khám vì ho. Bệnh 4 ngày: sốt, ho đờm nhiều, uống thuốc không rõ loại tự mua ở nhà thuốc nhưng không giảm ho. Tiền căn không ghi nhận bất thường. Khám: tỉnh, nhiệt 38,5 độ C, môi hồng SpO2 97%, chỉ ấm, mạch quay rõ 114 l/p, thở 42 l/p, không co kéo, tim đều rõ, phổi có rale nổi, ít rale ngáy. Các cơ quan khác không ghi nhận bất thường. Kháng sinh phù hợp?

a)

Amoxicillin - acid clavulanic

b)

Azithromycin

c)

Cefuroxim

d)

Cefixim

78.

Không cần phân biệt viêm phổi ở trẻ trên 24 tháng tuổi với bệnh lý nào?

a)

Hen phế quản

b)

Viêm phổi hít

c)

Viêm tiểu phế quản cấp do virus

d)

Trào ngược dạ dày thực quản

79.

Trẻ nam 18 tháng tuổi, vào viện do sốt, ho đờm nhiều 3 ngày nay. Hiện tại, trẻ tỉnh, môi hồng, nhiệt độ 38 độ C, ho đờm, sổ mũi, khó khè, nhịp thở 47 l/p, rút lõm lồng ngực vừa, phổi nghe nhiều ran rít - ran ngáy và ran nổ 2 bên, mạch rõ, nhịp tim đều - tần số tim 100 l/p, các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý. Tiền sử cách đây vài ngày, mẹ và anh trai bị sốt kèm ho - sổ mũi. Chẩn đoán phù hợp?

a)

Hen phế quản bội nhiễm

b)

Viêm phổi nghi do virus

c)

Viêm phổi nghi do vi khuẩn

d)

Viêm tiểu phế quản cấp bội nhiễm

80.

Trẻ nam 3 tuổi, CĐ hen phế quản cách đây 1 tháng, trẻ chỉ sử dụng SABA cắt cơn và corticoid liều thấp dạng đường khí dung để duy trì. Sau 1 tháng trẻ tái khám, mẹ khai trong 1 tháng trẻ lên cơn ban ngày 2 lần (khi đang chạy bộ), lên cơn khó thở ban đêm 1 lần. Hướng điều trị tiếp theo?

a)

Hỏi về tuân thủ điều trị, phơi nhiễm dai dẳng với dị nguyên, thuốc đã dùng trong 1 tháng qua và xem xét bệnh đồng mắc

b)

Tăng bậc điều trị lên vì trẻ không đáp ứng điều trị

c)

Giữ nguyên điều trị cũ và theo dõi thêm 1 tháng

d)

Giữ nguyên điều trị cũ và uống thêm montelukast uống

81.

Chỉ định nhập viện ở trẻ viêm phổi cộng đồng, chọn câu SAI?

a)

Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng

b)

Viêm phổi nặng

c)

Về mặt nhiễm trùng

d)

Viêm Phổi do Streptococcus nhóm A

82.

Bệnh nhi nữ, 12 tháng bị viêm phổi và viêm tai giữa. Trẻ được chủng ngừa đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng. Tác nhân nghĩ nhiều nhất gây nhiễm trùng cho trẻ là gì?

a)

Adeno virus type 3

b)

Streptococcus pneumoniae

c)

Respiratory syncytial virus

d)

Haemophilus influenzae

83.

Bệnh nhi nữ, 2 tháng tuổi, bị viêm phổi và viêm thanh thiệt. Trẻ chưa được chủng ngừa ngoại trừ 2 mũi chủng ngừa ngay sau sinh. Tác nhân vi sinh nghĩ đến nhiều nhất gây nhiễm trùng cho trẻ là?

a)

Adeno virus type 3

b)

Streptococcus pneumoniae

c)

Respiratory syncytial virus

d)

Haemophilus influenzae

84.

Loại virus thường gây viêm phổi?

a)

Virus hô hấp bào hô hấp

b)

Adenovirus

c)

Virus cúm

d)

Parainfluenza virus

85.

Về biểu hiện lâm sàng của viêm phổi mắc phải cộng đồng ở trẻ em thì ý kiến nào sau đây là chưa chính xác

a)

Trẻ bị viêm phổi không phải lúc nào cũng có biểu hiện bệnh cấp vì còn tùy vi khuẩn gây bệnh

b)

Không có triệu chứng hoặc dấu chứng lâm sàng nào đáng tin cậy có thể giúp chẩn đoán phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi do virus hay viêm phổi do các tác nhân khác

c)

Ho có đàm thường gặp trong viêm phổi do vi khuẩn không điển hình ở trẻ trên 8 tuổi

d)

Thường khởi phát với biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp trên như chảy nước mũi và ho

86.

Phản ứng viêm trong viêm phổi do virus – phát biểu nào đúng

a)

Bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, lympho ưu thế, tốc độ lắng máu và CRP bình thường hoặc tăng nhẹ

b)

Bạch cầu tăng rất cao, lympho ưu thế, tốc độ lắng máu và CRP bình thường hoặc tăng nhẹ

c)

Bạch cầu tăng cao, đa nhân trung tính chiếm ưu thế, tốc độ lắng máu tăng, CRP tăng cao

d)

Bạch cầu bình thường hoặc tăng nhẹ, lympho ưu thế, tốc độ lắng máu tăng cao, CRP tăng nhẹ

87.

Lâm sàng của viêm phổi – phát biểu đúng

a)

Khò khè thường do virus hay Chlamydophila pneumoniae

b)

Khò khè thường do virus hay Streptococcus pneumoniae

c)

Trẻ bị viêm phổi do Streptococcus pneumoniae có thể có những cơn ho dữ dội giống ho gà

d)

Trẻ bị viêm phổi do S. aureus có thể có những cơn ho dữ dội giống ho gà

88.

Viêm phổi tái diễn – phát biểu nào đúng

a)

Viêm phổi ≥ 2 lần/năm hoặc ≥ 3 lần trong bất kỳ thời gian nào, chỉ liên quan đến tim bẩm sinh

b)

Viêm phổi ≥ 3 lần/năm hoặc ≥ 2 lần trong bất kỳ thời gian nào, chỉ liên quan đến các dị dạng đường hô hấp

c)

Viêm phổi ≥ 3 lần/năm hoặc ≥ 2 lần trong bất kỳ thời gian nào, liên quan đến khiếm khuyết miễn dịch, tim bẩm sinh

d)

Viêm phổi ≥ 2 lần/năm hoặc ≥ 3 lần trong bất kỳ thời gian nào, liên quan đến dị dạng đường hô hấp, tim bẩm sinh

89.

Các đặc điểm của viêm phổi tái diễn, NGOẠI TRỪ

a)

Viêm phổi ≥ 2 lần/năm hoặc ≥ 3 lần trong bất kỳ thời gian nào

b)

Liên quan đến khiếm khuyết miễn dịch

c)

Có bố và mẹ cùng hút thuốc

d)

Liên quan đến các dị dạng đường hô hấp

90.

Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi ở trẻ em bao gồm, chọn câu SAI

a)

Khò khè thường do virus hay Chlamydophila pneumoniae

b)

Khò khè thường do virus hay Streptococcus pneumoniae

c)

Trẻ bị viêm phổi do Adenovirus có thể có những cơn ho dữ dội giống ho gà

d)

Trẻ bị viêm phổi do RSV có thể có những cơn ho dữ dội giống ho gà

91.

Viêm phổi – phát biểu nào đúng

a)

Trẻ bị viêm phổi không phải lúc nào cũng có biểu hiện triệu chứng rầm rộ vì còn tùy loại tác nhân gây bệnh

b)

Không có triệu chứng lâm sàng nào đáng tin cậy để phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi do virus hay viêm phổi do các tác nhân không đặc hiệu, nhưng có thể phân biệt chính xác dựa vào công thức máu và CRP

c)

Ho có đàm thường gặp trong viêm phổi do vi khuẩn không điển hình ở trẻ trên 8 tuổi

d)

Luôn khởi phát với biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp trên như chảy nước mũi và ho

92.

Các yếu tố nào sau đây làm tăng nguy cơ mắc mới và mức độ nặng của viêm phổi, đặc biệt ở các nước đang phát triển, NGOẠI TRỪ

a)

Tuổi nhỏ và trọng lượng lúc sinh thấp

b)

Suy dinh dưỡng

c)

Mẹ lớn tuổi có tần suất sinh đẻ và học vấn thấp

d)

Hít thuốc lá thụ động, sử dụng than, củi, chất thải công nghiệp để đun nấu

93.

Lâm sàng viêm phổi cộng đồng – phát biểu nào đúng

a)

Khò khè hiếm khi do virus hay do tác nhân không điển hình như Mycoplasma pneumoniae hay Chlamydophila pneumoniae

b)

Ho có đàm thường gặp trong viêm phổi do vi khuẩn không điển hình ở trẻ nhỏ

c)

Ho khan thường do các tác nhân điển hình ở trẻ lớn

d)

Trẻ bị viêm phổi do RSV hoặc Adenovirus có thể có những cơn ho dữ dội giống ho gà

94.

Trẻ nam 6 tuổi, vào viện do sốt cao, ho đờm 4 ngày. Hiện tại trẻ tỉnh táo, nhiệt độ 3939^\circ C, nhịp thở 46 l/p, gắng sức nhẹ, phổi nghe rì rầm rải rác, Xquang ngực có hình ảnh mờ đông đặc 1/3 trên phổi trái. Chẩn đoán phù hợp

a)

Viêm phổi thùy do vi khuẩn

b)

Viêm phổi nghi do virus

c)

Viêm phổi virus bội nhiễm vi khuẩn

d)

Viêm tiểu phế quản