Font size
WorksheetsKiểm Tra Học Kỳ I Hóa Học 11
Total questions: 80
Worksheet time: 47mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
2SO2 + O2 ⇄ 2SO3.
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O.
2KClO3 2KCl + 3O2
Cân bằng hóa học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch.
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch.
tốc độ phản ứng thuận bằng k lần tốc độ phản ứng nghịch.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch rượu.
Dung dịch benzene trong ancol.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
NaHCO3.
C2H5OH.
H2O.
NH3.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaHCO3.
C2H5OH.
H2S.
NH4Cl.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào là base?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào là acid?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?
Oxygen.
Nitrogen.
Ozone.
Argon.
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3.
KNO3.
HNO3.
Ba(NO3)2.
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3.
KNO3.
HNO3.
Ba(NO3)2.
Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau: Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính base của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.
tính khử của NH3.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base, tính khử.
tính base, tính oxi hóa.
tính acid, tính base.
tính acid, tính khử.
Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH.
KCl.
HCl.
KOH
Cho phản ứng sau: Ba(OH)2 + 2HNO3 ⟶ Ba(NO3)2 + 2H2O Trong phản ứng trên, nitric acid thể hiện
tính acid mạnh.
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là:
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
34S.
32S.
36S.
33S.
Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng, … Công thức của thạch cao sống là
BaSO4.
CaSO4.2H2O.
MgSO4.
CuSO4.5H2O.
Các số oxi hóa có thể có của sulfur là:
-2; -1; 0; +4.
-2; 0; +4; +6.
0; +4; +6; +8.
0; +3; +5; +7.
sulfur tà phương và sulfur đơn tà là
Hai hợp chất của sulfur.
Hai dạng thù hình của sulfur.
Hai đồng vị của sulfur.
Hai đồng phân của sulfur.
Cho các phương trình hoá học sau: Phát biểu nào sau đây đúng?
SO2 chỉ thể hiện tính oxi hoá.
SO2 chỉ thể hiện tính khử.
SO2 vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
SO2 không thể hiện tính khử và không thể hiện tính oxi hoá.
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính chất gì?
tính khử.
tính oxi hóa.
vừa tính oxi hóa, vừa tính khử.
tính lưỡng tính.
Chất nào sau đây không bay hơi ở điều kiện thường do nhiệt độ sôi rất cao (337 oC)?
H2O
HNO3
NH3
H2SO4
Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng?
Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là
Rửa với nước lạnh nhiều lần
Trung hòa acid bằng NaHCO3
Băng bó tạm thời vết bỏng
Đưa đến cơ sở y tế gần nhất
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
BaSO4
Na2SO4
K2SO4
MgSO4
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
các hợp chất của carbon.
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, hợp chất xyanide, các carbide,…).
các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ……… (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide, ……). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là:
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là
liên kết cộng hoá trị.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
nhanh, không hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định.
chậm, hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định.
Các hợp chất hữu cơ thường có
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan trong nước.
Nhóm chức là …………. gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
nguyên tử.
phân tử.
nhóm nguyên tử.
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.
Nhóm chức - NH2 là của hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid.
Amine.
Alcohol.
Ketone.
Nhóm chức - OH là của hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid.
Amine.
Alcohol.
Ketone.
Nhóm chức - CHO là của hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid.
Aldehyde.
Alcohol.
Ketone.
Nhóm chức - COOH là của hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid.
Aldehyde.
Alcohol.
Ketone.
Hợp chất C2H5Br thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Dẫn xuất halogen.
Alcohol.
Ester.
Ether.
Hợp chất C2H5OH thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Dẫn xuất halogen.
Ketone.
Ester.
Alcohol.
Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Aldehyde.
Ketone.
Ester.
Alcohol.
Trong các hợp chất sau, chất nào là hydrocarbon?
HCHO.
CH3Cl.
CH3 - NH - CH3.
CH4.
Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH4.
CH3OH.
C2H4.
C3H8.
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
A
B
C
D
Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức CH3COOCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
A
B
C
D
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
chiết rắn - rắn.
chiết lỏng - khí.
Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?
Chiết lỏng - lỏng.
Chiết lỏng - rắn
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
lọc.
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Phân tử khối của acetic acid bằng
43
45
60
29
Phân tử khối của benzene bằng
76
77
78
79
Đồng phân là
những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.
những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.
những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất hóa học khác nhau.
những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất
đồng phân của nhau.
đồng đẳng của nhau.
đồng vị của nhau.
đồng khối của nhau.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
CH4 và CH3 - CH3.
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3OH, C2H5OH.
C2H5OH, CH3OCH3.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau
theo đúng hóa trị.
theo một thứ tự nhất định.
theo đúng số oxi hóa.
theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.
Xét trạng thái tự nhiên của sulfur.
Trong tự nhiên sulfur có cả ở dạng đơn chất và hợp chất.
Dạng đơn chất sulfur thường có ở gần các hồ nước mặn.
Dạng hợp chất sulfur thường có ở các khoáng vật như pyrite (FeS2), chu sa (HgS), …
Trong cơ thể người, sulfur có trong thành phần của nhiều protein và enzyme.
Đơn chất sulfur có số oxi hóa 0 là số oxi hóa trung gian nên trong các phản ứng hóa học sulfur thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Khi tác dụng với H2 thì S thể hiện tính khử.
Khi tác dụng với Fe thì S thể hiện tính oxi hóa.
Có thể sử dụng S để khử độc Hg trong phòng thí nghiệm.
Khi tác dụng với O2 thì S thể hiện tính khử.
Xét tính chất hóa học của H2SO4 đặc.
H2SO4 ngoài có tính chất của acid mạnh còn có tính oxi hóa mạnh.
Tất cả các kim loại đều có thể tan được trong dung dịch H2SO4 đặc nóng.
Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội do bị thụ động hóa.
Khi cho H2SO4 đặc vào cốc saccharose thì thấy chất rắn chuyển dần sang màu đen và trào lên khỏi miệng cốc.
Xét các phát biểu về muối sulfate.
Muối sulfate được dùng để sản xuất phân đạm ((NH4)2SO4), sản xuất chất cản quang (BaSO4).
Muối sulfate được dùng để sản xuất thạch cao (CuSO4), làm dịu cơn đau cơ (MgSO4).
Để nhận biết ion SO42- trong muối sulfate hoặc sulfuric ta dùng Ba2+ trong Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2.
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như oxide cảu carbon, muối carbonate, các cyanide, các carbide.
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố C và H.
Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao, tan ít trong nước.
Hợp chất hữu cơ thường dễ cháy, kém bền nhiệt, phản ứng thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng.
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Alcohol, phenol có nhóm chức là nhóm -OH.
Aldehyde có nhóm chức là -CO-.
Carboxylic có nhóm chức là -COOH.
Ester có nhóm chức là -CHO.
Xét các phát biểu về đồng đẳng và đồng phân:
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Đồng phân lập thể là những chất có cùng công thức phân tử, cùng công thức cấu tạo nhưng khác nhau về vị trí không gian của nguyên tử, nhóm nguyên tử.
Đồng đẳng là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự.
có thể có hai chất vừa thuộc dãy đồng đẳng,vừa là đồng phân của nhau.
Dung dịch có pH = 1 thuộc môi trường nào? (Quy ước: acid = 1, trung tính = 2, base = 3)
(a)
Nếu [H⁺] = 10⁻³ mol/L thì pH bằng bao nhiêu?
(a)
Dung dịch có pH = 12 là môi trường gì? (Acid = 1, Trung tính = 2, Base = 3)
(a)
Nếu pH = 7 thì môi trường là gì? (Acid = 1, Trung tính = 2, Base = 3)
(a)
Có bao nhiêu phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử?
(a)
Có bao nhiêu phản ứng dùng để điều chế khí SO2 trong công nghiệp?
(a)
Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
(a)
Cho các chất và hợp chất: Fe, CuO, Al, Pt, CuS, BaSO4, NaHCO3, NaHSO4. Có bao nhiêu chất không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
(a)
Cho các chất: C, Cu, ZnS, Fe2O3, CuO, NaCl rắn, Mg(OH)2. Có bao nhiêu chất tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, tạo khí?
(a)
Cho các kim loại: Al, Fe, Mg, Cu, Cr, Ag, Au, Pt. Có bao nhiêu kim loại không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
(a)
Cho các hydrocarbon lần lượt có công thức phân tử như sau: C2H4, C2H6, C3H4, C3H6, C3H8. Có bao nhiêu hydrocarbon có thể là đồng đẳng của methane (CH4)?
(a)
