wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT_XH.1

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất khái quát tình hình tỉnh Lạng Sơn về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội?

a)

Là tỉnh ven biển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác hải sản và du lịch biển

b)

Là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, có vị trí quan trọng về giao thương quốc tế, kinh tế cửa khẩu phát triển

c)

Là tỉnh đồng bằng, thế mạnh là trồng lúa nước và công nghiệp chế biến

d)

Là trung tâm công nghiệp năng lớn của khu vực trung du và miền núi phía Bắc

2.

Về vị trí địa lý, tỉnh Lạng Sơn có đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng vai trò là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Giáp Lào và Campuchia, có nhiều cảng biển quốc tế

b)

Tiếp giáp Trung Quốc, có nhiều cửa khẩu, giữ vai trò quan trọng trong giao lưu kinh tế đối ngoại

c)

Giáp biển Đông, thuận lợi phát triển kinh tế biển và du lịch nghỉ dưỡng

d)

Nằm sâu trong nội địa, không có điều kiện phát triển thương mại biên giới

3.

Các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh Lạng Sơn có vai trò quan trọng trong việc kết nối giao thông và phát triển kinh tế vùng. Tuyến quốc lộ nào sau đây không đi qua tỉnh Lạng Sơn?

a)

Quốc lộ 1A

b)

Quốc lộ 4B

c)

Quốc lộ 279

d)

Quốc lộ 18

4.

Với vị trí địa lý đặc thù, tỉnh Lạng Sơn giữ vai trò nào sau đây trong các tuyến hành lang kinh tế khu vực và quốc tế?

a)

Trung tâm công nghiệp nặng lớn của cả nước

b)

Điểm đầu các tuyến hành lang kinh tế, là cửa ngõ quan trọng kết nối Việt Nam với Trung Quốc và các nước ASEAN

c)

Trung tâm tài chính – ngân hàng quốc tế

d)

Trung tâm du lịch biển trọng điểm miền Bắc

5.

Đặc điểm khí hậu của tỉnh Lạng Sơn được xác định như thế nào so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ?

a)

Khí hậu nóng quanh năm, ít có sự chênh lệch giữa các mùa

b)

Khí hậu khô hạn, lượng mưa thấp

c)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng mang đặc trưng á nhiệt đới, mùa đông dài và lạnh hơn

d)

Khí hậu ôn đới, thường xuyên có tuyết rơi

6.

Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới, thuộc vùng ________ của Việt Nam.

a)

Tây Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

7.

Lạng Sơn có đường biên giới tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang ________ của Trung Quốc.

a)

Vân Nam

b)

Quảng Đông

c)

Quảng Tây

d)

Phúc Kiến

8.

Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện có ________ cửa khẩu quốc tế.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Lạng Sơn là điểm đầu của tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – ________.

a)

Lào Cai

b)

Quảng Ninh

c)

Hải Phòng

d)

Thành phố Hồ Chí Minh

10.

Khí hậu tỉnh Lạng Sơn thuộc kiểu nhiệt đới gió mùa nhưng mang đặc trưng ________, mùa đông tương đối dài và lạnh.

a)

Ôn đới

b)

Hàn đới

c)

Á nhiệt đới

d)

Khí hậu khô

11.

Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ và chính xác nhất về vị trí địa lý của tỉnh Lạng Sơn trong phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế?

a)

Là tỉnh miền núi phía Bắc, tiếp giáp Trung Quốc, có tiềm năng phát triển nông – lâm nghiệp là chủ yếu

b)

Là tỉnh biên giới phía Bắc, giữ vai trò cửa ngõ giao thương, điểm đầu các hành lang kinh tế kết nối Trung Quốc với Việt Nam và ASEAN

c)

Là tỉnh miền núi, có nhiều cửa khẩu, thuận lợi phát triển du lịch sinh thái và văn hóa

d)

Là tỉnh giáp Trung Quốc, nằm trên trục giao thông Bắc – Nam, có vai trò trung chuyển hàng hóa trong nước

12.

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp khiến khí hậu tỉnh Lạng Sơn mang nét á nhiệt đới, mùa đông tương đối dài và lạnh hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ?

a)

Do ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam

b)

Do nằm gần chí tuyến Bắc

c)

Do địa hình miền núi, độ cao tương đối lớn và vị trí ở vùng Đông Bắc

d)

Do có lượng mưa trung bình năm cao

13.

Trong các nhận định sau, nhận định nào chính xác nhất khi so sánh vị trí địa lý của tỉnh Lạng Sơn với các tỉnh biên giới phía Bắc khác?

a)

Lạng Sơn là tỉnh duy nhất có đường biên giới giáp Trung Quốc và có cửa khẩu quốc tế

b)

Lạng Sơn có đường biên giới dài nhất so với các tỉnh biên giới phía Bắc

c)

Lạng Sơn là cửa ngõ quan trọng, có hệ thống cửa khẩu và nằm trên các tuyến hành lang kinh tế trọng điểm

d)

Lạng Sơn có diện tích tự nhiên lớn nhất trong các tỉnh biên giới phía Bắc

14.

Loại khoáng sản chủ yếu đang được khai thác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hiện nay là:

a)

Than đá và quặng sắt với trữ lượng lớn

b)

Bô-xít và quặng đồng phân bố tập trung

c)

Đá vôi với nhiều mỏ nhỏ, phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng

d)

Vàng và khoáng và kim loại quý hiếm

15.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về dân số và đơn vị hành chính của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Dân số trên 1 triệu người, số đơn vị hành chính cấp xã trên 100

b)

Dân số khoảng 820 nghìn người, nam nhiều hơn nữ; có 65 đơn vị hành chính cấp xã

c)

Dân số dưới 700 nghìn người, nữ nhiều hơn nam; có 70 đơn vị hành chính cấp xã

d)

Dân số tăng nhanh, mật độ cao, số đơn vị hành chính cấp xã ít

16.

Từ tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp có rừng chiếm 61,6% diện tích đất tự nhiên, có thể rút ra nhận định nào sau đây phù hợp nhất đối với định hướng phát triển bền vững của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp khai khoáng quy mô lớn để tận dụng tài nguyên

b)

Tăng cường chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp

c)

Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững và dịch vụ môi trường rừng

d)

Giảm tỷ lệ che phủ rừng để mở rộng không gian đô thị

17.

Việc tài nguyên khoáng sản của tỉnh Lạng Sơn không nhiều, trữ lượng các mỏ nhỏ, chủ yếu là đá vôi làm vật liệu xây dựng, cho thấy đặc điểm nào sau đây đúng nhất trong cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh?

a)

Công nghiệp khai khoáng giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

b)

Tận dụng khoáng sản tập trung để hình thành khu công nghiệp mũi nhọn

c)

Khai thác khoáng sản chỉ mang tính bổ trợ, không phải ngành kinh tế mũi nhọn

d)

Khoáng sản là lợi thế cạnh tranh lớn so với các tỉnh trong vùng

18.

Với quy mô dân số khoảng 820 nghìn người và số lượng 65 đơn vị hành chính cấp xã, đặc điểm nào sau đây phù hợp nhất khi đánh giá công tác quản lý hành chính ở tỉnh Lạng Sơn?

a)

Áp lực dân số rất lớn, đòi hỏi quản lý đô thị phức tạp

b)

Mật độ dân số thấp, quản lý hành chính chủ yếu tập trung ở đô thị

c)

Dân cư phân bố không đều, đòi hỏi tăng cường năng lực quản lý ở cơ sở

d)

Dân số đông, đơn vị hành chính nhiều, gây quá tải cho hệ thống chính quyền

19.

Trong giai đoạn 2021–2025, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh Lạng Sơn được đánh giá như thế nào so với giai đoạn 2016–2020?

a)

Thấp hơn và không đạt mục tiêu đề ra

b)

Tương đương với giai đoạn 2016–2020

c)

Cao hơn giai đoạn trước và đạt mục tiêu tăng trưởng

d)

Tăng trưởng không ổn định, phụ thuộc nhiều vào ngân sách trung ương

20.

Trên tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người của tỉnh Lạng Sơn năm 2025 đạt kết quả nào sau đây?

a)

Khoảng 50 triệu đồng/người/năm

b)

Khoảng 60 triệu đồng/người/năm

c)

Khoảng 71,1 triệu đồng/người/năm, tăng mạnh so với năm 2020

d)

Trên 100 triệu đồng/người/năm

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của kinh tế cửa khẩu trong phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021–2025?

a)

Phát triển chậm, chỉ đóng vai trò hỗ trợ thương mại nội địa

b)

Là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xuất nhập khẩu đạt kết quả tích cực

c)

Chủ yếu phục vụ trao đổi hàng hóa nhỏ lẻ khu vực biên giới

d)

Không còn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh

22.

Trong phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, tỉnh Lạng Sơn đã đạt được kết quả nổi bật nào sau đây trong nhiệm kỳ 2021–2025?

a)

Hình thành nhiều khu công nghiệp quy mô lớn trên cả nước

b)

Công nghiệp chậm phát triển, dịch vụ không được quan tâm

c)

Thành lập thêm khu, cụm công nghiệp; du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế quan trọng

d)

Chỉ tập trung phát triển công nghiệp nặng, hạn chế dịch vụ

23.

Công tác quy hoạch và phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021–2025 được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung phát triển hạ tầng đô thị

b)

Ưu tiên hạ tầng giao thông, bảo đảm kết nối liên vùng và hoàn thiện hạ tầng nông thôn

c)

Hạn chế đầu tư giao thông để bảo vệ môi trường

d)

Chỉ đầu tư các tuyến giao thông nội tỉnh quy mô nhỏ

24.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021–2025 đạt khoảng ________.

a)

120,5 tỷ USD

b)

180,0 tỷ USD

c)

234,6 tỷ USD

d)

300,0 tỷ USD

25.

Lạng Sơn là tỉnh đầu tiên trong cả nước được lựa chọn triển khai thí điểm xây dựng ________ nhằm hiện đại hóa hoạt động xuất nhập khẩu.

a)

Khu kinh tế cửa khẩu đặc biệt

b)

Khu thương mại tự do

c)

Cửa khẩu thông minh

d)

Trung tâm logistics quốc gia

26.

Trong nhiệm kỳ 2021–2025, toàn tỉnh Lạng Sơn đã thành lập thêm ______ khu công nghiệp và ______ cụm công nghiệp.

a)

02 khu và 05 cụm

b)

01 khu và 09 cụm

c)

02 khu và 10 cụm

d)

03 khu và 12 cụm

27.

Đến hết năm 2025, ______ xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông.

a)

85%

b)

90%

28.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Lạng Sơn trong giai đoạn 2021 – 2025 đã _______ so với năm 2020.

a)

Giảm 5 bậc

b)

Giữ nguyên thứ hạng

c)

Tăng 15 bậc

d)

Tăng 33 bậc

29.

Nhận định nào sau đây đúng nhất khi đánh giá vai trò của kinh tế cửa khẩu đối với tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Là lĩnh vực duy nhất đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh

b)

Là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, gắn với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số

c)

Chỉ có ý nghĩa đối với khu vực biên giới, không tác động đến toàn bộ nền kinh tế

d)

Phát triển mạnh nhưng chưa gắn với cải thiện môi trường đầu tư

30.

Việc tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người năm 2025 của tỉnh Lạng Sơn đạt 71,1 triệu đồng, gấp 1,6 lần so với năm 2020, phản ánh điều gì sau đây chính xác nhất?

a)

Quy mô dân số giảm mạnh trong giai đoạn 2021 – 2025

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhưng phân bổ thu nhập không đồng đều

c)

Hiệu quả tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

d)

Sự phụ thuộc lớn của nền kinh tế vào trợ cấp ngân sách trung ương

31.

Trong các nhận định sau, nhận định nào phù hợp nhất với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng quy mô lớn

b)

Phát triển công nghiệp gắn với hình thành khu, cụm công nghiệp phù hợp điều kiện địa phương

c)

Hạn chế phát triển công nghiệp để tập trung cho nông nghiệp

d)

Chỉ phát triển công nghiệp phục vụ xuất khẩu

32.

Việc Lạng Sơn được lựa chọn thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh có ý nghĩa nào sau đây đúng nhất đối với môi trường đầu tư – kinh doanh của tỉnh?

a)

Làm tăng số lượng cửa khẩu quốc tế

b)

Góp phần rút ngắn thời gian thông quan, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư

c)

Chỉ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước về biên giới

d)

Không có tác động rõ rệt đến doanh nghiệp

33.

Nhận định nào sau đây đúng nhất khi đánh giá tổng thể về phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025?

a)

Phát triển hạ tầng chủ yếu tập trung ở khu vực đô thị

b)

Hạ tầng giao thông phát triển đồng bộ, bảo đảm kết nối liên vùng và nâng cao khả năng tiếp cận trung tâm kinh tế lớn

c)

Hạ tầng giao thông phát triển nhanh nhưng thiếu tính kết nối

d)

Chỉ chú trọng hạ tầng giao thông, chưa quan tâm các lĩnh vực khác

34.

Nhận định nào sau đây SAI về tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 7,1%

b)

Tốc độ tăng trưởng cao hơn giai đoạn 2016 – 2020

c)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực

d)

Tốc độ tăng trưởng không đạt mục tiêu đề ra của tỉnh

35.

Nhận định nào sau đây SAI về kinh tế cửa khẩu của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Kinh tế cửa khẩu là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2021 – 2025 đạt trên 200 tỷ USD

c)

Hoạt động xuất nhập khẩu gắn với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số

d)

Kinh tế cửa khẩu chỉ phục vụ trao đổi hàng hóa nhỏ lẻ của cư dân biên giới

36.

Nhận định nào sau đây SAI về phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Công nghiệp phát triển ổn định, phù hợp điều kiện địa phương

b)

Thương mại, dịch vụ tiếp tục được quan tâm đầu tư

c)

Du lịch dần trở thành ngành kinh tế quan trọng

d)

Công nghiệp nặng được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh

37.

Nhận định nào sau đây SAI về phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025?

a)

Tỉnh chú trọng phát triển hạ tầng giao thông kết nối liên vùng

b)

100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa

c)

Tỷ lệ hộ có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa đạt trên 90%

d)

Hạ tầng giao thông phát triển nhưng chỉ tập trung ở khu vực đô thị

38.

Nhận định nào sau đây SAI về môi trường đầu tư, kinh doanh và quản lý ngân sách của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tăng mạnh so với năm 2020

b)

Số doanh nghiệp thành lập mới tăng so với giai đoạn trước

c)

Công tác quản lý ngân sách được thực hiện chủ động, công khai, minh bạch

d)

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giảm so với giai đoạn trước

39.

Nhận định nào sau đây đúng nhất khi đánh giá tổng thể tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Tăng trưởng cao nhưng không đạt mục tiêu đề ra

b)

Tăng trưởng thấp hơn giai đoạn 2016 – 2020

c)

Tăng trưởng đạt mục tiêu, cao hơn giai đoạn trước và gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực

d)

Tăng trưởng chủ yếu dựa vào trợ cấp ngân sách trung ương

40.

Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người của tỉnh Lạng Sơn năm 2025 đạt khoảng ______ triệu đồng/người/năm.

a)

55,0

b)

63,5

c)

71,1

d)

85,0

41.

Nhận định nào sau đây SAI về vai trò của kinh tế cửa khẩu đối với phát triển kinh tế tỉnh Lạng Sơn?

a)

Là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

Gắn với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số

c)

Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kết quả tích cực

d)

Chỉ phục vụ trao đổi hàng hóa nhỏ lẻ của dân biên giới

42.

Việc Lạng Sơn được lựa chọn thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh có ý nghĩa quan trọng nhất nào sau đây?

a)

Làm tăng số lượng cửa khẩu quốc tế

b)

Hiện đại hóa quản lý biên giới nhưng chưa hỗ trợ doanh nghiệp

c)

Rút ngắn thời gian thông quan, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư

d)

Chi phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước

43.

Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với định hướng phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025?

a)

Ưu tiên hạ tầng đô thị, hạn chế đầu tư nông thôn

b)

Phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, bảo đảm kết nối liên vùng và nâng cao tiếp cận ở cơ sở

c)

Chỉ tập trung các tuyến giao thông nội tỉnh quy mô nhỏ

d)

Phát triển hạ tầng giao thông thiếu tính liên kết

44.

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, kết quả nổi bật của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025 là gì?

a)

Quy mô trường lớp giảm, chất lượng giáo dục chưa được cải thiện

b)

Chưa triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018

c)

Quy mô, mạng lưới trường lớp được sắp xếp hợp lý, chất lượng giáo dục được nâng lên

d)

Chỉ tập trung phát triển giáo dục đại học

45.

Đến năm 2025, toàn tỉnh Lạng Sơn có bao nhiêu trường học đạt chuẩn quốc gia?

a)

240 trường

b)

295 trường

c)

317 trường

d)

350 trường

46.

Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025 được thể hiện rõ nhất qua nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đầu tư y tế tuyến tỉnh

b)

Công tác phòng, chống dịch và chất lượng khám chữa bệnh được nâng cao

c)

Chưa đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân

d)

Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế dưới 60%

47.

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025 có đặc điểm nào sau đây?

a)

Triển khai hình thức, thiếu hiệu quả

b)

Chỉ thực hiện tại khu vực đô thị

c)

Được triển khai đồng bộ, sâu rộng, tạo sức lan tỏa trong xã hội

d)

Không gắn với phát triển thể dục, thể thao

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội của tỉnh Lạng Sơn trong nhiệm kỳ 2021 – 2025?

a)

Tỷ lệ hộ nghèo tăng qua các năm

b)

Chưa hoàn thành mục tiêu xóa nhà tạm, nhà dột nát

c)

Nhiều xã, thôn thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hằng năm

d)

An sinh xã hội chưa được quan tâm

49.

Đến năm 2025, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chiếm khoảng ______ tổng số trường.

a)

35,0%

b)

42,5%

c)

48,9%

d)

55,0%

50.

Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hằng năm đạt trên ______.

a)

60%

b)

70%

c)

75%

d)

80%

51.

Trong nhiệm kỳ 2021 – 2025, tỉnh Lạng Sơn có ______ xã thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn.

a)

35 xã

b)

42 xã

c)

47 xã

d)

55 xã

52.

Trong tháng 8/2025, tỉnh Lạng Sơn đã hoàn thành chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát với tổng số ______ căn nhà được thực hiện.

a)

5.108 căn

b)

6.208 căn

c)

6.508 căn

d)

7.000 căn

53.

Công tác chuyển đổi số của tỉnh Lạng Sơn được triển khai đồng bộ trên trụ cột chính.

a)

3 trụ cột

b)

4 trụ cột

c)

5 trụ cột

d)

6 trụ cột

54.

Nhận định nào sau đây đánh giá đầy đủ và chính xác nhất về kết quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Chỉ mở rộng quy mô trường lớp, chưa chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục

b)

Sắp xếp lại mạng lưới trường lớp, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục và triển khai hiệu quả Chương trình GDPT 2018

c)

Tập trung đầu tư cơ sở vật chất nhưng chưa đổi mới nội dung, phương pháp dạy học

d)

Chưa bảo đảm tiến độ triển khai chương trình, sách giáo khoa mới

55.

Việc tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia của tỉnh Lạng Sơn tăng 15,4% so với năm 2020 phản ánh nội dung nào sau đây đúng nhất?

a)

Sự gia tăng số lượng trường học do mở rộng mạng lưới

b)

Hiệu quả của việc đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục

c)

Chỉ là kết quả của công tác công nhận lại các trường đã đạt chuẩn

d)

Sự chuyển dịch học sinh từ khu vực nông thôn ra đô thị

56.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân, yếu tố nào sau đây đóng vai trò then chốt góp phần nâng cao tỷ lệ hài lòng của người dân tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Tăng nhanh số lượng bệnh viện tuyến tỉnh

b)

Kiểm soát tốt dịch bệnh, đồng thời nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

c)

Chỉ tập trung đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại

d)

Giảm chi phí khám chữa bệnh cho mọi đối tượng

57.

Nhận định nào sau đây phù hợp nhất khi đánh giá tác động của chính sách an sinh xã hội đối với phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Lạng Sơn trong nhiệm kỳ 2021 – 2025?

a)

An sinh xã hội chỉ tập trung hỗ trợ trước mắt, chưa mang tính bền vững

b)

Các chính sách an sinh góp phần giảm nghèo, thu hẹp chênh lệch và ổn định xã hội

c)

An sinh xã hội chưa tác động rõ rệt đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Công tác giảm nghèo chưa đạt mục tiêu đề ra

58.

Việc tỉnh Lạng Sơn luôn nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số có ý nghĩa nào sau đây đúng và toàn diện nhất?

a)

Chỉ phục vụ công tác quản lý nội bộ của cơ quan nhà nước

b)

Chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế số, chưa tác động đến xã hội

c)

Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và hiện đại hóa cửa khẩu

d)

Không có tác động rõ rệt đến đời sống người dân

59.

Nhận định nào sau đây SAI về kết quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Mạng lưới trường, lớp được sắp xếp hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tiễn

b)

Chất lượng giáo dục các cấp học từng bước được nâng lên

c)

Việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới bảo đảm tiến độ

d)

Giáo dục chủ yếu phát triển theo chiều rộng, chưa chú trọng nâng cao chất lượng

60.

Nhận định nào sau đây SAI về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn?

a)

Công tác phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch Covid-19, được triển khai hiệu quả

b)

Chất lượng khám, chữa bệnh từng bước được nâng cao

c)

Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế hằng năm đạt trên 80%

d)

Công tác y tế chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản của người dân

61.

Nhận định nào sau đây SAI về kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội của tỉnh Lạng Sơn trong nhiệm kỳ 2021 – 2025?

a)

Nhiều xã, thôn đã thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn

b)

Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm giảm

c)

Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát đã hoàn thành đúng kế hoạch

d)

Công tác giảm nghèo không đạt mục tiêu Trung ương giao

62.

Nhận định nào sau đây SAI về công tác chuyển đổi số của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Chuyển đổi số được triển khai đồng bộ trên nhiều trụ cột

b)

Lạng Sơn nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số chuyển đổi số

c)

Chuyển đổi số góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội

d)

Chuyển đổi số chỉ tập trung trong cơ quan nhà nước, chưa tác động đến kinh tế và xã hội

63.

Nhận định nào sau đây đúng nhất khi đánh giá kết quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Chủ yếu mở rộng quy mô trường lớp, chưa chú trọng chất lượng giáo dục

b)

Sắp xếp hợp lý mạng lưới trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục và triển khai hiệu quả Chương trình GDPT 2018

c)

Chỉ tập trung đầu tư cơ sở vật chất, chưa đổi mới nội dung chương trình

d)

Việc triển khai chương trình, sách giáo khoa mới còn chậm so với kế hoạch

64.

Đến năm 2025, toàn tỉnh Lạng Sơn có ______ trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm gần ______ tổng số trường.

a)

295 trường – 42,5%

b)

317 trường – 48,9%

c)

240 trường – 35,0%

d)

350 trường – trên 55%

65.

Nhận định nào sau đây SAI về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 – 2025?

a)

Công tác phòng, chống dịch bệnh được triển khai hiệu quả

b)

Chất lượng khám chữa bệnh từng bước được nâng cao

c)

Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế hằng năm đạt trên 80%

d)

Công tác y tế chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân

66.

Việc có 47/88 xã và 315/644 thôn thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn trong nhiệm kỳ 2021 – 2025 phản ánh điều gì sau đây chính xác nhất?

a)

Chính sách an sinh xã hội chỉ mang tính hỗ trợ ngắn hạn

b)

Công tác giảm nghèo chưa đạt mục tiêu Trung ương giao

c)

Chính sách an sinh xã hội được triển khai hiệu quả, góp phần ổn định và phát triển xã hội

d)

Kết quả thoát nghèo chủ yếu do yếu tố tự nhiên thuận lợi

67.

Nhận định nào sau đây đúng nhất khi đánh giá ý nghĩa của công tác chuyển đổi số đối với phát triển văn hóa – xã hội của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Chỉ phục vụ quản lý nội bộ của cơ quan nhà nước

b)

Chủ yếu thúc đẩy kinh tế số, chưa tác động đến xã hội

c)

Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển kinh tế – xã hội và hiện đại hóa cửa khẩu

d)

Không có tác động rõ rệt đến đời sống người dân

68.

Theo mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2030, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Lạng Sơn dự kiến đạt khoảng bao nhiêu?

a)

85.000 tỷ đồng

b)

95.000 tỷ đồng

c)

111.100 tỷ đồng

d)

130.000 tỷ đồng

69.

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn đến năm 2030 được xác định ở mức nào?

a)

7 – 8%

b)

8 – 9%

c)

9 – 10%

d)

10 – 11%

70.

Đến năm 2030, khu vực nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

b)

Công nghiệp – xây dựng

c)

Dịch vụ

d)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

71.

Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 dự kiến đạt khoảng bao nhiêu?

a)

95 triệu đồng/người

b)

110 triệu đồng/người

c)

130 triệu đồng/người

d)

150 triệu đồng/người

72.

Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của tỉnh Lạng Sơn được xác định đạt mức nào sau đây?

a)

Trên 20%

b)

Trên 25%

c)

Trên 30%

d)

Trên 40%

73.

Tổng vốn đầu tư xã hội của tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2025–2030 dự kiến đạt khoảng bao nhiêu?

a)

180–200 nghìn tỷ đồng

b)

220–240 nghìn tỷ đồng

c)

250–270 nghìn tỷ đồng

d)

Trên 300 nghìn tỷ đồng

74.

Theo mục tiêu xã hội đến năm 2030, dân số tỉnh Lạng Sơn đạt khoảng bao nhiêu người?

a)

800–820 nghìn người

b)

830–840 nghìn người

c)

854–856 nghìn người

d)

Trên 900 nghìn người

75.

Đến năm 2030, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của tỉnh Lạng Sơn được xác định đạt mức nào sau đây?

a)

Trên 60%

b)

Trên 65%

c)

Trên 70%

d)

Từ 76% trở lên

76.

Đến năm 2030, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia của tỉnh Lạng Sơn phấn đấu đạt mức nào?

a)

Trên 50%

b)

Trên 55%

c)

Trên 60%

d)

Trên 70%

77.

Theo chỉ tiêu môi trường đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh Lạng Sơn được duy trì ở mức nào sau đây?

a)

55%

b)

60%

c)

63%

d)

65%

78.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ nhất mối quan hệ giữa mục tiêu tăng trưởng GRDP và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030?

a)

Tăng trưởng GRDP cao chủ yếu dựa vào khu vực nông, lâm nghiệp

b)

Tăng trưởng GRDP gắn với chuyển dịch cơ cấu theo hướng dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất

c)

Tăng trưởng GRDP phụ thuộc chủ yếu vào khu vực công nghiệp–xây dựng

d)

Tăng trưởng GRDP không gắn với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

79.

Việc đặt mục tiêu kinh tế số chiếm trên 30% GRDP đến năm 2030 cho thấy định hướng nào sau đây của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Chỉ tập trung phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

b)

Xác định kinh tế số là bộ phận quan trọng trong mô hình tăng trưởng

c)

Kinh tế số chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho khu vực dịch vụ

d)

Phát triển kinh tế số nhưng không gắn với chuyển đổi số tổng thể

80.

Nhận định nào sau đây chính xác nhất khi đánh giá mục tiêu tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2025–2030 khoảng 250–270 nghìn tỷ đồng của tỉnh Lạng Sơn?

a)

Phản ánh xu hướng giảm đầu tư để bảo đảm cân đối ngân sách

b)

Cho thấy đầu tư xã hội chỉ tập trung vào khu vực nhà nước

c)

Thể hiện yêu cầu huy động mạnh mẽ các nguồn lực cho phát triển kinh tế–xã hội

d)

Chủ yếu phục vụ đầu tư ngắn hạn, không mang tính chiến lược

81.

Việc mục tiêu tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với GRDP đạt 50–51% đến năm 2030 phản ánh nội dung nào sau đây đúng nhất?

a)

Nền kinh tế phụ thuộc hoàn toàn vào đầu tư công

b)

Đầu tư đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế

c)

Tỷ lệ đầu tư thấp so với yêu cầu phát triển

d)

Đầu tư không gắn với hiệu quả tăng trưởng

82.

Khi so sánh các mục tiêu xã hội đến năm 2030, nhận định nào sau đây đúng nhất về mối quan hệ giữa năng suất lao động và thu nhập của người dân tại tỉnh Lạng Sơn?

a)

Năng suất lao động tăng nhưng thu nhập không được cải thiện

b)

Thu nhập tăng chủ yếu do trợ cấp xã hội

c)

Năng suất lao động tăng trên 320 triệu đồng/người, tạo cơ sở nâng thu nhập bình quân

d)

Thu nhập tăng không gắn với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực

83.

Đến năm 2030, thu nội địa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tăng bình quân hằng năm từ ______ trở lên.

a)

6%

b)

8%

c)

9%

d)

10%

84.

Đến năm 2030, lượng khách du lịch đến tỉnh Lạng Sơn đạt khoảng ______ lượt người.

a)

4.000.000

b)

5.000.000

c)

6.000.000

d)

7.000.000

85.

Đến năm 2030, tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Lạng Sơn đạt từ ______ trở lên.

a)

6.000 tỷ đồng

b)

8.000 tỷ đồng

c)

9.000 tỷ đồng

d)

10.000 tỷ đồng

86.

Đến năm 2030, tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được khống chế ở mức khoảng ______.

a)

2–2,5%

b)

2,5–3%

c)

3–3,5%

d)

4–4,5%

87.

Đến năm 2030, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn của tỉnh Lạng Sơn đạt khoảng ______.

a)

60%

b)

70%

c)

75%

d)

80%

88.

Đến năm 2030, tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người của tỉnh Lạng Sơn đạt khoảng ______, tương đương khoảng ______.

a)

111 triệu đồng – 4.000 USD

b)

120 triệu đồng – 4.500 USD

c)

130 triệu đồng – 5.000 USD

d)

150 triệu đồng – 6.000 USD

89.

Đến năm 2030, tỷ trọng lao động có việc làm trong khu vực dịch vụ của tỉnh Lạng Sơn đạt khoảng ______.

a)

45%

b)

50%

c)

55%

d)

60%