wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 11)

Total questions: 136

Worksheet time: 11hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Theo Hiến pháp Liên Xô, biện pháp giải quyết vấn đề dân tộc là dựa trên nguyên tắc nào?

a)

bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc

b)

cạnh tranh và hợp tác kinh tế giữa các dân tộc

c)

tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

2.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực

b)

liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc

d)

yêu cầu liên kết với các nước bên ngoài để nhận giúp đỡ

3.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây đối với nhân dân Liên Xô?

a)

thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

phù hợp với các lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

đã tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

làm cho chủ nghĩa xã hội phát triển trở thành hệ thống trên thế giới

4.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam có thể học tập điều gì từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

tinh thần đoàn kết, hợp tác và sự giúp đỡ nhau giữa các dân tộc

b)

mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước

c)

đoàn kết, hợp tác để đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc

d)

tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ

5.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

phù hợp với các xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

đã đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết

6.

Trước cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga là nước theo thể chế nào?

a)

cộng hoà dân chủ

b)

dân chủ đại nghị

c)

quân chủ chuyên chế

d)

quân chủ lập hiến

7.

Nguyên nhân chủ quan quan trọng dẫn đến cách mạng bùng nổ ở Nga năm 1917 là gì?

a)

chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho chủ nghĩa xã hội

b)

nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc

c)

tác động từ Chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho nước Nga suy yếu

d)

giai cấp vô sản ở Nga đã có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn

8.

Chính quyền cách mạng được thành lập sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?

a)

nền chuyên chính của giai cấp vô sản

b)

chính quyền do giai cấp tư sản lập ra

c)

nền chuyên chính chế độ phong kiến

d)

chính phủ tư sản lâm thời phản động

9.

Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là cuộc cách mạng có tính chất gì?

a)

dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

cách mạng dân tộc dân chủ

c)

dân chủ tư sản kiểu mới

d)

cách mạng giải phóng dân tộc

10.

Một trong những điểm khác biệt giữa Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga với các cuộc cách mạng trước đó ở Âu - Mĩ là về vấn đề nào?

a)

nhiệm vụ cách mạng

b)

lực lượng tham gia

c)

lãnh đạo cách mạng

d)

đối tượng cách mạng

11.

Nhiệm vụ của Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở nước Nga là gì?

a)

lật đổ Chính phủ lâm thời

b)

lật đổ Nga hoàng

c)

lật đổ chế độ phản động

d)

thoát khỏi chiến tranh

12.

Một trong những ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

a)

vạch ra kẻ thù chính cho những người cách mạng Việt Nam

b)

để lại nhiều bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh

c)

nước Nga giúp đỡ Việt Nam nhiều về vật chất lẫn tinh thần

d)

chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

13.

Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là đúng?

a)

là một sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử nước Nga và nhân loại ở thế kỉ XX

b)

đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản nổi bật và triệt để nhất trong lịch sử

c)

mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn hệ thống chủ nghĩa tư bản trên toàn thế giới

d)

làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kì lịch sử thế giới cận đại

14.

Nhận xét nào dưới đây về vai trò của Lê-nin đối với sự ra đời của Liên bang Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết (1924) là đúng?

a)

lãnh đạo chuyên chế nắm mọi quyền hành chính trị, quân sự, tài chính

b)

là hạt nhân đoàn kết, vạch ra chủ trương đường lối cho sự ra đời Liên Xô

c)

là đối trọng với Mỹ trong quá trình đấu tranh thiết lập trật tự thế giới

d)

chủ trương ủng hộ giúp đỡ, viện trợ cho các nước gia nhập vào Liên Xô

15.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài, các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết đã đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để giữ vững chính quyền Xô viết. Chiến tranh kết thúc, nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước đòi hỏi sự liên minh chặt chẽ hơn nữa, nhờ đó Liên Xô thống nhất trên cơ sở nhà nước của các nước Cộng hoà Xô viết. Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là sự bình đẳng về mọi mặt, quyền dân tộc tự quyết và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 20). Khẳng định nào dưới đây là phù hợp với tư liệu?

a)

tư liệu đã cho thấy sự cần thiết phải thành lập Liên Xô sau khi chiến tranh kết thúc

b)

sau khi thành lập Liên Xô đã phát triển nhanh chóng, đạt nhiều thành tựu về kinh tế

c)

khi Liên Xô thành lập, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã hình thành, liên minh chặt chẽ

d)

Liên Xô thành lập nhằm mục tiêu đe doạ đến vị trí thống trị thế giới của đế quốc Mỹ

16.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên Xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới. Những thành tựu của Liên Xô đã cổ vũ, lôi cuốn mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh, đồng thời tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 21). Khẳng định nào dưới đây là phù hợp với tư liệu?

a)

sau khi thành lập, Liên Xô đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, vị thế quốc tế

b)

Liên Xô đã trở thành đối thủ lớn nhất của Mỹ, một cực quan trọng trong thế giới 2 cực

c)

Liên Xô ra đời có ảnh hưởng đến nhiều nước ở châu Á đang đấu tranh giành độc lập

d)

sau khi Liên Xô thành lập, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được hình thành ở châu Âu

17.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là một trong những sự kiện vĩ đại nhất của thế kỉ XX, 'làm rung chuyển thế giới'; làm suy yếu hệ thống chủ nghĩa tư bản, đế quốc, mở ra một Liên Xô do lãnh tụ V. I. Lê-nin sáng lập đã làm thay đổi cơ bản số phận các dân tộc Nga, đưa nước Nga từ một nước phong kiến, tư bản lạc hậu trở thành một cường quốc; vị thế không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 20). Khẳng định nào dưới đây là phù hợp với tư liệu?

a)

tư liệu khẳng định ý nghĩa trong nước và quốc tế của Cách mạng tháng Mười Nga

b)

cách mạng tháng Mười Nga đã đánh bại chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới

c)

giống với các cuộc Anh, Pháp, cách mạng tháng Mười do giai cấp tư sản lãnh đạo

d)

cách mạng tháng Mười mở ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

18.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên Trái Đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 20). Khẳng định nào dưới đây phù hợp với tư liệu và nhận xét của Nguyễn Ái Quốc?

a)

tư liệu trên là những nhận xét của Nguyễn Ái Quốc về Cách mạng tháng Mười Nga

b)

cách mạng tháng Mười đã giải phóng công – nông thế giới khỏi ách áp bức, bóc lột

c)

đây là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lớn nhất trong thời kì cận – hiện đại

d)

nhiều nhà yêu nước Việt Nam đã chịu ảnh hưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười

19.

Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam vừa tiến hành xây dựng đất nước, vừa phải làm nhiệm vụ nào?

a)

Bảo vệ tổ quốc.

b)

Bầu cử quốc hội.

c)

Giải quyết nạn đói.

d)

Xóa nạn mù chữ.

20.

Trong lịch sử, Việt Nam luôn phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc vì lý do nào sau đây?

a)

Do có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Có diện tích và dân số lớn nhất khu vực.

c)

Có trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí.

d)

Chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.

21.

Trong thời kỳ phong kiến, đối tượng xâm lược Việt Nam chủ yếu đến từ

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Phương Tây.

d)

Thái Lan.

22.

Triều đại nào sau đây đã 3 lần tiến hành kháng chiến đánh bại quân Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII?

a)

Triều Hồ.

b)

Triều Trần.

c)

Triều Lý.

d)

Triều Lê.

23.

Tư tưởng “Tiên phát chế nhân” là nét nổi bật của cuộc kháng chiến nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Kháng chiến chống Tống thời Lý.

b)

Kháng chiến chống Minh thời Lý.

c)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê.

d)

Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.

24.

Dòng sông nào đã ghi dấu ấn lịch sử trong các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống và chống Mông – Nguyên trong lịch sử Việt Nam?

a)

Sông Lục Nam.

b)

Sông Cửu Long.

c)

Sông Bạch Đằng.

d)

Sông Vàm Cỏ.

25.

Bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” được ra đời trong bối cảnh của cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.

b)

Kháng chiến chống Nam Hán thời Ngô.

c)

Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.

d)

Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.

26.

“Đánh cho để dài tóc. Đánh cho để đen răng. Đánh cho nó chích luân bất phản. Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn. Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” là lời hịch trong cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Nguyên thời Trần.

b)

Kháng chiến chống Pháp thời Nguyễn.

c)

Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.

d)

Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.

27.

Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch đã được sử dụng đầu tiên trong cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X.

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên thế kỷ XIII.

c)

Kháng chiến chống quân Minh thế kỷ XIV.

d)

Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII.

28.

Cuộc kháng chiến nào trong lịch sử Việt Nam đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938.

b)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981.

c)

Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077.

d)

Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427.

29.

“Lá cờ thêu sáu chữ vàng”, “bóp nát quả cam” là những biểu tượng về người anh hùng nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Trần Quốc Toản.

c)

Trần Quốc Tuấn.

d)

Hồ Nguyên Trừng.

30.

“Bạch Đằng Giang phú” là bài phú nổi tiếng của Trương Hán Siêu viết về sự kiện nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.

b)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi năm 1789.

d)

Chiến thắng Như Nguyệt năm 1077.

31.

Một trong những bài học kinh nghiệm có giá trị to lớn của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỷ XIII đã được Trần Quốc Tuấn căn dặn vua Trần là gì?

a)

Tư tưởng lấy chí nhân thay cường bạo.

b)

Chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Chiến thuật tâm công đánh vào lòng người.

d)

Bài học tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

32.

Một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hình thành và phát triển trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm là

a)

truyền thống yêu nước.

b)

truyền thống hiếu học.

c)

truyền thống quân phiệt.

d)

truyền thống hiếu thảo.

33.

Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi viết: “cha con bốn cõi một nhà, dựng căn trúc ngọn cờ pháp phới. Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”. Điều đó thể hiện truyền thống nổi bật nào của dân tộc Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?

a)

Truyền thống đoàn kết.

b)

Truyền thống yêu nước.

c)

Truyền thống hiếu học.

d)

Truyền thống hiếu thảo.

34.

Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thế kỷ X đến XIX là do

a)

tình hình quốc tế không thuận lợi cho cuộc kháng chiến.

b)

nhân dân không có tinh thần chiến đấu chống xâm lược.

c)

kẻ thù có sức mạnh kinh tế, khoa học kỹ thuật vượt trội.

d)

triều đình không đoàn kết được nhân dân để kháng chiến.

35.

Đâu không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hình thành và phát triển qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?

a)

Tinh thần tương thân, tương ái.

b)

Tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Truyền thống yêu nước, thủy chung.

d)

Truyền thống quân phiệt hiếu chiến.

36.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII.

c)

Kháng chiến chống quân Tống thế kỷ XI.

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỷ XIX.

37.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

38.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Triệu của An Dương Vương.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

39.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077), khi đã cơ bản đánh bại lực lượng quân sự của kẻ thù, nhà Lý đã chủ động

a)

ký hiệp định để giữ thế thắng.

b)

cầu hòa để giữ quan hệ hòa hiếu.

c)

thương lượng để lấy lại đất đai.

d)

đàm phán để chấm dứt chiến tranh.

40.

Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên – Mông ở thế kỷ XIII, để đoàn kết nhân dân cả nước, quyết tâm đánh giặc, nhà Trần đã tổ chức

a)

hội nghị Diên Hồng.

b)

Quốc dân đại hội.

c)

Hội nghị Bình Than.

d)

Hội thề Lũng Nhai.

41.

Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng đặt cơ sở cho sự hình thành hạt nhân đầu tiên, Lê Lợi đã tổ chức

a)

Hội nghị Diên Hồng.

b)

Hội nghị Bình Than.

c)

Hội thề Lũng Nhai.

d)

Hội thề Đông Quan.

42.

Trong suốt thời kỳ Bắc thuộc, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại ách đô hộ của phương Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.

b)

Đều thắng lợi, giành được độc lập.

c)

Diễn ra liên tục, sôi nổi, rộng khắp.

d)

Diễn ra trong điều kiện thuận lợi.

43.

Một trong những vai trò của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn (thế kỷ XVIII) là

a)

lật đổ chính quyền cai trị phương Bắc.

b)

thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt.

d)

đem lại tự do, dân chủ cho nhân dân.

44.

Một trong những vai trò của cuộc khởi nghĩa nông dân Tây Sơn (thế kỷ XVIII) là

a)

đảm nhận sứ mệnh bảo vệ tổ quốc.

b)

thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

lật đổ chính quyền cai trị phương Bắc.

d)

thiết lập chính quyền dân chủ nhân dân.

45.

Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa là cuộc đấu tranh giai cấp, vừa đảm nhận sứ mệnh chiến tranh bảo vệ tổ quốc?

a)

Khởi nghĩa Tây Sơn.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

d)

Khởi nghĩa Lý Bí.

46.

Đâu không phải là một trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỷ X – thế kỷ XVIII)?

a)

Truyền thống dân tộc được phát huy.

b)

Vũ khí, trang bị tốt hơn hẳn kẻ thù.

c)

Có sự lãnh đạo tài giỏi, sáng suốt.

d)

Biết phát huy sức mạnh toàn dân.

47.

Nhận xét nào sau đây là đúng về nguyên nhân chung dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII)?

a)

Có vũ khí, trang bị tốt hơn kẻ thù.

b)

Biết phát huy đoàn kết quốc tế.

c)

Biết phát huy sức mạnh nội lực.

d)

Luôn sử dụng cách đánh lâu dài.

48.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.

b)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Luôn lấy đấu tranh quân sự để giải quyết mọi xung đột.

d)

Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.

49.

“Bạch Đằng nhất trận hòa công. Tặc binh đại phá huyết hồng Mãn Giang”. Hai câu thơ trên nói đến sự kiện nào trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?

a)

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 1288.

b)

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang năm 1427.

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789.

d)

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785.

50.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Luôn phải tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để đấu tranh.

b)

Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.

d)

Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.

51.

Đâu là bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Muốn kháng chiến thành công cần đoàn kết được lòng dân.

b)

Vũ khí hiện đại là nhân tố quyết định thành bại kháng chiến.

c)

Cần có chính sách đối ngoại mềm mỏng, tránh gây xung đột.

d)

Xây dựng lực lượng quân đội chính quy đông đảo, tinh nhuệ.

52.

Cuộc kháng chiến của nhà Hồ chống quân Minh (1407) thất bại vì một trong những lý do nào sau đây?

a)

Nhà Hồ không phát huy được thế mạnh của truyền thống dân tộc.

b)

Vũ khí, trang bị của quân đội nhà Hồ yếu kém, lạc hậu hơn kẻ thù.

c)

Nhà Hồ chủ động tiến công, nhưng thế của quân Minh quá mạnh.

d)

Đa số các quý tộc, tôn thất nhà Trần đầu hàng và hỗ trợ nhà Minh.

53.

Nội dung nào phản ánh không đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Luôn nhẫn nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.

b)

Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.

d)

Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417 - 1427)?

a)

Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và tính nhân dân sâu sắc.

b)

Mang tính dân chủ, dùng sức mạnh quân sự để bẹp ý chí xâm lược kẻ thù.

c)

Từ khởi nghĩa địa phương phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, kết hợp quân sự và ngoại giao khéo léo.

55.

Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào nông dân Tây Sơn thế kỷ XVIII?

a)

Đảm nhận vai trò thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc, chống xâm lược.

b)

Thể hiện khả năng to lớn của người nông dân nếu được tổ chức, lãnh đạo.

c)

Đã chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ, mở ra thời đại mới trong lịch sử.

d)

Tạo điều kiện cho sự thống nhất mọi mặt của đất nước ở giai đoạn sau đó.

56.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào nông dân Tây Sơn thế kỷ XVIII?

a)

Chấm dứt sự tồn tại của các triều đại phong kiến, mở ra thời cận đại.

b)

Đem đến sự thống nhất hoàn toàn cho đất nước sau hàng trăm năm.

c)

Từ phong trào nông dân tiến lên đảm nhận nhiều sứ mệnh lịch sử.

d)

Mang tính chất chính nghĩa, dân tộc, dân chủ và nhân dân sâu sắc.

57.

Điểm tương đồng về nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417 – 1427) là gì?

a)

Kiên quyết không đàm phán, dùng thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh.

b)

Chủ động đàm phán khi bắt đầu tiến hành các hoạt động chiến tranh.

c)

Chủ động kết thúc chiến tranh khi đã có thế mạnh trên mặt trận quân sự.

d)

Chú trọng tư tưởng “hòa để tiến”, kết hợp tiến công và đàm phán hòa bình.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với tiến trình lịch sử Việt Nam?

a)

Là cuộc khởi nghĩa nông dân to lớn giành thắng lợi, mở ra một triều đại trong lịch sử.

b)

Đây là phong trào đấu tranh đã mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do vĩnh viễn cho dân tộc.

c)

Có những đóng góp quan trọng làm thay đổi tiến trình lịch sử dân tộc.

d)

Thống nhất đất nước sau hàng trăm năm bị chia cắt.

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đánh cho để tóc dài, Đánh cho để răng đen, Đánh cho nó chích luân bất phản, Đánh cho nó phiên giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 52). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Tư liệu là hịch xuất quân của vua Quang Trung khi tiến quân ra bắc đánh quân Thanh.

b)

Tóc dài, răng đen là những phong tục mang nét truyền thống của nền văn minh Đại Việt.

c)

Cuộc kháng chiến chống Thanh đã bảo vệ độc lập dân tộc, chấm dứt sự chia cắt đất nước.

d)

Sau cuộc kháng chiến chống Thanh, nhà Nguyễn được thành lập và tiếp tục phát triển.

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á - khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Việt Nam cũng là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Cùng với nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc,... Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng. Vì vậy, trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 44). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Tư liệu cho biết một trong những nguyên nhân Việt Nam thường xuyên bị xâm lược.

b)

Các triều đại phong kiến Trung Quốc xâm lược Việt Nam đều có chung một mục đích.

c)

Tất cả các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc đều giành thắng lợi.

d)

Liên tục phải tiến hành các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã làm suy yếu Việt Nam.

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối năm 980, lợi dụng tình hình khó khăn của Đại Cồ Việt, nhà Tống huy động một đạo quân do tướng Hầu Nhân Bảo chỉ huy kéo sang xâm lược, mặt khác sai Lư Đa Tốn đưa thư đe doạ, vận nước lâm nguy, vua Lê Hoàn đích thân lãnh đạo quân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 45). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất cuối thế kỷ X do Lê Hoàn chỉ huy.

b)

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của kháng chiến là do sự ủng hộ của nhân dân.

c)

Đây là cuộc kháng chiến đầu tiên trong lịch sử dân tộc giành được thắng lợi to lớn.

d)

Sau thắng lợi này, thời kỳ Bắc thuộc chấm dứt, Việt Nam bước vào độc lập tự chủ.

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau khi thôn tính toàn bộ Nam Tống, Hốt Tất Liệt ra lệnh đóng thuyền chiến chuẩn bị tấn công xâm lược Đại Việt lần thứ hai. Nhà Trần triệu tập hội nghị Bình Than (1282) và hội nghị Diên Hồng (1284) khẳng định quyết tâm cả nước đứng lên chống ngoại xâm. Trần Quốc Tuấn được cử làm Quốc công tiết chế chỉ huy các lực lượng kháng chiến.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 48). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Mông, Nguyên là hai triều đại lớn của Trung Quốc đã liên tiếp xâm lược Đại Việt.

b)

Nhà Nguyên đóng thuyền nhằm khắc phục khó khăn trong cuộc xâm lược lần nhất.

c)

Lần đầu tiên nhà Trần tổ chức hội nghị lấy ý kiến toàn dân về một vấn đề trọng đại.

d)

Trần Quốc Tuấn giữ vai trò lãnh đạo tối cao trong 3 cuộc kháng chiến chống Nguyên.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong Bình Ngô đại cáo, thay lời chủ tướng Lê Lợi, Nguyễn Trãi đã khẳng định chủ quyền độc lập cùng truyền thống lịch sử và văn hiến lâu đời của nước nhà, đồng thời dẫn ra những thất bại của thế lực ngoại xâm trước các cuộc chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc. ‘Vậy nên: Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong!’.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 41). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Bình Ngô đại cáo được Nguyễn Trãi soạn thảo để tuyên cáo chiến thắng quân Minh.

b)

Bình Ngô đại cáo được xem như bản tuyên ngôn độc lập lần thứ ba của dân tộc Việt.

c)

Với chiến thắng của khởi nghĩa Lam Sơn, đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới.

d)

Tinh thần dân tộc, truyền thống dân tộc là yếu tố quyết định thắng lợi của khởi nghĩa.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước... Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc còn có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tô đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc...” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 44 – 45). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Việt Nam tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nhằm mở rộng lãnh thổ quốc gia.

b)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc góp phần hình thành truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

Mọi cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc đều giành được thắng lợi.

d)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã góp phần gìn giữ văn hoá và truyền thống của dân tộc.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa, chống kẻ thù xâm lược. Vì thế đã huy động được sức mạnh toàn dân, hình thành thế trận ‘cả nước đánh giặc, toàn dân là lính’. Truyền thống yêu nước và ý chí kiên cường bất khuất trong đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Đại Việt là nhân tố quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến. Có đội ngũ những nhà lãnh đạo và tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi, biết vận dụng đúng đắn, sáng tạo, truyền thống và nghệ thuật quân sự vào thực tiễn các cuộc kháng chiến.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 52). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là các cuộc chiến tranh mang tính chính nghĩa, tiến bộ.

b)

Nhân tố quyết định thắng lợi trong các cuộc kháng chiến là sự lãnh đạo của đảng.

c)

Nội dung quan trọng nhất trong đường lối kháng chiến của Việt Nam là toàn dân.

d)

Nghệ thuật quân sự Việt Nam luôn được kế thừa và phát huy trong kháng chiến.

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Phong trào Tây Sơn là sự hội tụ và phát triển đến đỉnh cao của phong trào nông dân khởi nghĩa chống áp bức phong kiến cuối thế kỉ XVIII. Phong trào đã lật đổ các chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh, xoá bỏ ranh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài, đặt nền móng cho việc khôi phục nền thống nhất đất nước. Với chiến thắng chống quân xâm lược Xiêm, Thanh, phong trào Tây Sơn đã giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh giai cấp và đấu tranh giải phóng dân tộc. Để lại những bài học quý báu về tư tưởng và nghệ thuật quân sự chống ngoại xâm.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 61). Chọn các nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Phong trào Tây Sơn đã hoàn thành việc thống nhất đất nước cả về lãnh thổ lẫn nhà nước.

b)

Kháng chiến chống Xiêm, Thanh của phong trào Tây Sơn đã thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

c)

Phong trào Tây Sơn chỉ nhằm chống áp bức phong kiến, không chống ngoại xâm.

d)

Phong trào Tây Sơn không để lại bài học nào về nghệ thuật quân sự.

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Việt Nam có vị trí địa chiến lược quan trọng cả trên đất liền và trên biển, nằm trên các trục giao thông quốc tế ở khu vực Đông Nam Á, từ Đông Bắc Á xuống Đông Nam Á và Nam Á, từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương. Với vị trí địa chiến lược ấy, Việt Nam là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trên thế giới và khu vực. Từ thời cổ đại, Việt Nam đã thường xuyên phải đối mặt với những cuộc bành trướng của các nước lớn từ phía bắc xuống phía nam, từ phía đông (biển) vào lục địa và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.” (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 43). Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Việt Nam phải tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực.

b)

Đối tượng xâm lược Việt Nam thời cổ đại đến trung đại chủ yếu đến từ phong kiến phương Bắc.

c)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là nhân tố để Việt Nam cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc.

d)

Việt Nam thời trung đại là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của Trung Quốc và các nước phương Tây.

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước hết, các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều là các cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập dân tộc. Thứ hai, nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn. Tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều tham gia kháng chiến, tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.... Thứ ba, kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo cũng là nguyên nhân quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến...” (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 47). Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết là nguyên nhân quan trọng dẫn tới thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

b)

Trong các cuộc kháng chiến, nhân dân Việt Nam luôn chủ động phòng thủ, thực hiện phương châm đánh lâu dài.

c)

Khi có giặc ngoại xâm, các triều đại phong kiến Việt Nam đều triệu tập nhân dân để hợp bàn kế sách đánh giặc.

d)

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đều giành thắng lợi thông qua tổ chức các trận quyết chiến chiến lược.

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò đặc biệt đối với sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; quyết định sự tồn vong của quốc gia, dân tộc trước các cuộc chiến tranh xâm lược và can thiệp từ bên ngoài. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có tác động lớn đến quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; đến tiến trình lịch sử dân tộc và chính sách quản lí đất nước. Kết quả của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng ảnh hưởng đến tính chất xã hội và công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hoá.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 43). Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc quyết định đến sự tồn vong sinh tử của quốc gia, dân tộc.

b)

Nhờ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, lãnh thổ quốc gia được giữ vững và mở rộng liên tục.

c)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chỉ xảy ra với các quốc gia có vị trí chiến lược quan trọng.

d)

Trong tiến trình lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc chỉ chống phương Bắc.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, kho nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng...” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 43). Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Trong lịch sử, Việt Nam luôn phải đối diện với những kẻ thù hung mạnh, hung bạo.

b)

Tư tưởng chủ đạo trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là kiên quyết giữ thế tiến công.

c)

Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam luôn kết hợp giữa rút lui và phản công.

d)

Củng cố nội bộ lãnh thổ là việc thống nhất về tổ chức lãnh đạo, tổ chức nhân dân.

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng góp phần khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 43). Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Truyền thống yêu nước được hình thành trong quá trình dựng nước và giữ nước.

b)

Trong chống ngoại xâm, chỉ cần chú trọng xây dựng quân đội và vũ khí hiện đại.

c)

Tinh thần đoàn kết dân tộc chỉ được thể hiện trong chiến tranh chống ngoại xâm.

d)

Đoàn kết dân tộc, tự hào dân tộc là cơ sở để Việt Nam sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc.

72.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Đất nước có độc lập, chủ quyền.

b)

Đất nước mất độc lập, tự chủ.

c)

Đất nước thống nhất, chủ quyền.

d)

Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.

73.

Cuộc khởi nghĩa nào đã mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai Bà Trưng.

b)

Bà Triệu.

c)

Khúc Thừa Dụ.

d)

Phùng Hưng.

74.

Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?

a)

Hai Bà Trưng.

b)

Bà Triệu.

c)

Lý Bí.

d)

Phùng Hưng.

75.

Sự kiện nào đã kết thúc thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương, lập nhà nước Vạn Xuân.

c)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo.

d)

Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi.

76.

Cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Việt Nam nhằm lật đổ ách đô hộ của nhà Minh?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

b)

Khởi nghĩa Tây Sơn.

c)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

77.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Tây Sơn?

a)

Đại Việt mất độc lập, tự chủ.

b)

Đất nước bị chia cắt kéo dài.

c)

Nguy cơ bị ngoại xâm dòm ngó.

d)

Khủng hoảng về kinh tế, chính trị.

78.

Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, để tập hợp lực lượng ban đầu, Lê Lợi đã tổ chức sự kiện nào?

a)

Hội nghị Bình Than.

b)

Hội thề Lũng Nhai.

c)

Hội nghị Diên Hồng.

d)

Hội thề Đông Quan.

79.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của nhà Minh đối với nhân dân Việt Nam?

a)

Thực hiện chính sách đồng hóa về văn hóa, ngu dân.

b)

Thực hiện chính sách chia để trị về mặt hành chính.

c)

Đặt ra nhiều thứ thuế và chế độ lao dịch nặng nề.

d)

Duy trì bộ máy cai trị của nhà Hồ để làm tay sai.

80.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ.

b)

Diễn ra trên phạm vi từ Bắc đến Nam.

c)

Đã lập được nhà nước độc lập tự chủ.

d)

Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.

81.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Mang tính nhân dân rộng rãi.

b)

Cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt.

c)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

d)

Khởi nghĩa tự phát của nông dân.

82.

Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là gì?

a)

trung quân.

b)

cần vương.

c)

bình đẳng.

d)

nhân nghĩa.

83.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc là do yếu tố nào?

a)

Nhân dân Việt Nam đã thiết lập được chính quyền vững mạnh.

b)

Chính quyền đô hộ của phương Bắc khủng hoảng, tổ chức lỏng lẻo.

c)

Ách cai trị, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ phương Bắc.

d)

Do mâu thuẫn của các thủ lĩnh người Việt với chính quyền đô hộ.

84.

Một trong những đóng góp quan trọng của phong trào Tây Sơn (1771–1802) là đã đạt được thành tựu nào?

a)

Lật đổ ách đô hộ và thống trị của nhà Minh.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.

c)

Bước đầu xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến, lập ra chế độ mới.

85.

Một trong những đóng góp quan trọng của phong trào Tây Sơn (1771–1802) là đã làm được việc gì?

a)

Lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.

b)

Thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước.

c)

Đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

d)

Ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.

86.

Trong lịch sử dân tộc Việt Nam thời Bắc thuộc, thuật ngữ “khởi nghĩa” được hiểu là gì?

a)

Cuộc đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ.

b)

Phong trào đấu tranh của nông dân nghèo.

c)

Phong trào đấu tranh của thợ thủ công.

d)

Đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ quyền.

87.

Trong lịch sử dân tộc Việt Nam, thuật ngữ “kháng chiến” được hiểu là gì?

a)

Cuộc đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ.

b)

Phong trào đấu tranh của nông dân nghèo.

c)

Phong trào đấu tranh của thợ thủ công.

d)

Đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ quyền.

88.

Thời kỳ Bắc thuộc ở Việt Nam bắt đầu sau thất bại của nhân vật hoặc sự kiện nào?

a)

An Dương Vương (179 TCN).

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (43).

c)

Khởi nghĩa Bà Triệu (248).

d)

Khởi nghĩa Lý Nam Đế (542).

89.

Cuộc khởi đầu tiên chống lại sự cai trị của các triều đại Trung Quốc trong thời kỳ Bắc thuộc là sự kiện nào?

a)

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.

b)

Cuộc chiến đấu chống giặc Ân.

c)

Cuộc chiến chống lại quân Tần.

d)

Chiến tranh Âu Lạc – Triệu Đà.

90.

Sau khi chiếm được nước ta, nhà Hán đã phân chia thành ba quận nào?

a)

Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.

b)

Giao Chỉ, Champa và Nhật Nam.

c)

Giao Chỉ, Cửu Châu và Phù Nam.

d)

Champa, Cửu Chân và Nhật Nam.

91.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40–43) nhằm lật đổ ách thống trị của triều đại nào?

a)

Đông Hán.

b)

Đường.

c)

Tống.

d)

Nguyên.

92.

Chức quan mà nhà Hán đặt ra để cai trị nhân dân ta là gì?

a)

Thái thú.

b)

Tổng đốc.

c)

Tư đồ.

d)

Giám quan.

93.

Viên tướng chỉ huy quân Hán đàn áp cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng là ai?

a)

Mã Viện.

b)

Triệu Tiết.

c)

Quách Quỳ.

d)

Lý Tín.

94.

Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248) nhằm lật đổ ách thống trị của triều đại nào?

a)

Ngô.

b)

Minh.

c)

Tống.

d)

Thanh.

95.

Nước Vạn Xuân được thành lập (năm 544) là kết quả của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Lý Bí.

b)

Ngô Quyền.

c)

Phùng Hưng.

d)

Quang Trung.

96.

Kế sách nào được Ngô Quyền sử dụng để đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938?

a)

Hoà hoãn.

b)

Hoàn binh.

c)

Đóng cọc.

d)

Trá hàng.

97.

Dạ Trạch Vương là danh hiệu của vị vua nào trong lịch sử Việt Nam?

a)

Triệu Quang Phục.

b)

Đinh Bộ Lĩnh.

c)

Lê Thánh Tông.

d)

Lý Phật Tử.

98.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) nổ ra trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Đất nước bị quân Minh đô hộ.

b)

Đất nước ổn định và phát triển.

c)

Nhà Trần rơi vào khủng hoảng.

d)

Khởi nghĩa nông dân bùng nổ.

99.

Sau khi chiếm được Đại Ngu (1407), nhà Minh đã thực hiện chính sách cai trị như thế nào?

a)

Tàn bạo và hà khắc.

b)

Vỗ về để yên dân.

c)

Chung sống hoà bình.

d)

Mềm dẻo, kiên quyết.

100.

Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn (1771–1802) nổ ra trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Đất nước bị quân Minh đô hộ.

b)

Đất nước ổn định và phát triển.

c)

Đất nước đã rơi và khủng hoảng.

d)

Triều đình thực hiện cải cách.

101.

Khẩu hiệu phong trào Tây Sơn đề ra để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân là

a)

lấy của người giàu chia cho người nghèo.

b)

ruộng đất cho người nông dân mất ruộng.

c)

phá kho thóc của chúa, chia cho nông dân.

d)

tất cả ruộng đất là của nhân dân lao động.

102.

Phong trào Tây Sơn (1771–1802) đã đánh bại những kẻ thù xâm lược nào?

a)

Xiêm và Thanh.

b)

Hán và Thanh.

c)

Tống và Minh.

d)

Minh và Thanh.

103.

Ý nghĩa quan trọng nhất của khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (đầu thế kỷ X) đối với dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Giành lại nền độc lập lâu dài, bền vững.

b)

Chấm dứt thời kỳ phong kiến Bắc thuộc.

c)

Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc.

d)

Đã căn bản khôi phục chủ quyền dân tộc.

104.

Nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc (179 TCN đến năm 938) là

a)

chênh lệch về tương quan lực lượng.

b)

không được sự ủng hộ của nhân dân.

c)

quý tộc người Việt chống đối, đàn áp.

d)

điều kiện thời tiết quá khắc nghiệt.

105.

Mâu thuẫn bao trùm xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là

a)

giữa toàn thể nhân dân và chính quyền đô hộ.

b)

giữa nhân dân và những quý tộc người Việt.

c)

giữa quý tộc người Việt và chính quyền đô hộ.

d)

giữa toàn thể nông dân và chính quyền đô hộ.

106.

Thời kỳ Bắc thuộc, vũ khí quan trọng nhất để nhân dân Việt Nam đánh bại âm mưu đồng hóa của phong kiến phương Bắc là gì?

a)

Liên tục diễn ra khởi nghĩa.

b)

Có truyền thống yêu nước.

c)

Giữ được phong tục tập quán.

d)

Tiếp thu văn hóa Trung Hoa.

107.

Các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc (40–938), khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427), phong trào nông dân Tây Sơn giành được thắng lợi đều có nguyên nhân chủ quan chung là

a)

tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

b)

sự mất đoàn kết trong nội bộ kẻ xâm lược.

c)

địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt.

d)

có vũ khí hiện đại, quân đội đông đảo.

108.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc (179 TCN đến năm 938)?

a)

Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới khởi nghĩa.

b)

Tình tham gia đấu tranh của dân.

c)

Mục đích để tiến hành cuộc khởi nghĩa.

d)

Sự ủng hộ của nhân dân khi khởi nghĩa.

109.

Từ thắng lợi của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa trong lịch sử dân tộc Việt Nam, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Duy trì khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Kiên trì sự lãnh đạo duy nhất của Đảng.

c)

Thực hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.

d)

Nhờ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.

110.

Từ thực tế lịch sử mấy ngàn năm là “hàng xóm” của Trung Quốc: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về thái độ của chúng ta đối với quan hệ Việt – Trung ngày nay?

a)

Tích cực chuẩn bị lực lượng quân sự để sẵn sàng chiến đấu chống lại Trung Quốc.

b)

Tiến hành hợp tác, đối tác nhưng đề phòng, cảnh giác với những âm mưu của họ.

c)

Tiến hành cô lập Trung Quốc trên trường quốc tế, tìm cách liên kết với Mỹ, Nhật.

d)

Tuyên truyền, giáo dục tinh thần chống Trung Quốc một cách toàn diện, triệt để.

111.

Dựa vào bảng đối chiếu công lao giữa cột A (Lê Lợi; Quang Trung; Hai Bà Trưng; Lý Bí; Ngô Quyền) và cột B (a: Đánh bại quân Nam Hán, khôi phục nền độc lập tự chủ; b: Lập ra nhà nước Vạn Xuân độc lập; c: Đánh đuổi quân Minh, khôi phục nền độc lập; d: Đánh bại quân Xiêm, quân Thanh; e: Mở đầu phong trào chống phong kiến phương Bắc): Nhân vật nào gắn với công lao “Đánh đuổi quân Minh, khôi phục nền độc lập”?

a)

Lê Lợi.

b)

Quang Trung.

c)

Hai Bà Trưng.

d)

Ngô Quyền.

112.

Dựa vào bảng đối chiếu công lao giữa cột A (Lê Lợi; Quang Trung; Hai Bà Trưng; Lý Bí; Ngô Quyền) và cột B (a: Đánh bại quân Nam Hán, khôi phục nền độc lập tự chủ; b: Lập ra nhà nước Vạn Xuân độc lập; c: Đánh đuổi quân Minh, khôi phục nền độc lập; d: Đánh bại quân Xiêm, quân Thanh; e: Mở đầu phong trào chống phong kiến phương Bắc): Nhân vật nào gắn với công lao “Đánh bại quân Xiêm, quân Thanh”?

a)

Quang Trung.

b)

Lê Lợi.

c)

Hai Bà Trưng.

d)

Ngô Quyền.

113.

Dựa vào bảng đối chiếu công lao giữa cột A (Lê Lợi; Quang Trung; Hai Bà Trưng; Lý Bí; Ngô Quyền) và cột B (a: Đánh bại quân Nam Hán, khôi phục nền độc lập tự chủ; b: Lập ra nhà nước Vạn Xuân độc lập; c: Đánh đuổi quân Minh, khôi phục nền độc lập; d: Đánh bại quân Xiêm, quân Thanh; e: Mở đầu phong trào chống phong kiến phương Bắc): Nhân vật nào gắn với công lao “Mở đầu phong trào chống phong kiến phương Bắc”?

a)

Hai Bà Trưng.

b)

Lê Lợi.

c)

Quang Trung.

d)

Ngô Quyền.

114.

Dựa vào bảng đối chiếu công lao giữa cột A (Lê Lợi; Quang Trung; Hai Bà Trưng; Lý Bí; Ngô Quyền) và cột B (a: Đánh bại quân Nam Hán, khôi phục nền độc lập tự chủ; b: Lập ra nhà nước Vạn Xuân độc lập; c: Đánh đuổi quân Minh, khôi phục nền độc lập; d: Đánh bại quân Xiêm, quân Thanh; e: Mở đầu phong trào chống phong kiến phương Bắc): Nhân vật nào gắn với công lao “Lập ra nhà nước Vạn Xuân độc lập”?

a)

Lý Bí.

b)

Ngô Quyền.

c)

Quang Trung.

d)

Lê Lợi.

115.

Dựa vào bảng đối chiếu công lao giữa cột A (Lê Lợi; Quang Trung; Hai Bà Trưng; Lý Bí; Ngô Quyền) và cột B (a: Đánh bại quân Nam Hán, khôi phục nền độc lập tự chủ; b: Lập ra nhà nước Vạn Xuân độc lập; c: Đánh đuổi quân Minh, khôi phục nền độc lập; d: Đánh bại quân Xiêm, quân Thanh; e: Mở đầu phong trào chống phong kiến phương Bắc): Nhân vật nào gắn với công lao “Đánh bại quân Nam Hán, khôi phục nền độc lập tự chủ”?

a)

Ngô Quyền.

b)

Lê Lợi.

c)

Quang Trung.

d)

Hai Bà Trưng.

116.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng. Tư liệu 1: “Năm 40, Hai Bà Trưng khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Nội). Nghĩa quân đánh chiếm Mê Linh (Hà Nội), Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) và Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh). Thái thú Tô Định bỏ chạy về nước. Cuộc khởi nghĩa thắng lợi bước đầu, Trưng Trắc lên làm vua.” Tư liệu 2: “Năm 248, Triệu Thị Trinh lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa. Nhà Ngô huy động một lực lượng lớn mới đàn áp được.” Tư liệu 3: “Khoảng năm 776, Phùng Hưng khởi nghĩa ở Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội), đánh chiếm phủ thành Tống Bình, quản lí đất nước trong một thời gian.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 51)

a)

Tư liệu 1,2,3 nêu ra các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta trong thời kỳ Bắc thuộc.

b)

Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (776) đã giành lại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã mở đầu thời kỳ đấu tranh vũ trang chống Bắc thuộc.

d)

Trong thời kỳ Bắc thuộc, các cuộc khởi nghĩa diễn ra liên tục trên phạm vi rộng.

117.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng. “Khởi nghĩa Lam Sơn đã phát triển thành một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, có tính chất nhân dân rộng rãi. Cuộc khởi nghĩa thắng lợi đã chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc, đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 54)

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn nổ ra đầu thế kỷ XV để chống lại sự đô hộ của nhà Minh.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn đã chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc lần thứ hai trong lịch sử dân tộc.

c)

Khác với nhà Hồ, nghĩa quân Lam Sơn đã tập hợp được sức mạnh đoàn kết dân tộc.

d)

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là phong trào đấu tranh lớn nhất của giai cấp nông dân.

118.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn nhận định đúng. “Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: ‘Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước’.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 56)

a)

Tư liệu đề cập đến bài viết của Bác về truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.

b)

Truyền thống yêu nước được du nhập từ bên ngoài thông qua con đường buôn bán.

c)

Trong kháng chiến chống ngoại xâm, tinh thần yêu nước trở nên mạnh mẽ, cao thượng.

d)

Yêu nước là yếu tố quan trọng để dân tộc ta chưa từng thất bại khi chống ngoại xâm.

119.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng. “Phong trào Tây Sơn là sự hội tụ và phát triển đến đỉnh cao của phong trào nông dân khởi nghĩa chống áp bức phong kiến cuối thế kỉ XVIII. Phong trào đã lật đổ các chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh, xoá bỏ ranh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài, đặt nền móng cho việc khôi phục nền thống nhất đất nước. Với chiến thắng chống quân xâm lược Xiêm, Thanh, phong trào Tây Sơn đã giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh giải phóng dân tộc và đấu tranh giải phóng dân tộc. Để lại những bài học quý báu về tư tưởng và nghệ thuật quân sự chống ngoại xâm.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 61)

a)

Phong trào nông dân Tây Sơn đã đánh bại các thế lực ngoại xâm Xiêm và Thanh.

b)

Phong trào Tây Sơn đã hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

c)

Phong trào Tây Sơn là cuộc đấu tranh lớn nhất và cuối cùng của nông dân Việt Nam.

d)

Tài năng quân sự của Nguyễn Huệ đã đưa phong trào Tây Sơn phát triển đỉnh cao.

120.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng. “Những câu thơ dưới đây được trích trong tác phẩm Thiên Nam ngữ lục, thể hiện lời thề của Hai Bà Trưng năm 40 khi nổi dậy chống lại ách đô hộ của nhà Hán. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng được coi là cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên của người Việt chống lại ách đô hộ của thế lực ngoại bang. ‘Một xin rửa sạch nước thù, Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng, Ba kẻo oan ức lòng chồng, Bốn xin vẻn vẹn sở công lệnh này.’” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 53)

a)

Thiên Nam ngữ lục là tác phẩm văn học chữ Hán kinh điển của văn học thời Lê sơ.

b)

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng là mốc mở đầu phong trào chống Bắc thuộc.

c)

Cuộc khởi nghĩa đã khẳng định quyết tâm của người Việt trong giành lại độc lập.

d)

Sự thất bại của Hai Bà Trưng đã để lại hậu quả rất nặng nề về kinh tế và văn hóa.

121.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng. “Hơn một nghìn năm dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, nhân dân Việt đã không ngừng vùng lên khởi nghĩa giành lại nền độc lập, tự chủ. Tiêu biểu nhất là các cuộc khởi nghĩa dưới sự lãnh đạo của Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng,... Các cuộc khởi nghĩa chống các triều đại phong kiến phương Bắc là minh chứng hào hùng cho tinh thần quật khởi, khẳng định sức sống mãnh liệt của ý thức dân tộc, tinh thần độc lập tự chủ của nhân dân Việt. Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu, đóng góp vào kho tàng kinh nghiệm đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.” (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 58)

a)

Các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc đều nhằm mục tiêu khôi phục nền độc lập, tự chủ.

b)

Các cuộc khởi nghĩa đều giành được chính quyền và khôi phục lại nền độc lập, tự chủ.

c)

Tinh thần yêu nước độc lập tự chủ quyết định sự tồn tại của dân tộc trong thời Bắc thuộc.

d)

Chỉ có các cuộc khởi nghĩa thời chống Bắc thuộc mới mang tính chất dân tộc sâu sắc.

122.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng. “Sau khi nhà Hồ thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược (năm 1407), Đại Việt rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. Chính quyền đô hộ nhà Minh đã thẳng tay đàn áp, khủng bố tàn bạo đối với dân chúng, thiết lập nền thống trị hà khắc, thực thi chính sách triệt để vơ vét của cải và phá hoại, thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.... Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã quét sạch quân Minh ra khỏi bờ cõi Đại Việt, chấm dứt 20 năm thống trị của nhà Minh, giành lại nền độc lập dân tộc. Khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí và tinh thần độc lập của nhân dân Đại Việt đầu thế kỉ XV. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ - một triều đại phong kiến phát triển hùng mạnh trong lịch sử dân tộc.” (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 58 – 60)

a)

Nhà Hồ kháng chiến chống Minh thất bại, Đại Ngu rơi vào thời kỳ ngàn năm Bắc thuộc.

b)

Chính sách nhặt quán của nhà Minh là đồng hóa văn hóa và thủ tiêu nền văn hóa dân tộc.

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn đã đảm nhận sứ mệnh giải phóng dân tộc, khôi phục nền độc lập.

d)

Nhà Lê thành lập sau chống Minh là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử dân tộc.

123.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: “Giai đoạn 1771 – 1773: cuộc khởi nghĩa bùng nổ, nghĩa quân nhanh chóng làm chủ miền Tây Sơn thượng đạo, phủ Quy Nhơn, Quảng Ngãi, Quảng Nam, chia cắt kinh thành Phú Xuân với Gia Định. Giai đoạn 1774 – 1786: nghĩa quân Tây Sơn tập trung lực lượng tiêu diệt các tập đoàn phong kiến Trịnh, Nguyễn. Năm 1785, quân đội Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ tổ chức đánh bại cuộc xâm lược của Xiêm vào đất Gia Định, làm nên chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút vang dội. Tết Kỷ Dậu (năm 1789), quân đội Tây Sơn dưới sự lãnh đạo của vua Quang Trung đã quét sạch 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược, giải phóng Thăng Long, khôi phục nền độc lập cho đất nước.” (SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 60)

a)

Phong trào Tây Sơn nổ ra với mục tiêu ban đầu là khôi phục lại nền độc lập dân tộc.

b)

Thắng lợi của phong trào Tây Sơn chống Xiêm đã đảm nhận sứ mệnh dân tộc, dân chủ.

c)

Việc tiêu diệt các tập đoàn phong kiến Trịnh Nguyễn là đỉnh cao của phong trào Tây Sơn.

d)

Với chiến thắng chống xâm lược, phong trào đảm nhận hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp.

124.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả phương án đúng: “Khởi nghĩa Lam Sơn đã phát triển thành một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, có tính chất nhân dân rộng rãi. Cuộc khởi nghĩa thắng lợi đã chấm dứt thời kì đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc, đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.” (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 54)

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ của nhà Minh.

b)

Dân chủ rộng rãi, nhân dân sâu sắc là tính chất nổi bật của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Sau thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn, Đại Việt bước vào thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.

d)

Khởi nghĩa Lam Sơn là phong trào nông dân cuối cùng trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

125.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả phương án đúng: “Phong trào Tây Sơn từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn, lập nên những chiến công hiển hách. Phong trào đã lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn – Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước. Đồng thời, phong trào còn đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.” (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 57)

a)

Phong trào Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân cuối cùng trong lịch sử dân tộc ta.

b)

Phong trào Tây Sơn đã chấm dứt hoàn toàn sự chia cắt đất nước, thống nhất dân tộc.

c)

Trong tiến trình phát triển, phong trào đã đảm nhận hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp.

d)

Phong trào Tây Sơn chứng minh sức mạnh của nông dân khi được tổ chức, lãnh đạo.

126.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: “Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc dù thắng lợi hay thất bại đều để lại những bài học lịch sử sâu sắc và giữ nguyên giá trị đến ngày nay. Thứ nhất, bài học về xây dựng lực lượng. Đây là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc. Thứ hai, bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. Đoàn kết là sức mạnh giúp nhân dân Việt Nam có thể vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Thứ ba, bài học về nghệ thuật quân sự với những kinh nghiệm đánh giặc dũng cảm và mưu trí, phong phú và độc đáo.” (SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 58 – 59)

a)

Bài học lịch sử chống ngoại xâm chỉ có giá trị trong chiến tranh giải phóng.

b)

Nhân tố chủ đạo trong chiến thắng chống ngoại xâm là toàn dân đánh giặc.

c)

Đoàn kết dân tộc là yếu tố duy nhất dẫn tới chiến thắng trong chống xâm lược.

d)

Bảo vệ tổ quốc ở thời đại ngày nay chỉ cần chú trọng sản xuất vũ khí hiện đại.

127.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả phương án đúng: Tư liệu 1: “Vua có tài văn võ, trước làm quan với nhà Lương, gặp loạn, trở về Thái Bình, bấy giờ bọn thù lệnh tàn bạo hạ khắc, Lâm Ấp cướp phá ngoài biên, vua dấy binh đánh đuổi được, xưng là Nam Đế, đặt quốc hiệu là Vạn Xuân, đóng đô ở Long Biên.” Tư liệu 2: “Cuộc khởi nghĩa Lý Bí với sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân đã khẳng định ý chí và sức mạnh của người Việt trong cuộc đấu tranh chống lại ách đô hộ của chính quyền phương Bắc, đồng thời cho thấy khả năng thắng lợi trong công cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập, tự chủ. Cuộc khởi nghĩa cũng để lại những bài học quan trọng về chính trị và quân sự trong quá trình giành độc lập, tự chủ về sau.” (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 56)

a)

Tư liệu 1 nói về nhân vật Lý Bí và cuộc khởi nghĩa dựng nên nhà nước Vạn Xuân.

b)

Tư liệu 2 nói về ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc khởi nghĩa Lý Bí.

c)

Cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc, mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ.

d)

Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên giành thắng lợi và lập chính quyền độc lập, tự chủ.

128.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn phương án đúng: Tư liệu 1: “Trong khoảng những năm 766 – 780, dưới ách cai trị của nhà Đường, Phùng Hưng cùng em trai tập hợp dân chúng khởi nghĩa. Nghĩa quân bao vây rồi đánh chiếm thành Tống Bình (Hà Nội). Phùng Hưng làm chủ, sắp đặt mọi việc. Khoảng năm 791, sau khi Phùng Hưng mất, con trai là Phùng An lên nối nghiệp. Chính quyền đô hộ nhà Đường sau đó đưa quân đàn áp, buộc Phùng An phải ra hàng.” Tư liệu 2: “Mùa xuân, An Nam đô hộ phủ là Cao Chính Bình làm việc quan bắt dân đóng góp nặng. Mùa hạ, tháng 4, người ở Đường Lâm thuộc Giao Châu (Đường Lâm thuộc huyện Phúc Lộc) là Phùng Hưng đầy binh vây phủ. Chính Bình lo sợ mà chết”. (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 56)

a)

Hai tư liệu đề cập đến cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng chống nhà Đường thế kỷ VIII.

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng thắng lợi đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.

c)

Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên đã buộc chính quyền đô hộ phải dỡ bỏ quân đồn đàn áp.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng là cơ sở để hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập thế kỷ IX.

129.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Biện pháp mà Hồ Quý Ly chuẩn bị để đối phó với nhà Minh là

a)

cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.

b)

xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.

c)

buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.

d)

ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.

130.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Đâu là cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra để chống lại nhà Trần?

a)

Khởi nghĩa Ngô Bệ (Hải Dương).

b)

Khởi nghĩa Phan Bá Vành (Thái Bình).

c)

Khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang).

d)

Khởi nghĩa Lam Sơn (Thanh Hoá).

131.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại

a)

Lê sơ.

b)

Nguyễn.

c)

Hồ.

d)

Lý.

132.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Một trong những chính sách của Hồ Quý Ly sau khi lên ngôi năm (1400) là

a)

tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.

b)

tạo ra cục diện chiến tranh Nam-Bắc triều.

c)

mở rộng lãnh thổ Đại Việt về phía Nam.

d)

đã thực hiện nhiều chính sách cải cách.

133.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Lĩnh vực nào sau đây không có trong các chính sách cải cách của Hồ Quý Ly?

a)

Văn hoá - giáo dục.

b)

Chính trị - quân sự.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Thể thao - du lịch.

134.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trong hoàn cảnh là

a)

Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

b)

Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt.

c)

Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển nhanh.

135.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc nhà Trần, nhà Hồ thực hiện

a)

phát hành tiền giấy.

b)

chính sách hạn điền.

c)

cải cách giáo dục.

d)

thống nhất đo lường.

136.

Theo phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thời Hồ, quy định số gia nô của các vương hầu, quý tộc, quan lại được sở hữu gọi là

a)

chính sách hạn nô.

b)

chính sách hạn điền.

c)

phép phát hành tiền giấy.

d)

quy định thống nhất đo lường.