Font size
WorksheetsXXTK
Total questions: 100
Worksheet time: 50hrs 0mins
câu 54:
Biết kích thước sản phẩm phân phối chuẩn với trung bình là 50 mm, phương sai 64 mm2. Xác suất một sản phẩm có kích thước dài hơn 53 mm là
0,64617
0,94972
0,99534
0,00272
Câu 28: Hàm phân phối xác suất F(x) luôn nhận giá trị:
0<F(x)<1
0≤F(x)≤1
-∞<F(x)<+∞
0≤F(x)≤100
13,26674
10,73326
0,01017
9,378
Câu 16: Trong hộp có 15 sản phẩm, trong đó có 3 phế phẩm. Tìm xác suất để khi lấy ngẫu nhiên 7 sản phẩm thì có không quá 1 phế phẩm *
36/40
36/40
36/65
42/65
Câu 71:
Nếu các thành phần X, Y là các biến ngẫu nhiên rời rạc thì vecto tạo bởi X và Y được gọi là:
Vecto ngẫu nhiên rời rạc
Vecto ngẫu nhiên liên tục
Vecto ngẫu nhiên độc lập
Vecto ngẫu nhiên phụ thuộc
Câu 37: Trong quản lý kinh doanh, phương sai đặc trưng cho
Trung bình số học của thiết bị
Mức độ phân tán của thiết bị
Mức độ rủi ro của các quyết định
Sai số của thiết bị
Câu 17: Giả sử rằng xác suất sinh con trai và con gái đều bằng 0,5. Một gia đình có 5 người con .Xác suất để gia đình có không quá 1 con trai là
0,375
0,1875
0,235
0,621
Câu 2: Lựa chọn đáp án đúng để điền vào …. trong câu sau:
Tần suất xuất hiện biến cố trong n phép thử là tỷ số giữa số phép thử mà trong đó ……… và tổng số phép thử được thực hiện
Tần suất
Biến cố
Xác suất biến cố
Biến cố xuất hiện
Câu 18: Một lô hàng có 9 sản phẩm, có 3 phế phẩm chia thành 3 phần bằng nhau. Tính xác suất để mỗi phần đều có 1 phế phẩm?
9/28
9/25
1/3
3/14
Câu 21: Có hai lô hàng, mỗi lô có 20 sản phẩm, trong đó lô thứ i có (i +3) phế phẩm, còn lại là chính phẩm. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng ra một sản phẩm. Tính xác suất để 2 sản phẩm lấy ra là 2 phế phẩm?*
1/20
1/2
1/4
7/20
Câu 62: Tạo một chuỗi gồm 20 con số rút từ biến ngẫu nhiên gốc U(0,5), tại ô PARAMETERS cần ghi
5 and 0
0 and 5
5 or 0
0 or 5
Câu 20: Biết xác suất có lỗi khi in mỗi trang sách là 0,004. Xác định xác suất khi in quyển sách 700 trang để có hơn 3 lỗi
24%
0,24
69%
0,69
6,9
6,7
6,5
6,1
Câu 87:
Có 10 sinh viên đi thi xác suất thống kê. Xác suất để thi đậu của mỗi sinh viên là như nhau và bằng 0,8. Xác suất để có 1/2 số lượng sinh viên trên thi đậu là:
0,026
0,718
0,019
0,882
Câu hỏi 4:
Gieo đồng thời hai đồng xu cân đối đồng chất, xác suất để được 2 mặt khác nhau là:
1
1/2
1/4
3/4
Câu 95: Sử dụng Data Analysis tạo ra một chuỗi chứa 20 phần tử phân phối Không-Một với p = 0,5. Số 20 được điền vào ô dữ liệu Random Seed, có nghĩa là
Tạo liên tiếp được 20 chuỗi
Chuỗi được tạo chứa 20 phần tử
20 lần tạo tiếp theo được chuỗi giống như chuỗi vừa tạo
Tỷ lệ tạo chuỗi là 20%
Câu 33:
Gieo một đồng xu cân đối đồng chất 9 lần. Xác suất xuất hiện mặt sấp là 0,6. Tính xác suất số lần mặt sấp xuất hiện là số chẵn
0,5
0,6
0,1
0,9
Câu 24:
Trong túi kín có 7 bút màu đỏ và 3 bút màu đen. Lấy lần lượt ngẫu nhiên 2 bút. Xác suất để 2 bút lấy ra đều màu đỏ (lấy ra không hoàn lại túi) là
2/3
7/15
20/21
7/10
Câu 77: Một cửa hàng sách ước lượng rằng: Trong tổng số các khách hàng đến cửa hàng, có 30% khách cần hỏi nhân viên bán hàng, 20% khách mua sách và 15% khách thực hiện cả hai điều trên. Gặp ngẫu nhiên một khách trong nhà sách. Tính xác suất để người này không thực hiện cả 2 điều trên?
0,65
0,7
0,85
0,882
Câu 59: Giá trị tới hạn Khi bình phương bậc tự do 10 với mức 0,05 là a.
Sử dụng Excel tính, thu được kết quả của a là
18,30704
3,9403
9,3418
4,8652
Câu 74: Thống kê là
phương pháp để tính trong kế toán
Là môn khoa học nghiên cứu hệ thống phương pháp( thu thập, xử lý, phân tích) con số (mặt lượng) của các hiện tượng số lớn tìm bản chất và tính quy luật ( mặt chất) trong điều kiện nhất định
dạng phân tích toán học
sự tóm tắt các dữ liệu có được trong thống kê
Câu 63: Cho dãy số liệu thống kê: 48, 36, 33, 38, 32, 48, 42, 33, 39. Khi đó số trung vị là
40
36
32
38
Câu 23:
Trong hộp kín có 10 bút xanh và 6 bút đỏ. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai bút. Xác suất để lần thứ hai lấy được bút xanh với điều kiện lần thứ nhất lấy được bút xanh và không để lại hộp
0,6
0,33
0,4
0,67
Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suất như sau: Trung vị là
3
4
0,5
0,4
Câu 9: Giả sử số điện thoại cố định ở Đà Nẵng gồm 6 chữ số. Hỏi có thể lập được bao nhiêu số điện thoại được sử dụng?
540.000
1.000.000
999.999
500.000
Tìm trung vị của biến ngẫu nhiên có bảng phân phối xác suất sau
14
15
0,3
0,1
Câu 67: Một mẫu ngẫu nhiên có kích thước n = 64 được rút từ tổng thể phân bố chuẩn với trung bình 50 và độ lệch tiêu chuẩn 4. Tìm xác suất để trung bình mẫu nằm trong khoảng từ 48,5 đến 51,5
9,73
0,873
0,00974
8,73
Câu 68:
Hai biến ngẫu nhiên gọi là tương quan với nhau nếu hiệp phương sai (hoặc hệ số tương quan)
Khác 0
Bằng 1
Bằng 0
Bằng n
Câu 57: Trên một chặng bay, biết số hành khách hủy vé của các chuyến bay là biến ngẫu nhiên phân phối Poisson với trung bình là 10. Xác định xác suất để trong một chuyến bay chọn ngẫu nhiên thì có đúng 3 khách hủy vé sử dụng hàm*
=POISON.DIST(3,10,1)
=POISON.DIST(3,10,0)
=POISON.DIST(10,0,3)
=POISON.DIST(0,3,10)
Câu 49:
Gieo một xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi X là số chấm ở mặt xuất hiện. Kỳ vọng E(X) là:
1/3
7/2
1/6
91/6
Câu 14: Từ một hộp đựng 15 quả cam, trong đó có 5 quả hỏng, lấy ra 3 quả. Gọi X là số quả hỏng trong 3 quả lấy ra. Xác suất để cả 3 quả đều hỏng
0,02
0,1
0,9
0,04
Câu 27: Chọn cụm từ thích hợp để điền vào “…”:
Quy luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên là sự tương ứng giữa các giá trị có thể có của nó và … tương ứng với các giá trị đó
Các tỷ lệ
Các phương pháp
Các giá trị
Các xác suất
Câu 93: Hàm phân phối nhị thức là:
B(n,p)
H(N,K,n)
U(a,b)
P(k)
Câu 70:
Đơn vị đo của hệ số tương quan là
%
Phụ thuộc vào đơn vị đo của biến ngẫu nhiên
Không có đơn vị đo
Có thể tìm được đơn vị đo của hệ số tương quan theo đơn vị đo của hiệp phương sai
Câu 92:
Tổng xác suất được thể hiện trong bảng phân phối xác suất có giá trị bằng:
1
0
2
3
Câu 64: Tính P(X=4/ n=11, p=0.1)*
0,021
0,015
0,612
0,118
Câu 94: Theo thống kê trung bình cứ đường người dân ở độ tuổi 50 thì sau 1 năm có 992 người còn sống. Một công ty bảo hiểm nhân thọ bán bảo hiểm 1 năm cho những người ở độ tuổi này với giá 3 triệu đồng, nếu người mua bảo hiểm chết thì số tiền bồi thường là 350 triệu đồng. Giả sử công ty bán được 100.000 hợp đồng bảo hiểm loại này (mỗi hợp đồng ứng với 1 người mua bảo hiểm) trong 1 năm. Trong 1 năm lợi nhuận trung bình thu được của công ty về loại bảo hiểm này là:
8 tỉ
12 tỉ
20 tỉ
2 tỉ
Câu 78:
Đường kính của một loại trục máy (đơn vị tính theo mm) là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn N(250; 25). Trục máy được gọi là hợp quy cách nếu đường kính từ 245mm đến 255mm. Cho máy sản xuất 100 trục. Tính xác suất để có ít nhất 50 trục hợp quy cách:
0,004
0,00004
0,05
0,016
Câu 61: Trong các loại biểu đồ sau, loại biểu đồ nào thích hợp nhất cho việc thể hiện bảng phân bố tần suất ghép lớp*
Biểu đồ hình quạt
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Biểu đồ điểm
0,19541
0,43354
0,59871
0,19130
Câu 32: Median là
Giá trị trung bình của tập giá trị
Giá trị nằm ở chính giữa của tập giá trị
Giá trị của biến ngẫu nhiên tương ứng với xác suất lớn nhất
Giá trị lớn nhất của tập giá trị
Câu hỏi 8:
Có một nhóm gồm 5 sinh viên ngồi cùng nhau trên một dãy ghế dài, trong đó có hai bạn trùng tên với nhau. Có bao nhiêu cách xếp chỗ để hai người trùng tên ngồi cạnh nhau?
60
48
20
5
Câu 73: Tổng thể nghiên cứu là
Là tập hợp các phần tử đồng nhất theo 1 dấu hiệu nghiên cứu định tính
Là tất cả các phần tử đồng nhất nghiên cứu định tính hoặc định lượng nào đó
Là toàn bộ các phần tử đồng nhất theo 1 dấu hiệu nghiên cứu định tính hoặc định lượng nào đó
Là tất cả các phần tử bất kỳ được chọn để nghiên cứu
Câu 11: Bắn một viên đạn vào bia. Gọi A là biến cố đạn bắn trúng bia và A0 là biến cố đạn bắn trượt bia. Vậy: U=A+A0 thì:*
U là biến cố xung khắc
U là biến cố đối lập
U là biến cố độc lập
U là biến cố đầy đủ
câu 41: Với X và Y là các biến độc lập thì: E(XY)=*
E(X)/E(Y)
E(X+Y)
E(X)+E(Y)
E(X).E(Y)
Câu 84: Trên một chặng bay, biết số hành khách hủy vé của các chuyến bay là biến ngẫu nhiên phân phối Poisson với trung bình là 10. Tính xác suất để trong một chuyến bay chọn ngẫu nhiên thì có đúng 3 khách hủy vé.
0,008
0,085
0,182
0,067
Câu 89: Một máy dệt có 4000 ống sợi. Xác suất để mỗi ống sợi bị đứt trong 1 phút là 0,0005. Tính xác suất để trong 1 phút có 3 ống sợi bị đứt*
0,5941
0,8104
0,1805
0,4195
Cho bảng phân phối xác suất sau, hãy tính kỳ vọng
4,6
4,7
6,3
3,2
Câu 40: Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suất như sau: Mod có giá trị là:*
0,4
4
0,5
3
Câu 66: Theo Hội sinh viên ở thành phố LX thì có 60% sinh viên hiện dạng theo học đại học muốn tìm việc làm ngoài giờ học. Một mẫu gồm 205 sinh viên được chọn ngẫu nhiên. Tìm xác suất để trong số đó có hơn 135 sinh viên muốn tìm việc làm ngoài giờ học
0,436
0,0436
1,436
0,36
Câu 44:
Một phân xưởng sản xuất có 4 máy hoạt động độc lập với nhau. Xác suất máy hỏng trong khoảng thời gian a tương ứng lần lượt là 0,08; 0,2; 0,12 và 0,015. Gọi X là số bộ phận bị hỏng trong khoảng thời gian a. Xác suất để trong thời gian a có ít nhất một máy bị hỏng là:
0,295
0,415
0,063
0,028
Câu 48: Tìm Mod của biến ngẫu nhiên có bảng phân phối xác suất sau
18
0,3
15
0,1
Câu 98: Trò chơi gắp thú có tỷ lệ nhận được phần thưởng là 30%. Nếu một người chơi 20 lượt thì xác suất để nhận được ít nhất 1 phần thưởng là
0,9992
100%
99,92%
0,0008
Câu 42: Hàm mật độ xác suất luôn đạt giá trị
Bằng 0 với mọi X
Không âm với mọi X
Bằng 1 với mọi X
Bằng ∞ với mọi X
Câu 46: Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suất như sau. Tính Kỳ vọng*
3,2
4,82
1,49
8
Câu 53: Biết kích thước sản phẩm phân phối chuẩn với trung bình là 50 mm, phương sai 64 mm2. Với xác suất 0,95 thì kích thước sản phẩm tối đa là:
31,77573
44,20811
48,22427
63,15883
Câu 76: Cho 2 kiện hàng mỗi kiện có 500 sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của từng kiện là 5% và 10%. Người mua lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm từ mỗi kiện hàng để kiểm tra. Nếu có không quá 1 phế phẩm thì kiện hàng đó được chấp nhận. Tính xác suất để kiện hàng được chấp nhận
0,9774
0,9982
0,9126
0,9105
Câu hỏi 7:
Có 5 chữ số 0,1,2,3,4. Từ 5 chữ số trên tạo được số các số có 3 chữ số khác nhau là:
48
96
150
120
40
Câu 88:
Tỷ lệ nhặt được bi trắng trong một hộp kín là 25%. Lấy lần lượt 5 viên bi. Gọi X là số bi trắng có được sau 5 lần lấy. Vậy X là biến ngẫu nhiên có phân phối
A(5;0,25) lệch
B(5;0,25)
P(0,25; 5)
N(0,25; 5)
Câu 25:
Chọn phương án đúng về kỳ vọng toán trong các khẳng định sau:
Kỳ vọng toán của tổng hai biến ngẫu nhiên bằng chính nó
Kỳ vọng toán của tích giữa một hằng số và một biến ngẫu nhiên bằng tích hằng số đó
Kỳ vọng toán của một hằng số bằng chính hằng số đó
Không có đáp án đúng
Câu 100: Phải gieo tối thiểu bao nhiêu con xúc xắc cân đối đồng chất để xác suất có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm lớn hơn hoặc bằng 0,7?*
7
20
17
23
1,14507
0,99728
0,0134
0,2304
Câu 19: Biết xác suất có lỗi khi in mỗi trang sách là 0,004. Tính xác suất khi in quyển sách 700 trang để có đúng 2 lỗi*
0,69
69%
0,24
24%
Câu 10:
Khi tung một xúc xắc đều và đồng chất, kết quả của phép tung là:
Biến cố ngẫu nhiên
Biến cố không thể
Biến cố xung khắc
Biến cố độc lập
Câu 58:
Tạo ra một chuỗi chứa 10 phần tử phân phối Không-Một với p = 0.5.
Chắc chắn chuỗi tạo được có 5 phần tử bằng 1
Chắc chắn chuỗi tạo được có 5 phần tử bằng 1 và 5 phần tử bằng 0
Không xác định được chắc chắn số phần tử bằng 1 trước khi tạo chuỗi
Chắc chắn chuỗi được tạo chứa 10 phần tử bằng 1
Câu 86: Trong một ngày hoạt động, khả năng để một máy hỏng là 1%. Chi phí sửa chữa cho mỗi lần máy hỏng là 8 triệu đồng. Tính chi phí sửa chữa trung bình hàng năm cho máy, biết một năm máy hoạt động 300 ngày
30 triệu
24 triệu
35 triệu
8 triệu
Câu 30:
Xác suất để biến ngâu nhiên X nhận giá trị trong khoảng [a; b) được ký hiệu là:
P(a≤X< b)
P(a<X<b)
P(a<X≤b)
P(a≤X≤b)
Câu 99: Một người chơi gắp thú với khả năng gắp trúng là 0,3. Người đó phải gắp bao nhiêu lần để xác suất “trúng ít nhất 1 con thú” lớn hơn hay bằng 0,9?*
8
6
5
13
Câu 75: Biến ngẫu nhiên n chiều là
N giá trị phụ thuộc nhau
N giá trị phụ thuộc nhau từng đôi một
Hệ của n biến ngẫu nhiên một chiều
Hệ của n cặp biến ngẫu nhiên một chiều
Câu 43: Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suất như sau: E(X) là:
3,2
2
8
0,9
Câu 45: Tính độ lệch chuẩn theo bảng dữ liệu sau:
2,5
0,7
1,5
1,06
Câu 91:
Trong quy luật phân phối xác suất, các đại lượng đặc trưng bao gồm:
Kỳ vọng toán, phương sai và độ lệch chuẩn
Xác suất, biến ngẫu nhiên và hàm mật độ xác suất
Hàm phân phối xác suất và hàm mật độ xác suất
Biến ngẫu nhiên, hàm mật độ xác suất và hàm phân phối xác suất
Câu 90:
Trong quy luật Không – một A(p). Công thức nào không phải là công thức tính phương sai ?
q.p
p.(p-1)
p.q
p.(1-p)
Câu 31: Hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục X được xác định theo công thức:
. Trong đó, F(x) là
Hàm phương sai của biến ngẫu nhiên đó
Hàm kỳ vọng của biến ngẫu nhiên đó
Hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên đó
Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên đó
Câu 15: Một xí nghiệp có 3 máy hoạt động độc lập. Xác suất để trong 1 ngày các máy bị hỏng lần lượt là 0,1; 0,2; 0,25. Tính xác suất để 1 ngày có 1 máy bị hỏng? *
0,375
0,625
0,523
0,285
Câu 29: Theo tính chất của hàm phân phối xác suất: Hàm phân phối xác suất F(x) là hàm không giảm nếu thì
〖F(x〗_1)≤〖F(x〗_2)
〖F(x〗_1)<〖F(x〗_2)
F(x〗_1)=〖F(x〗_2)
〖F(x〗_2)≤〖F(x〗_1)
Câu 56: Biết xác suất có lỗi khi in mỗi trang sách là 0,004. Xác định xác suất khi in quyển
sách 700 trang để có hơn 3 lỗi sử dụng hàm:*
=BINOMDIST(700,0.004,3,0)
=BINOMDIST(3,700,0.004,1)
=BINOMDIST(0.004,3,700,1)
=BINOMDIST(1,700,0.004,3)
Câu 96: Thời gian đi từ nhà đến trường của một sinh viên A là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. Biết rằng có 65% số ngày sinh viên A đến trường mất hơn 20 phút. 8% số ngày sinh viên A đến trường mất hơn 30 phút.
Tình độ lệch chuẩn của thời gian đi từ nhà đến trường của sinh viên A.
5,9
5,8
5,6
5,5
Câu 65:
Số liệu thống kê cho biết có 40% các hộ gia đình ở thành phố A có thu nhập hàng năm nằm trong khoảng từ 1200 USD đến 2000 USD. Vậy, phải điều tra một mẫu tối thiểu gồm bao nhiêu hộ gia đình để với xác suất 0,95, tỉ lệ các gia đình có thu nhập trong khoảng nói trên, sai lệch so với tỉ lệ chung của thành phố không quá 4%?
765
577
657
556
Câu 97: Tổng đài taxi phục vụ 300 máy điện đàm. Xác suất để trong mỗi phút mỗi máy gọi đến tổng đài là 0,18. Số máy gọi đến tổng đài trung bình trong 5 phút là:*
270
54
150
90
13,26674
10,73326
0,01017
0,00541
Câu 13: Phân công 8 ngưòi làm trực nhật hàng tuần. Hỏi có bao nhiêu cách phân công để mỗi ngày 1 ngưòi trực nhật
8
56
40320
3136
Câu 35: Phương sai của biến ngẫu nhiên dùng để:*
Đặc trưng cho mức độ phân tán các giá trị của biến ngẫu nhiên đó xung quanh giá trị chính giữa của nó
Đặc trưng cho mức độ phân tán các giá trị của biến ngẫu nhiên đó xung quanh giá trị trung bình của nó
Đặc trưng cho tỷ lệ của biến ngẫu nhiên đó xung quanh giá trị trung bình của nó
Đặc trưng cho kỳ vọng của biến ngẫu nhiên đó xung quanh giá trị trung bình của nó
Câu 1: Hai biến A và B được gọi là xung khắc với nhau nếu
Chúng không thể đồng thời cùng xảy ra trong một phép thử
1 trong 2 biến cố A hoặc B xung khắc với biến cố khác
Tích của 2 biến cố bằng 0
Mỗi biến cố độc lập với 1 tổ hợp bất kì của biến còn lại
Câu 36: Trong kỹ thuật, phương sai đặc trưng cho
Sai số của thiết bị
Trung bình số học của thiết bị
Mức độ phân tán của thiết bị - hên xui
Mức độ rủi ro của các quyết định
Câu 26:
Một biến số mà trong kết quả của phép thử sẽ nhận một và chỉ một trong các giá trị có thể có của nó với một xác suất tương ứng xác định, được gọi là
Biến không xác định
Biến ngẫu nhiên
Biến chắc chắn
Biến xung khắc
Câu 69:
Bảng phân phối xác suất thành phần của vecto ngẫu nhiên rời rạc hai chiều bao gồm:
Xác suất P
Giá trị X, giá trị Y và xác suất P
Giá trị X, giá trị Y
Giá trị X hoặc giá trị Y và xác suất P
Câu hỏi 6: Một danh sách tên gồm 4 người: Huệ, Giang, Linh, Lan. Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm bạn trên, xác suất trong đó có Giang là:
3/4
1/2
1/4
1/
Câu 22: Các bệnh nhân đến bệnh viện để điều trị chỉ 1 trong 3 bệnh , có 3 loại bệnh A,B,C. Trong số bệnh nhân đó có 50% điều trị bệnh A , 30% điều trị bệnh B , 20% điều trị bệnh C . Xác suất để chữa khỏi các bệnh A,B,C tương ứng là 0,9 ; 0,5 ; 0,7 . Xác suất bệnh nhân được chữa khỏi bệnh là:
0,74
0,85
0,75
0,8
Câu 12: Bắn một viên đạn vào bia. Gọi A là biến cố đạn bắn trúng bia và A0 là biến cố đạn bắn trượt bia. Vậy: U=A.A0 là
Rỗng
1
0
Đầy đủ
Câu 50:
Phải gieo tối thiểu bao nhiêu con xúc xắc cân đối đồng chất để xác suất có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm lớn hơn hoặc bằng 0,7?
. 7
20
17
23
Câu hỏi 5 Xác suất của tích 2 biến cố độc lập*
Bằng 1
Bằng 0
Bằng tích các xác suất thành phần
Bằng tổng các xác suất thành phần
Câu 85: Một bệnh viện có 500 máy thở, xác suất một máy thở bị hỏng trong khoảng thời gian 1 giờ làm việc là 0,004. Tính xác suất để trong 1 giờ làm việc có không quá 2 máy thở bị hỏng?
0,677
0,7
0,623
0,55
Câu 79: Một công ty dự định nhập 3 lô khẩu trang. Mỗi lô có 1000 khẩu trang. Tỷ lệ sản phẩm loại A của từng lô tương ứng là: 90%, 80%, 70%. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi lô ra 10 sản phẩm để kiểm tra. Nếu có từ 8 khẩu trang loại A từ 10 sản phẩm lấy ra thì mua lô hàng đó. Tính xác suất để có ít nhất 2 lô hàng được mua
0,5219
0,7631
0,2412
0,2369
Câu 80: Tỷ lệ các thí nghiệm thành công trong một viện nghiên cứu là 25%. Gọi X là số thí nghiệm thành công khi chọn ngẫu nhiên một cuộc thí nghiệm. Vậy X có phân phối:
A(1; 0,25)
A(0,25)
N(1; 0,75)
B(0;0,25)
Câu 38: Biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối xác suất như hình dưới Giá trị của a là: *
0,1
0,01
0,05
0,005
Câu 81: Một của hàng cho thuê xe máy có 3 xe, hàng ngày phải nộp thuế 80 nghìn/xe. Mỗi chiếc xe cho thuê được với giá 200 nghìn/ngày. Giả sử yêu cầu thuê xe của cửa hàng đó là biến ngẫu nhiên X có phân phối Poisson với tham số λ = 3. Xác suất trong một ngày có 3 khách thuê (lấy e ≅ 2,718 ) là:*
0,1494
0,0498
0,2241
0,5767
Câu 83: Lưu lượng giao thông theo cách truyền thống được coi là có phân phối Poisson. Một trạm kiểm soát điều khiển lưu lượng giao thông ở một nút giao thông với trung bình 6 xe một phút. Để thiết lập thời gian cho đèn tín hiệu, tính xác suất để không có xe nào đi qua nút giao thông trong 30 giây
0,05
0,65
0,15
0,85
Câu hỏi 3: Công thức nào sau đây đúng:
P(AB) = P(A) x P(B)
P(AB) = P(A) + P(B)
P(AB) = P(A) - P(B)
P(AB) = P(A-B)
Câu 72:
Biến ngẫu nhiên hai chiều được ký hiệu là:
(OXY)
(X,Y)
OXYZ
OXY
