wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Hóa Học 12

Total questions: 66

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Hầu hết các polymer tồn tại ở trạng thái

a)

rắn.

b)

lỏng.

c)

khí.

d)

không xác định.

2.

Nhiệt độ nóng chảy của các polymer có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Cao.

b)

thấp.

c)

cố định.

d)

không xác định.

3.

Tính chất vật lí chung của polymer là

a)

chất lỏng, không màu, không tan trong nước.

b)

chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.

c)

chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.

d)

chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.

4.

Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu.Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là

a)

Vật liệu nền và phụ gia.

b)

Vật liệu cốt và lớp sơn.

c)

Vật liệu nền và vật liệu cốt.

d)

Vật liệu cốt và chất độn.

5.

Trong composite thì vật liệu cốt không có đặc điểm nào sau đây?

a)

giúp cho vật liệu có được các đặc tính cơ học cần thiết.

b)

liên kết vật liệu nền với nhau.

c)

Vật liệu cốt có 2 loại.

d)

Sợi carbon là vật liệu cốt sợi.

6.

Trong composite thì vật liệu nền không có đặc điểm nào sau đây?

a)

liên kết vật liệu cốt với nhau.

b)

tạo tính thống nhất cho vật liệu composite.

c)

nền hữu cơ (polymer: nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn), nền kim loại, nền gốm,...

d)

Quyết định tính chất của vật liệu.

7.

Thành phần của chất dẻo chứa

a)

polymer.

b)

chất hóa dẻo.

c)

các chất phụ gia khác.

d)

polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.

8.

Tính dẻo của vật liệu là:

a)

Khả năng dẫn điện tốt

b)

Khả năng chống ăn mòn

c)

Khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài

d)

Khả năng hòa tan trong nước

9.

Những polymer thiên nhiên hoặc tổng hợp có thể kéo thành sợi dài và mảnh gọi là:

a)

Chất dẻo

b)

Cao su

c)

d)

Sợi

10.

Keo dán là vật liệu có khả năng kết dính bề mặt của ……………………với nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính. Cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống là

a)

Hai vật liệu lỏng.

b)

Hai vật liệu rắn.

c)

Vật liệu rắn và lỏng.

d)

Tất cả các vật liệu.

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh thế điện cực chuẩn của các kim loại?

a)

Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn có tính khử mạnh hơn.

b)

Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính khử mạnh hơn.

c)

Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn có tính oxi hóa mạnh hơn.

d)

Kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn có tính oxi hóa yếu hơn.

12.

Giá trị thế điện cực chuẩn càng lớn thì dạng khử có tính khử như thế nào?

a)

Càng mạnh.

b)

Càng yếu.

c)

Không thay đổi.

d)

Càng biến động.

13.

Giá trị thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng oxi hóa có tính oxi hóa như thế nào?

a)

Càng mạnh.

b)

Càng yếu.

c)

Không thay đổi.

d)

Càng biến động.

14.

Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Al3+ + 3e → Al là

a)

Al/Al3+.

b)

Fe2+/Fe.

c)

Al3+/Al.

d)

Fe3+/Fe.

15.

Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là

a)

Fe3+/Fe2+.

b)

Fe2+/Fe.

c)

Fe3+/Fe.

d)

Fe2+/Fe3+.

16.

Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

a)

Ethanol.

b)

Methyl acetate.

c)

Aniline.

d)

Methylamine.

17.

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Methylamine.

b)

Ethylamine.

c)

Dimethylamine.

d)

Aniline.

18.

Các amine CH3NH2, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2 tan nhiều trong nước. Nguyên nhân là do các amine này

a)

tạo được liên kết hydrogen với nước.

b)

tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau.

c)

hình thành lực tương tác van der Waals lớn giữa các phân tử.

d)

đều ở thể khí nên dễ phân tán vào nước.

19.

Hợp chất H2NCH2COOH có tên là

a)

valine

b)

lysine

c)

alanine

d)

glycine

20.

Alanine có công thức là

a)

C6H5-NH2

b)

CH3-CH(NH2)-COOH

c)

H2N-CH2-COOH

d)

H2N-CH2-CH2-COOH

21.

Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là

a)

glycine

b)

valine

c)

alanine

d)

lysine

22.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ

a)

chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl

b)

chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl

c)

tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m

d)

đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp

23.

Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?

a)

Tinh bột

b)

Glucosamine

c)

Fructose

d)

Glucose

24.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Glucose

b)

Saccharose

c)

Maltose

d)

Cellulose

25.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Tinh bột

b)

Cellulose

c)

Fructose

d)

Saccharose

26.

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là

a)

(C6H10O5)n

b)

C12H22O11

c)

C6H12O6

d)

C2H4O2

27.

Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là

a)

amylose

b)

amylopectin

c)

glycerine

d)

aniline

28.

Nguyên liệu nào sau đây không phải là nguồn cung cấp tinh bột?

a)

Củ và quả

b)

Hạt ngũ cốc

c)

Sợi bông

d)

Gạo

29.

hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

a)

CH2=CH2.

b)

CH2=CH-CH3.

c)

CH2=CH-C6H5.

d)

CH2=CH-Cl.

30.

Poly(methyl methacrylate) và nylon-6 được tạo thành từ các monomer tương ứng là:

a)

CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.

b)

CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.

c)

CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.

d)

CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.

31.

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với pin mặt trời?

a)

Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.

b)

Thân thiện với môi trường.

c)

Giá thành trang bị cao.

d)

Sản xuất đơn giản.

32.

Nhược điểm của pin nhiên liệu là

a)

nhiên liệu được bổ sung liên tục.

b)

thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.

c)

không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.

d)

giá thành cao.

33.

Nhược điểm của acquy chì là

a)

dễ sản xuất, giá thành thấp.

b)

gây ô nhiễm môi trường.

c)

có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.

d)

hoạt động ổn định.

34.

Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?

a)

Z >Y > X.

b)

X >Y > Z.

c)

Y > X > Z.

d)

Y > Z > X.

35.

Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là

a)

1.

b)

4.

c)

2.

d)

3.

36.

Nhận xét nào dưới dây là không đúng khi nói về glucose và frucrose?

a)

Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

b)

Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.

c)

Đều làm mất màu nước bromine.

d)

Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.

37.

Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với

a)

kim loại Na.

b)

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

c)

nước bromine.

d)

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

38.

Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?

a)

Phản ứng với Cu(OH)2.

b)

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

c)

Phản ứng với nước bromine.

d)

Phản ứng thuỷ phân.

39.

Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu

a)

vàng.

b)

xanh lam.

c)

tím.

d)

nâu đỏ.

40.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?

a)

Saccharose.

b)

Ethyl alcohol.

c)

Propane-1,3-diol.

d)

Acetic acid.

41.

Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?

a)

Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.

b)

Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.

c)

Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.

d)

Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.

42.

Saccharose và glucose đều có phản ứng

a)

cộng H2 (Ni, to).

b)

tráng bạc.

c)

với Cu(OH)2.

d)

thủy ph

43.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

44.

Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

45.

Nội dung của biện pháp này là

a)

Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng

b)

Hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon

c)

Mang theo túi đựng khi đi mua sắm

d)

Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học

46.

Nội dung của biện pháp (1),(2),(3) này lần lượt là

a)

Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng, hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon, mang theo túi đựng khi đi mua sắm

b)

Mang theo túi đựng khi đi mua sắm, sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, phân loại rác thải tại nguồn

c)

Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn

d)

Hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn

47.

Câu 46. Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, cho các phát biểu sau (1) Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng. (2) Hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon. (3) Mang theo túi đựng khi đi mua sắm. (4) Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học. (5) Phân loại rác thải tại nguồn. Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

48.

Câu 47. Từ 4,2 tấn ethylene người ta có thể thu được bao nhiêu tấn PVC biết hiệu suất của cả quá trình là 80%?

a)

5,7 tấn

b)

7,5 tấn

c)

5,5 tấn

d)

5,0 tấn

49.

Câu 48. Polyethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET có công thức cấu tạo như sau: PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình trên. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng Oxygen là

a)

33,33 %

b)

62,5%

c)

41,72

d)

35.67%

50.

Câu 1: Cho cấu tạo của pin Galvani Zn-Cu như hình

dưới:

a)

Thanh Zn là cực âm (anode) và thanh Cu là cực dương (cathode).

b)

Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động pin là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).

c)

Khi Zn(s) hoặc Cu2+(aq) hết thì pin ngừng hoạt động.

d)

Sức điện động của pin không thay đổi cho đến khi phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn.

51.

Câu 2. Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại

a)

A là node,E là cathode,C là cầu muối

b)

Nếu A là Zn thì B là ZnSO4

c)

Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.

d)

Chiếu dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E

52.

Câu 3. Bromelain và papain là những enzyme có tác dụng thuỷ phân protein. Bromelain có nhiều trong quả dứa (thơm). Bromelain có tác dụng thuỷ phân protein và được sử dụng để làm thuốc giảm sưng (viêm), đặc biệt là ở mũi và xoang sau phẫu thuật hoặc chấn thương, điều trị bệnh có tình trạng sưng và loét như viêm loét đại tràng

a)

Thịt được ướp với nước ép dứa thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.​​

b)

Do ezyme có nhiều trong quả dứa có tác dụng phân giải protein có trong thịt nên khiến cho thịt khi nấu cũng sẽ nhanh mềm hơn

c)

Từ dứa có thể chiết xuất được bromelain

d)

Bromelain có chứa 7 nguyên tử oxygen.

53.

Câu 4. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và Ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên

a)

PET thuộc loại polyamide.

b)

b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ nhân tạo.

c)

Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

d)

Từ ethylene điều chế trực tiếp được ethylene glycol.

54.

Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và Ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.

a)

Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.

b)

Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.

c)

Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.

d)

Trong dung dịch, ethylene glycol phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

55.

Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu - Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V vả +0,799 V.

a)

Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.

b)

Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.

c)

Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.

d)

Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag.

56.

Pin Galvani Zn-Cu được mô phỏng trong hình 12.1, các quá trình xảy ra trong pin là

a)

cầu muối cho phép electron đi qua.

b)

Ở anode nồng độ Zn2+ giảm.

c)

Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm.

d)

Điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa, điện cực dương xảy ra quá trình khử

57.

rong pin là

a)

cầu muối cho phép electron đi qua.

b)

Ở anode nồng độ Zn2+ giảm.

c)

Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm.

d)

Điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa, điện cực dương xảy ra quá trình khử

58.

Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên.

a)

X thuộc loại chất dẻo.

b)

Bình nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.

c)

Mỗi mắt xích của polymer X có 11 nguyên tử.

d)

Nhựa làm từ X thuộc loại nhựa có thể tái chế, góp phần bảo vệ môi trường.

59.

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau:

a)

Thanh Cu đóng vai trò là cực âm trong pin Galvani Zn - Cu.

b)

Tính oxi hóa của các cation tăng dần theo thứ tự từ trái sang phải là Ag+, Cu2+, Zn2+.

c)

Nếu nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3 thì sau một thời gian có lớp kim loại Ag phủ ngoài thanh Cu.

d)

E0>E0

60.

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ: Học sinh chọn Đúng hoặc Sai về các nhận định sau cho thí nghiệm trên:

a)

Thí nghiệm 1 đèn led sáng, thí nghiệm 2 đèn led không sáng.

b)

Thí nghiệm 1 có dòng electron chuyển dời từ thanh kẽm sang thanh đồng.

c)

Cả hai thí nghiệm thanh kẽm đều bị khử thành Zn2+.

d)

Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

61.

Tơ capron là polymer có tính dai, bền, đàn hồi, mềm óng mượt, ít thấm nước, nhưng kém bền với nhiệt, acid và kiềm. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy ..... Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:

a)

Tơ capron thuộc loại polyamide.

b)

Phản ứng (3) là phản ứng trùng hợp.

c)

Thành phần trăm theo khối lượng của carbon trong tơ capron là 63,72%.

d)

Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến capron là 80%, thì cứ 1 tấn cyclohexanol thu được 0,92 tấn tơ capron.

62.

Cho các chất: (1) CH2 = CH2, (2) CH3COOH, (3) CH3COOCH=CH2, (4) CH2=CH-CH=CH2, (5) C2H5OH, (6) CH3COOC2H5. Hãy sắp xếp các chất có khả năng trùng hợp tạo polymer theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)

4 lines
63.

Cho các polymer sau: (1) poly(vinyl chloride), (2) poly(methyl acrylate), (3) poly(ethylene terephthalate), (4) nylon-6,6. Hãy sắp xếp các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)

4 lines
64.

Cho các polymer sau: (1) polybutadien, (2) poly(methyl methacrylate), (3) polyacrylonitrile, (4) nylon - 6,6. Hãy sắp xếp các polymer không được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, ...)

4 lines
65.

Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: và . Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu milivolt (mV)?

4 lines
66.

Tính thế điện cực chuẩn E0 của cặp oxi hóa khử E0 (Mn2+/Mn), biết sức điện động chuẩn của pin điện hóa Cd -Mn là +0,79V và E0 (Cd2+/Cd) = -0,40V.

4 lines