Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập: Quy luật và phạm trù của phép biện chứng duy vật
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh; vừa đối hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập?
Mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng.
Thống nhất của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?
Mâu thuẫn chủ yếu.
Mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn thứ yếu.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đấu tranh của các mặt đối lập là
tạm thời.
Tuyệt đối.
tương đối.
vừa tuyệt đối vừa tương đối.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập thể hiện
khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
cách thức của sự vận động và phát triển.
Nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển.
hình thức của sự vận động và phát triển.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật nào sau đây giữ vị trí là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật thống nhất giữa tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập nằm trong chính mỗi sự vật, hiện tượng; có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là mâu thuẫn
Bên ngoài.
Bên trong.
Chủ yếu.
Thứ yếu.
Sự tác động giữa các mặt đối lập theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất là
Dung hòa các mặt đối lập.
Chi phối giữa các mặt đối lập.
Chuyển hóa của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quy luật phủ định của phủ định thể hiện
Khuynh hướng, hình thức, kết quả sự vận động và phát triển.
Cách thức sự vận động và phát triển.
Nguyên nhân và động lực sự vận động và phát triển.
Đặc điểm sự vận động và phát triển.
Theo V.I. Lênin, sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới là diễn ra theo đường
Tròn khép kín.
Gấp khúc.
Xoáy ốc.
Thẳng tắp.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm
mất đi hoàn toàn cái cũ.
Cho cái cũ thành cái mới.
Cho cái cũ mất đi về mặt hình thức.
Tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển.
Đặc điểm của kế thừa biện chứng là duy trì các yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng bị phủ định dưới dạng
Ý muốn chủ quan.
Vượt bỏ.
Nguyên xi.
Hoàn toàn vĩnh viễn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, trong quy luật phủ định của phủ định thì khái quát sau: hạt thóc - cây lúa - hạt thóc gọi là
Chu kỳ của sự phát triển.
Thời điểm của sự phát triển.
Bước nhảy của sự phát triển.
Phát triển mang tính tiệm tiến.
Sự phản ánh trực tiếp điều kiện sinh sống hằng ngày của tồn tại xã hội là đặc điểm của
Hệ tư tưởng.
Tâm lý xã hội.
Ý thức lý luận.
Ý thức chính trị.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội phải thông qua
Hoạt động nhận thức của con người.
Hoạt động thực tiễn của con người.
Hoạt động giáo dục.
Hoạt động tinh thần.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do
Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị.
Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp bị trị.
Điều kiện vật chất, lợi ích và địa vị của các giai cấp khác nhau.
Sinh hoạt văn hoá tinh thần khác nhau.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có phân chia giai cấp thì nghệ thuật mang tính giai cấp và chịu sự chi phối của các quan điểm chính trị, của các quan hệ
Văn hóa.
Luật pháp.
Kinh tế.
Đạo đức.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, hình thái ý thức xã hội nào sau đây có tác động trực tiếp đến kinh tế?
Ý thức đạo đức.
Ý thức chính trị.
Ý thức pháp quyền.
Ý thức thẩm mỹ.
Theo nội dung về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong triết học Mác - Lênin, tư tưởng trọng nam khinh nữ trong xã hội Việt Nam hiện nay là biểu hiện
Sự quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.
Tính lạc hậu hơn của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội.
Sự chi phối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
Tính vượt trước của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
Khi xây dựng các giả thuyết khoa học, nhà nghiên cứu thường vận dụng nội dung nào sau đây của ý thức xã hội?
Lạc hậu hơn tồn tại xã hội.
Vượt trước tồn tại xã hội.
Sự tương tác qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội.
Độc lập tuyệt đối với tồn tại xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, về phương diện sinh học, con người là một thực thể sinh vật, là sản phẩm của giới tự nhiên, là
Động vật bậc cao.
Động vật xã hội.
Sản phẩm của thiên chúa.
Thân thể vô cơ.
Theo C. Mác, trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa
Hoạt động giáo dục của gia đình và xã hội.
Các quan hệ xã hội.
Các quan hệ kinh tế và chính trị.
Các quan hệ văn hóa và pháp luật.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là thực thể thống nhất của các mặt cơ bản nào sau đây?
Kiến thức và đạo đức.
Khoa học và văn hóa.
Sinh học và xã hội.
Năng lực và phẩm chất.
Hoạt động nào sau đây quyết định con người là một "thực thể xã hội"?
Văn hóa của cộng đồng.
Đời sống tinh thần của xã hội.
Lao động sản xuất.
Tâm lý xã hội.
Theo C. Mác, cá nhân là “thực thể xã hội” được hiểu theo nghĩa cá nhân
Đồng nhất với xã hội.
Sáng tạo xã hội.
Là sản phẩm của xã hội.
Tồn tại độc lập với xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, muốn nhận thức chính xác bản chất con người thì phải thông qua các
Quan hệ pháp luật.
Quan hệ lợi ích.
Quan hệ chính trị.
Quan hệ xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật nhờ hoạt động
Lao động và ngôn ngữ.
Văn hóa.
Sinh tồn.
Học tập và nghiên cứu.
Theo C. Mác, con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của
Văn hóa.
Khoa học.
Lịch sử.
Giáo dục.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất con người sẽ thay đổi khi
Các quan hệ xã hội thay đổi.
Các điều kiện tự nhiên thay đổi.
Lợi ích kinh tế thay đổi.
Quan hệ chính trị thay đổi.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, hiện tượng tha hóa con người thực chất là
Đạo đức của con người bị tha hóa.
Lao động của con người bị tha hóa.
Tư duy của con người bị tha hóa.
Lối sống của con người bị tha hóa.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người mang bản chất xã hội vì
Được sinh ra trong một thể chế xã hội nhất định.
Được sinh ra trong một hệ thống chính trị nhất định.
Được sinh ra trong một môi trường xã hội nhất định.
Là một bộ phận hợp thành môi trường giáo dục.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, tha hóa con người là thuộc tính vốn có của các nền sản xuất dựa trên chế độ tư hữu tư liệu sản xuất nhưng nó được đẩy lên ở mức cao nhất trong nền sản xuất
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Xã hội chủ nghĩa.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người khác biệt với con vật ngay từ khi con người bắt đầu sản xuất ra
Tư liệu sinh hoạt của mình.
Ngôn ngữ.
Sản phẩm khoa học công nghệ.
Giá trị tinh thần.
Theo C. Mác, con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội, là chủ thể của lịch sử, sáng tạo nên tất cả các thành tựu của văn minh và
Văn hóa.
Giáo dục.
Đời sống vật chất.
Đời sống tinh thần.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, bằng hoạt động thực tiễn, con người trở thành một bộ phận của giới tự nhiên, có quan hệ và thống nhất với giới tự nhiên, bởi giới tự nhiên là
Thân thể vô cơ của con người.
Thân thể hữu cơ của con người.
Điều kiện đủ để hình thành con người.
Điều kiện duy nhất để hình thành con người.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là
Suy đồi về đạo đức.
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Cuộc sống có nhiều áp lực.
Sự quản lý của nhà nước.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử xã hội loài người và của
Quá trình vươn chuyển thành người.
Chính bản thân con người.
Hoạt động giáo dục và đào tạo.
Hoạt động văn hóa nghệ thuật.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, các yếu tố quy định sự vận động của lịch sử là
Lãnh tụ.
Quần chúng nhân dân.
Vĩ nhân.
Cuộc đấu tranh giai cấp.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ thể sáng tạo chân chính và động lực phát triển của lịch sử là
Lãnh tụ.
Quần chúng nhân dân.
Nhà khoa học kiệt xuất.
Lực lượng thanh niên tiên tiến.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người được giải phóng hoàn toàn khi
Chế độ tư hữu bị thủ tiêu.
Con người ngừng lao động.
Người lao động được bảo vệ.
Lực lượng sản xuất tiến bộ.
Hồ Chí Minh cho rằng: "Tất cả những người lao động trên thế giới đều có một mục đích chung là thoát khỏi ách áp bức bóc lột, được sống sung sướng tự do, tức là thực hiện chế độ cộng sản". Luận điểm này được phát triển từ lý luận
Giải phóng con người.
Cách mạng thuộc địa.
Bản chất con người.
Cá nhân và xã hội.
Vận dụng vấn đề con người trong triết học Mác - Lênin vào sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam, Hồ Chí Minh khẳng định giải phóng dân tộc phải được thực hiện bởi
Lãnh tụ.
Quần chúng nhân dân.
Các tổ chức chính trị xã hội.
Các đảng cầm quyền.
Việc tu dưỡng rèn luyện trong hoạt động thực tiễn, kết hợp giáo dục và tự giáo dục là thể hiện quan điểm nào sau đây của Hồ Chí Minh?
Phát triển con người toàn diện.
Giải phóng con người.
Cải tạo con người.
Không ngừng đổi mới con người.
Vận dụng triết học Mác - Lênin về vấn đề con người, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định, phát huy vai trò của con người là phát huy phẩm chất, năng lực và
Tính tích cực, tự giác, sáng tạo.
Tính linh hoạt, mềm dẻo.
Tính thích ứng với tình hình thế giới.
Thích ứng với tình hình trong nước.
Đức tính nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh trong việc xây dựng con người Việt Nam hiện nay?
Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung.
Hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích tập thể.
Có lối sống giản dị, hòa đồng.
Yêu thương con người.
Tệ sùng bái cá nhân, thần thánh hóa lãnh tụ có nguồn gốc từ
Tuyệt đối hóa vai trò của lãnh tụ.
Đề cao vai trò của cá nhân.
Đánh đồng vai trò giữa lãnh tụ và quần chúng.
Phủ nhận vai trò của quần chúng.
Vận dụng nội dung về vấn đề con người trong triết học Mác - Lênin, Hồ Chí Minh xác định: "Dễ vạn lần không dân cũng chịu Khó vạn lần dân liệu cũng xong". Hai câu trên nhấn mạnh đến vai trò nào sau đây của quần chúng nhân dân?
Chủ thể.
Động lực.
Mục tiêu.
Nguồn gốc.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Hiền dữ phải đâu là tính sẵn. Phần nhiều do giáo dục mà nên". Hai câu trên nhấn mạnh đến bản chất nào sau đây của con người?
Tự nhiên.
Xã hội.
Cần được giáo dục.
Dễ bị tập nhiễm.
Vận dụng triết học Mác - Lênin, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định, ở Việt Nam hiện nay nền tảng của quan hệ giữa cá nhân và xã hội là lợi ích
Đạo đức.
Chính trị.
Kinh tế.
Pháp quyền.
Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin trong bối cảnh cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh xác định mục tiêu, sự nghiệp suốt đời của Người và của cả dân tộc Việt Nam là
Giành và bảo vệ độc lập tự do.
Giải phóng giai cấp.
Phát triển kinh tế.
Xây dựng toàn diện xã hội.
Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại thay thế cho tư duy huyền thoại và tôn giáo là
Triết học.
Xã hội học.
Sử học.
Thiên văn học.
Hình thức triết học nào sau đây đã góp phần không nhỏ vào việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là thời kỳ chuyển tiếp từ đêm trường trung cổ sang thời kỳ Phục Hưng?
Duy vật chất phác.
Duy vật siêu hình.
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Tác phẩm nào sau đây của C. Mác và Ph. Ăngghen là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?
Sự khốn cùng của triết học.
Gia đình thần thánh.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Hệ tư tưởng Đức.
C. Mác khẳng định rằng: Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là ở chỗ
Cải tạo thế giới.
Sáng tạo ra thế giới.
Xây dựng thế giới.
Bảo vệ thế giới.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình?
Thời gian.
Không gian.
Vật chất.
Đứng im.
Phạm trù triết học nào sau đây dùng để chỉ tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy?
Vật chất.
Vận động.
Không gian.
Thời gian.
Suy nghĩ của những người sống trong túp lều tranh luôn luôn khác với suy nghĩ của những người sống trong điện, là quan niệm của
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy thực.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Những nhà triết học xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Chủ nghĩa kinh viện.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Về mặt nhận thức luận, V.I. Lênin coi vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh nhằm khẳng định cảm giác, ý thức
Phụ thuộc hoàn toàn vào thế giới vật chất.
Là nguồn gốc của thế giới vật chất.
Có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.
Phản ánh không đúng thế giới khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái đơn nhất và cái chung có sự
Chuyển hóa cho nhau.
Đồng nhất với nhau.
Ngang bằng nhau.
Loại bỏ lẫn nhau.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả là
Nguyên cớ.
Điều kiện.
Tiền đề.
Hoàn cảnh.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn thay đổi sự vật, hiện tượng thì trước hết phải
Thay đổi hình thức.
Kiểm tra nội dung.
Thay đổi nội dung.
Kiểm tra hình thức.
Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển diễn ra nhanh hay chậm là quan điểm
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn giữa thực dân Pháp và dân tộc Việt Nam thời kỳ 1930 - 1945 là mâu thuẫn
Thứ yếu.
Chủ yếu.
Không đối kháng.
Không cơ bản.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đặc trưng của lượng là
Thường xuyên thay đổi.
Tương đối ổn định.
Bất biến.
Cân bằng.
Theo Lênin, có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được
Tinh thần của phép biện chứng.
Nội dung cơ bản của phép biện chứng.
Hạt nhân của phép biện chứng.
Vấn đề quan trọng của phép biện chứng.
Dựa vào căn cứ nào sau đây để phân ra thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài?
Sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật hiện tượng.
Vai trò của mâu thuẫn.
Quan hệ giữa các mặt đối lập.
Tính chất của lợi ích cơ bản đối lập nhau.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khuynh hướng đi lên của mỗi sự vật, hiện tượng luôn gắn liền với tính
Phủ định sạch trơn.
Giữ lại nguyên vẹn cái cũ.
Thăng tấp, giản đơn.
Quanh co, phức tạp.
Quan hệ nào sau đây là mặt đối lập trong quy luật mâu thuẫn?
Mưa - Bão.
Nắng - Mưa.
Nắng - Gió.
Gió - Bão.
Nội dung nào sau đây là bước nhảy toàn bộ của đời sống xã hội?
Cách mạng xã hội.
Cách mạng văn hóa.
Cách mạng khoa học.
Cách mạng công nghiệp.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội là hoạt động
Sản xuất vật chất.
Chính trị - xã hội.
Văn hóa - xã hội.
Thực nghiệm khoa học.
Nhận thức phải gắn liền với thực tiễn và được kiểm tra bởi thực tiễn vì thực tiễn là
Mục đích của nhận thức.
Phương tiện của nhận thức.
Con đường của nhận thức.
Động cơ của nhận thức.
Nhận định nào sau đây là tri thức đạt đến chân lý?
Vật thể khác nhau về trọng lượng thì sẽ khác nhau về tốc độ rơi.
Trái đất là trung tâm của vũ trụ.
Mặt trời luôn mọc ở đằng Đông và luôn lặn ở đằng Tây.
Mặt trời là trung tâm của vũ trụ.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, chính trị, pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố nào sau đây giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?
Người lao động.
Công cụ lao động.
Phương tiện lao động.
Đối tượng lao động.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, cấu trúc của phương thức sản xuất gồm lực lượng sản xuất và
Quan hệ sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Phương tiện lao động.
Người lao động.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, cấu trúc của cơ sở hạ tầng gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư và
Quan hệ sản xuất cơ bản.
Quan hệ sản xuất mầm mống.
Quan hệ sản xuất đặc trưng.
Quan hệ sản xuất tiến bộ.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, bộ phận nào sau đây là bộ phận quyết định nhất trong cơ sở hạ tầng của một xã hội?
Quan hệ sản xuất cơ bản.
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất tiến bộ.
Quan hệ sản xuất mầm mống.
Bản chất của việc bỏ qua một hay vài hình thái kinh tế - xã hội là rút ngắn các giai đoạn của nền văn minh loài người mà cốt lõi là sự tăng trưởng nhảy vọt của
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm ở Việt Nam hiện nay là biểu hiện sự vận dụng đúng đắn quy luật nào sau đây của Triết học Mác - Lênin?
Phủ định của phủ định.
Chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhà nước xã hội chủ nghĩa được tổ chức theo hình thức
Tam quyền phân lập.
Song quyền phân lập.
Tập quyền.
Độc quyền.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cách mạng xã hội diễn ra với các phương pháp là cách mạng bạo lực và
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh kinh tế.
Hòa bình.
Biểu tình.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, thời cơ cách mạng là thời điểm đặc biệt khi có sự chín muồi của điều kiện khách quan và nhân tố
Chủ quan.
Kinh tế.
Khoa học.
Giáo dục.
Triết học Mác - Lênin khẳng định, nhà nước vô sản là nhà nước đặc biệt khác với các kiểu nhà nước khác ở chỗ nó là nhà nước
Số đông thống trị số ít.
Số ít thống trị số đông.
Không có giai cấp nào thống trị.
Có nhiều giai cấp cùng thống trị.
Triết học Mác - Lênin xác định, tâm lý xã hội phản ánh những điều kiện sinh hoạt hằng ngày của con người một cách trực tiếp và
Tự phát.
Tự giác.
Chủ quan.
Khách quan.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết cấu của ý thức xã hội bao gồm tâm lý xã hội và
Hệ tư tưởng xã hội.
Tâm lý cá nhân.
Ý chí tập thể.
Ý chí cá nhân.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng, trong tồn tại xã hội yếu tố cơ bản nhất là
Phương thức sản xuất vật chất.
Điều kiện tự nhiên.
Hoàn cảnh địa lý.
Dân số và mật độ dân số.
Triết học Mác - Lênin khẳng định, con người là sự thống nhất giữa thực thể sinh học và thực thể
Văn hóa.
Xã hội.
Kinh tế.
Chính trị.
Theo triết học Mác - Lênin, trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội nhằm nhấn mạnh khi tìm hiểu bản chất con người cần có nguyên tắc lịch sử - cụ thể và nguyên tắc
Thực tiễn.
Toàn diện.
Khách quan.
Phát triển.
Quan điểm của Hồ Chí Minh về con người: "Hiền dữ phải đâu là tính sẵn. Phần nhiều do giáo dục mà nên" nhằm nhấn mạnh bản chất nào sau đây?
Tự nhiên.
Xã hội.
Kinh tế.
Chính trị.
Triết học là "yêu mến sự thông thái", đây là quan niệm của
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học cổ điển Đức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan là
Tri thức.
Kinh nghiệm.
Văn hóa.
Xã hội.
Tác phẩm nào sau đây của C. Mác và Ph. Ăngghen chứa đựng quan niệm hầu như đã hoàn thành về vai trò cách mạng của giai cấp vô sản?
Sự khốn cùng của triết học.
Gia đình thần thánh.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Hệ tư tưởng Đức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản vào những năm 30, 40 của thế kỷ XIX chứng tỏ rằng
Giai cấp tư sản là một lực lượng chính trị độc lập.
Giai cấp nông dân là một lực lượng chính trị độc lập.
Giai cấp vô sản là một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.
Giai cấp vô sản cần liên minh với địa chủ, phong kiến chống tư sản.
Giữa thế kỷ XIX những người theo chủ nghĩa ĐácUyn xã hội đã quy vận động xã hội thành vận động
Vật lý.
Hóa học.
Cơ học.
Sinh học.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, đứng im mang tính chất
Tương đối.
Tuyệt đối.
Bất biến.
Vô hạn.
V. Lênin khẳng định thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là
Tồn tại khách quan.
Tồn tại chủ quan.
Phản ánh.
Cảm giác.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với
Bản chất.
Vật chất.
Tinh thần.
Sáng tạo.
Về mặt triết học, câu tục ngữ "Có thực mới vực được đạo" thể hiện quan điểm của trường phái nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy lý.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái riêng, cái chung, cái đơn nhất luôn tồn tại
Khách quan.
Chủ quan.
Bất biến.
Hữu hạn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân và kết quả
Là bất biến.
Có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Không chuyển hóa lẫn nhau.
Tách rời nhau.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, muốn loại bỏ một hiện tượng (kết quả) nào đó không cần thiết, thì phải
Kiểm tra lại hiện tượng đó.
Căn cứ vào nguyên nhân của nó.
Loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó.
Loại bỏ những điều kiện của nó.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi hình thức không còn phù hợp với nội dung thì hình thức
Vẫn tồn tại lâu dài cùng với nội dung.
Vẫn thúc đẩy nội dung phát triển.
Thúc đẩy ở mức độ nào đó đối với sự phát triển nội dung.
Cản trở sự phát triển của nội dung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân nào sau đây quyết định sự thay đổi của nước trong tự nhiên từ hình thái lỏng sang hình thái khí?
Tính ngẫu nhiên.
Nguyên nhân bên ngoài của nước.
Nguyên nhân bên trong của nước.
Yếu tố con người tác động.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thay đổi của sự vật hiện tượng được bắt đầu từ
Chất.
Lượng.
Điểm nút.
Bước nhảy.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc phân loại thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài là dựa vào căn cứ nào sau đây?
Sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật.
Vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng.
Tính chất của lợi ích cơ bản trong quan hệ giai cấp.
Theo V.I. Lênin, sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa
Sự chuyển hóa của các vật với nhau.
Sự thống nhất của mặt đối.
Các sự vật với nhau.
Các mặt đối lập.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, hành động đúng của con người khi thúc đẩy cái mới phát triển cần phải có quan điểm nào sau đây?
Phủ định hoàn toàn cái cũ.
Kế thừa toàn bộ cái cũ.
Phủ định mặt lạc hậu, lỗi thời và kế thừa những mặt tích cực, tiến bộ của cái cũ.
Không phủ định mặt lạc hậu, lỗi thời mà chỉ kế thừa những mặt tích cực, tiến bộ của cái cũ.
"Có công mài sắt có ngày nên kim" là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Quy luật cạnh tranh.
Phủ định của phủ định.
Mâu thuẫn.
Lượng - Chất.
Vòng đời của Bướm - Trứng - Nhộng - Tằm - Bướm là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Phủ định của phủ định.
Mâu thuẫn.
Lượng - chất.
Quy luật cạnh tranh.
Hoạt động nhằm biến đổi các quan hệ xã hội mà đỉnh cao nhất là biến đổi các hình thái kinh tế - xã hội là nội dung chi cho dạng hoạt động thực tiễn nào sau đây?
Sản xuất vật chất.
Chính trị - xã hội.
Thực nghiệm khoa học.
Văn hóa - xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng?
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Công nhận ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Dựa vào hoạt động sáng tạo của bộ óc con người và nhu cầu của xã hội.
Lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, sai của ý thức nói chung.
Aristotle khẳng định: "Vật thể khác nhau về trọng lượng thì sẽ khác nhau về tốc độ rơi". Khẳng định này thể hiện vai trò nào sau đây của chân lý?
Lý luận logic là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Niềm tin đối với nhà khoa học là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Hoạt động của cá nhân là cơ sở để kiểm tra chân lý.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người là
Đối tượng lao động.
Phân công lao động.
Tổ chức lao động.
Phân phối sản phẩm.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố vật chất đóng vai trò trung gian, truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất gọi là
Người lao động.
Đối tượng lao động.
Công cụ lao động.
Phương tiện lao động.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, hoạt động nào sau đây là cơ sở cho mọi quan hệ xã hội?
Sản xuất.
Văn hóa.
Chính trị.
Tôn giáo.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, tư liệu sản xuất bao gồm tư liệu lao động và
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Phương tiện lao động.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, bộ phận nào sau đây quyết định năng suất lao động?
Phương tiện lao động.
Công cụ lao động.
Tổ chức sản xuất.
Đối tượng lao động.
Sự chuyển biến của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử khác nhau được quyết định bởi
Đấu tranh giai cấp.
Phương thức sản xuất.
Ý thức xã hội.
Kiến trúc thượng tầng.
C. Mác đã viết: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái kiến trúc thượng tầng đó sẽ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng". Luận điểm này khẳng định
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại độc lập.
Cơ sở hạ tầng phụ thuộc kiến trúc thượng tầng.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhà nước cuối cùng trong lịch sử là nhà nước
Vô sản.
Tư sản.
Phong kiến.
Chủ nô.
Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định, khi xã hội có mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp thì tổ chức nào sau đây ra đời?
Công đoàn.
Đoàn thanh niên.
Nhà nước.
Mặt trận.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xét về mặt bản chất, sự thay đổi căn bản về chất toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội được hiểu là
Cách mạng xã hội.
Đấu tranh giai cấp.
Cải cách xã hội.
Cải tạo xã hội.
Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng mâu thuẫn giai cấp là
Không thể điều hòa được.
Có thể điều hòa được.
Vừa mới xuất hiện.
Chuẩn bị kết thúc.
Triết học Mác - Lênin khẳng định, trong hệ tư tưởng xã hội, quan trọng nhất là các quan điểm, các học thuyết và các
Tư tưởng.
Lý tưởng.
Tình cảm.
Truyền thống.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội thông thường tuy ở trình độ thấp hơn ý thức lý luận nhưng so với ý thức lý luận thì nó lại
Phong phú hơn.
Sâu sắc hơn.
Phức tạp hơn.
Trừu tượng hơn.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng, hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về
Tồn tại xã hội.
Tâm lý xã hội.
Ý thức cá nhân.
Ý thức cộng đồng.
Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định, về phương diện sinh học, con người là thực thể
Văn hóa.
Sinh vật.
Xã hội.
Kinh tế.
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, điều kiện tiên quyết, căn thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội là
Ngôn ngữ.
Lao động.
Những giá trị vật chất.
Những giá trị tinh thần.
“Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” nếu luận giải theo chủ nghĩa duy vật lịch sử về việc hình thành nên tính cách con người là nhấn mạnh đến sự tác động của
Bản chất tự nhiên.
Bản chất xã hội.
Yếu tố kinh tế.
Yếu tố văn hóa.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khoa học nào sau đây là hạt nhân của thế giới quan?
Triết học.
Kinh tế chính trị học.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Xã hội học.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, học thuyết triết học khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới gọi là thuyết
bất khả tri.
khả tri.
duy nghiệm.
duy lý.
Một trong những tiền đề khoa học tự nhiên trực tiếp dẫn tới sự ra đời triết học Mác - Lênin là
Thuyết tiến hóa.
Thuyết nhật tâm.
Định luật Acsimet.
Định luật vạn vật hấp dẫn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, giai cấp, tầng lớp cơ bản nào sau đây lớn lên cùng với sự hình thành và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng chế độ phong kiến?
Nông dân.
Trí thức.
Vô sản.
Thương nhân.
Sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian là hình thức vận động cơ bản nào sau đây của thế giới vật chất?
Cơ học.
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Quan điểm coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần túy cơ học thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
V.I.Lênin khẳng định, cái đang tồn tại độc lập với loài người và cảm giác của con người gọi là
thực tại khách quan.
thực tại chủ quan.
khái niệm.
phán đoán.
V.I. Lênin cho rằng, tinh thần duy vật cơ bản của vật lý học, cũng như của tất cả các khoa học tự nhiên hiện đại, sẽ chiến thắng tất cả mọi thứ khủng hoảng, nhưng với điều kiện tất yếu là chủ nghĩa duy vật biện chứng phải thay thế
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
chủ nghĩa duy tâm khách quan.
chủ nghĩa hiện sinh.
Quan điểm cho rằng, không gian và thời gian là hình thức tri giác chủ quan của con người quy định thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Khi thông qua các đặc điểm cá biệt, không lặp lại, sự vật, hiện tượng đó biểu hiện là cái đơn nhất, nhưng thông qua các mặt lặp lại trong các sự vật, hiện tượng khác, nó biểu hiện là
cái chung.
cái toàn thể.
cái riêng.
cái phổ biến.
Hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại
đối lập.
độc lập tương đối.
độc lập tuyệt đối.
đồng nhất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, kết quả không thể là nguyên nhân của chính
sự biến đổi tiếp theo.
nguyên nhân gây ra chúng.
kết quả tiếp theo.
nguyên nhân dẫn tới kết quả tiếp theo.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất là cái gắn bó chặt chẽ với
cái riêng.
cái đơn nhất.
cái phổ biến.
cái đặc thù.
Trong đàn bò có lông màu đen, có một con bò có đốm trắng trên lưng. Đốm trắng trên lưng con bò thể hiện phạm trù nào sau đây?
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Cái phổ biến.
Cái chung.
Các khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy xuất hiện trong quy luật nào sau đây?
phủ định của phủ định.
mâu thuẫn.
lượng - chất.
giá trị.
Đường xoáy ốc là hình thức diễn đạt rõ nhất đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng ở tính
khác biệt.
đồng nhất.
lặp lại.
kế thừa.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi lĩnh vực của thế giới và
khác biệt.
đồng nhất.
có tính đơn lẻ.
vô cùng đa dạng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa những
mặt đối lập.
sự vật.
hiện tượng.
cái chung.
hiện phạm trù nào sau đây trong quy luật lượng - chất?
Điểm nút
Bước nhảy
Lượng
Độ
Việc vận dụng những mặt tích cực của chủ nghĩa tư bản trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thể hiện tính chất nào sau đây của quy luật phủ định của phủ định?
sự đối lập
sự kế thừa
sự thống nhất
sự khác biệt
Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để
làm mất chúng
chúng không biến đổi
làm biến đổi chúng
cân bằng chúng
