WorksheetsBài 12: Thông tin tế bào (trích câu hỏi worksheet)
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Trong cơ thể người và động vật, những hệ cơ quan nào đảm nhiệm vai trò phối hợp hoạt động của tất cả các hệ cơ quan?
Chỉ hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh và hệ nội tiết
Chỉ hệ bài tiết
Hệ hô hấp và hệ tiêu hoá
Quan sát hình 12.1 (mèo đuổi bắt chuột). Con mèo phát hiện con chuột nhờ cơ quan nào, và thông tin về con chuột được truyền chủ yếu qua hệ nào trong cơ thể mèo?
Thị giác; truyền qua hệ thần kinh đến cơ quan vận động
Khứu giác; truyền qua hệ hô hấp đến cơ quan vận động
Thính giác; truyền qua hệ tuần hoàn đến cơ quan tiêu hoá
Vị giác; truyền qua hệ bài tiết đến cơ xương
Điều gì sẽ xảy ra nếu các tế bào trong cơ thể hoạt động hoàn toàn độc lập, không có trao đổi thông tin với nhau? Ý nghĩa sinh học của thông tin giữa các tế bào là gì?
Cơ thể vẫn hoạt động bình thường; thông tin giữa tế bào không cần thiết
Các chức năng bị rối loạn, không phối hợp; thông tin giữa tế bào bảo đảm phối hợp hoạt động, tồn tại và phát triển của cơ thể
Chỉ gây mệt mỏi tạm thời; thông tin giữa tế bào chỉ giúp tiết kiệm năng lượng
Không ảnh hưởng; thông tin giữa tế bào chỉ dùng trong tiêu hoá
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào cần có sự tham gia của những yếu tố nào?
Chỉ có enzyme tiêu hoá
Phân tử tín hiệu, thụ thể, tế bào đích và môi trường dẫn truyền (gian bào hoặc máu)
Chỉ có DNA và RNA
Chỉ có màng sinh chất
Quan sát hình 12.4 và nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.
Tiếp nhận – truyền tin nội bào – đáp ứng
Tạo hormone – tiêu hoá – bài tiết
Sao chép DNA – dịch mã – phân bào
Hô hấp – tuần hoàn – bài tiết
Quan sát hình 12.4: tế bào đích tiếp nhận tín hiệu bằng cách nào?
Phân tử tín hiệu tự đi vào nhân không cần thụ thể
Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu trên màng hoặc trong tế bào, tạo phức hợp tín hiệu–thụ thể
Tín hiệu bị enzyme tiêu hoá ngoài cơ thể rồi hấp thụ
Tế bào đích phá vỡ màng để lấy tín hiệu
Quan sát hình 12.5: tế bào đích nào tiếp nhận được hormone A và hormone B? (Giải thích dựa trên thụ thể đặc hiệu.)
Tế bào đích 1 nhận hormone A; tế bào đích 3 nhận hormone B vì mỗi tế bào có thụ thể đặc hiệu tương ứng
Tất cả tế bào nhận cả hai hormone vì thụ thể không đặc hiệu
Chỉ tế bào đích 2 nhận được hai hormone vì có nhiều thụ thể
Không tế bào nào nhận được hormone vì hormone không cần thụ thể
Quan sát hình 12.4 và mô tả truyền tin nội bào đối với thụ thể màng; điều gì sẽ xảy ra nếu một phân tử trong chuỗi truyền tin nội bào không được hoạt hoá?
Tín hiệu vẫn lan truyền đầy đủ không phụ thuộc các phân tử trung gian
Phức hợp tín hiệu–thụ thể hoạt hoá các phân tử truyền tin nội bào từng bước; nếu một mắt xích không hoạt hoá, dòng tín hiệu bị gián đoạn hoặc giảm mạnh
Tế bào tự sao chép DNA để bù tín hiệu
Tín hiệu chuyển thành điện thế hoạt động ngay lập tức không cần trung gian
Tại sao nói quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu là quá trình khuếch đại thông tin?
Vì một phân tử tín hiệu duy nhất có thể hoạt hoá chuỗi nhiều phân tử trung gian, tạo ra đáp ứng lớn
Vì tín hiệu bị giảm dần khi truyền qua màng
Vì chỉ có ion khuếch tán thụ động
Vì thông tin bị mất khi qua máu
Vai trò của insulin trong điều hoà lượng đường huyết là gì?
Làm tăng đường huyết bằng cách ức chế vận chuyển glucose vào tế bào
Làm giảm đường huyết bằng cách kích thích tế bào hấp thu và chuyển hoá glucose
Không ảnh hưởng đến đường huyết
Làm tăng tiết glucagon
Các giai đoạn chính của quá trình truyền thông tin từ tín hiệu insulin (dựa vào hình 12.7) là gì?
Insulin tự khuếch tán vào nhân – phiên mã gene – phân bào
Insulin gắn thụ thể màng và hoạt hoá thụ thể; kích hoạt các phân tử truyền tin nội bào; vận chuyển protein kênh/ túi mang đến màng để tăng đưa glucose vào tế bào
Insulin bị tiêu hoá ở ngoài tế bào rồi tiết lại
Insulin chỉ gắn vào DNA
Những thay đổi trong quá trình truyền thông tin từ insulin dẫn đến triệu chứng bệnh tiểu đường type 2 là gì?
Tăng đáp ứng với insulin làm giảm quá nhiều glucose
Kháng insulin ở tế bào đích (chuỗi truyền tin nội bào bị đình trệ) làm giảm vận chuyển glucose vào tế bào, đường huyết tăng
Giảm sản xuất glucagon làm hạ đường huyết
Tăng tiêu hoá protein ở dạ dày
