wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề tổng hợp - Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp bản thảo văn bản hành chính đã được phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì phải làm gì?

a)

Trình người có thẩm quyền ký xem xét, quyết định.

b)

Lập văn bản mới để thay thế hoàn toàn.

c)

Gửi lại để phê duyệt lại từ đầu.

d)

Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và trình ký.

2.

Đối với văn bản hành chính điện tử, ai có thẩm quyền thực hiện ký số?

a)

Người được giao nhiệm vụ ký số trong cơ quan thực hiện ký số.

b)

Người có trách nhiệm ký văn bản theo quy định thực hiện ký số.

c)

Nhân viên văn thư thực hiện ký số.

d)

Người có thẩm quyền thực hiện ký số.

3.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, loại văn bản nào có tất cả 29 loại?

a)

Văn bản quy phạm pháp luật.

b)

Văn bản chuyên môn.

c)

Văn bản hành chính.

d)

Văn bản kỹ thuật.

4.

Người đứng đầu cơ quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với văn bản hành chính nào?

a)

Những văn bản hành chính do cơ quan mình gửi đi.

b)

Tất cả văn bản hành chính do cơ quan mình ban hành.

c)

Những văn bản hành chính được gửi đến cơ quan mình.

d)

Những văn bản hành chính có tính chất mật, khẩn.

5.

Vị trí, hình ảnh chữ ký số thực hiện theo quy định nào?

a)

Quy định tại phụ lục I- Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

b)

Quy định tại phụ lục III- Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

c)

Quy định tại phụ lục IV- Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

d)

Quy định tại phụ lục II- Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

6.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, số và ký hiệu của văn bản sử dụng cỡ chữ bao nhiêu?

a)

Cỡ chữ 13 hoặc 14.

b)

Cỡ chữ từ 13.

c)

Cỡ chữ từ 12.

d)

Cỡ chữ từ 13 đến 14.

7.

Trong thuật ngữ máy vi tính, khi làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là:

a)

Các từ.

b)

Đoạn văn bản.

c)

Các câu.

d)

Các ký tự.

8.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày như thế nào là đúng?

a)

Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ trình bày cách nhau dòng đơn.

b)

Chữ in hoa; cỡ chữ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm; ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

c)

Chữ in hoa; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ trình bày cách nhau dòng đôi.

9.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng:

a)

Chữ in thường, đứng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

b)

Chữ in thường, đứng, sau mỗi căn cứ có dấu phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy.

c)

Chữ in thường, nghiêng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng dùng dấu chấm phẩy.

d)

Chữ in thường, nghiêng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

10.

Có bao nhiêu mức để xác định độ khẩn của văn bản?

a)

06 mức.

b)

05 mức.

c)

04 mức.

d)

03 mức.

11.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành được trình bày như thế nào?

a)

Loại chữ in hoa, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

b)

Loại chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng, đậm.

c)

Loại chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

d)

Loại chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, nghiêng.

12.

Theo điều máy của Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định: Bản thảo văn bản hành chính phải do người có thẩm quyền ký văn bản hành chính duyệt?

a)

Điều 9 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

b)

Điều 10 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

c)

Điều 11 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

d)

Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

13.

Chính phủ quy định chức vụ, họ tên của người có thẩm quyền của văn bản được trình bày với cỡ chữ và kiểu chữ như thế nào?

a)

Cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm.

b)

Cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.

c)

Cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm.

14.

Người được ký thừa ủy quyền có được ủy quyền lại cho người khác ký không?

a)

Thực hiện theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền.

b)

Không được ủy quyền lại cho người khác ký.

c)

Có thể thỏa thuận ủy quyền lại cho người khác ký.

d)

Được ủy quyền lại cho người khác ký.

15.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cách trình bày dung trích yếu nội dung văn bản đối với văn bản có tên loại là:

a)

Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, đứng, đậm, đặt cạnh trái theo chiều ngang văn bản.

b)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, đứng, đặt cạnh giữa theo chiều ngang văn bản.

c)

Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm, đặt ngay dưới tên loại văn bản.

d)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12 đến 13, nghiêng, đậm, đặt ngay dưới tên loại văn bản.

16.

Văn bản hành chính dùng để trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức có tên loại là:

a)

Kế hoạch.

b)

Dự án.

c)

Đề án.

d)

Phương án.

17.

Đối với văn bản hành chính giấy, khi ký văn bản hành chính tuân thủ quy định gì?

a)

Dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai.

b)

Bút mực xanh hoặc đen, không dùng các loại mực màu sáng, dạ quang.

c)

Dùng bút có mực màu xanh dương, chất màu đậm, khó phai khi lưu trữ lâu.

d)

Dùng bút bi có mực màu xanh, loại mực đậm màu.

18.

Văn bản hành chính hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức dùng để đôn đốc nhắc nhở cấp dưới thực hiện những quyết định, chính sách đã ban hành có tên loại là:

a)

Hướng dẫn.

b)

Chỉ thị.

c)

Công điện.

d)

Công văn.

19.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, thể thức nào được trình bày là loại chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm?

a)

Số và ký hiệu của văn bản.

b)

Tiêu ngữ.

c)

Tên cơ quan ban hành văn bản.

d)

Trích yếu nội dung văn bản.

20.

Văn bản hành chính hiện nay được quy định về trình bày đúng thể thức và kỹ thuật tại:

a)

Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

b)

Quyết định 458/QĐ-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án lưu trữ.

c)

Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

d)

Thông tư 04/2020/TT-BNV ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Bộ Nội vụ về công tác văn thư.

21.

Căn cứ nào giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giao có thể giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản?

a)

Tên loại, nội dung và độ mật, mức độ khẩn và các thông tin có liên quan văn bản cần soạn thảo.

b)

Hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày và ý kiến của người có thẩm quyền ký văn bản đối với văn bản cần soạn thảo.

c)

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích, nội dung của văn bản cần soạn thảo.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

22.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cỡ chữ và phông chữ sử dụng để trình bày văn bản hành chính đối với phần nội dung là:

a)

Cỡ chữ từ 13 đến 14, dùng phông chữ Unicode.

b)

Cỡ chữ từ 11 đến 12, dùng phông chữ Unicode.

c)

Cỡ chữ từ 13 đến 14, dùng phông chữ Times New Roman.

d)

Cỡ chữ từ 12 đến 13, dùng phông chữ Times New Roman.

23.

Ai phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan và trước pháp luật về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính?

a)

Trưởng phòng hành chính.

b)

Người ký văn bản.

c)

Tất cả các cá nhân liên quan.

d)

Người được giao trách nhiệm.

24.

Theo yêu cầu của Nghị định 30/2020/NĐ-CP, việc sử dụng từ ngữ chính xác, không dùng tiếng địa phương, không viết tắt tùy tiện thuộc về phương diện nào?

a)

Nội dung văn bản.

b)

Ngôn ngữ văn bản.

c)

Thể thức trình bày văn bản.

d)

Bố cục văn bản.

25.

Văn bản hành chính có tính chất là văn bản không chính thức của người đứng đầu cơ quan, tổ chức dùng để trao đổi việc công với người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác có tên loại là:

a)

Thư công.

b)

Thông cáo.

c)

Công văn.

d)

Công điện.

26.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, vị trí trình bày ô số 8 trên sơ đồ thành phần thể thức văn bản hành chính, là:

a)

Dấu, Chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

b)

Nội dung văn bản.

c)

Trích yếu nội dung công văn.

d)

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

27.

Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể được làm gì?

a)

Được ký thay những văn bản hành chính theo ủy quyền của người đứng đầu.

b)

Được ký thay những văn bản hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

c)

Được thay mặt tập thể, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

28.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, phụ lục I có tên là gì?

a)

Chữ viết tất cả tên loại văn bản hành chính.

b)

Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

c)

Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

d)

Viết hoa trong văn bản hành chính.

29.

Người được ký thừa lệnh có được giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính không?

a)

Cần cân nhắc kỹ khi giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính theo quy định.

b)

Không được giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính theo quy định.

c)

Chỉ được giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính có tính pháp lý thấp.

d)

Được giao lại cho cấp phó ký thay một số loại văn bản hành chính theo quy định.

30.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, số và ký hiệu của văn bản có vị trí trình bày ở ô số mấy trên sơ đồ thành phần thể thức văn bản hành chính?

a)

Ô số 02.

b)

Ô số 04.

c)

Ô số 03.

d)

Ô số 05.

31.

Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện như thế nào?

a)

Giao nhiệm vụ ký thừa ủy quyền bằng văn bản hành chính.

b)

Giói hạn nội dung được ký thừa ủy quyền văn bản hành chính.

c)

Giói hạn thời gian ký thừa ủy quyền văn bản hành chính.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

32.

Ai phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan và trước pháp luật về nội dung văn bản hành chính?

a)

Người đứng đầu đơn vị soạn thảo.

b)

Trưởng phòng phụ trách.

c)

Nhân viên văn phòng.

d)

Tất cả các cá nhân liên quan.

33.

Điều gì là quan trọng nhất khi lựa chọn tên loại, xác định thể thức văn bản hành chính?

a)

Trình bày một cách khoa học.

b)

Dễ hiểu cho người không có chuyên môn.

c)

Xác định chính xác tên loại văn bản hành chính.

d)

Nghe hay và thu hút sự chú ý.

34.

Trong các câu văn sau, câu văn nào được trình bày đúng nhất?

a)

Tôi xin hứa sẽ cập nhật tình hình công việc và cam kết trở lại làm việc sau thời gian nghỉ.

b)

Tôi xin hứa sẽ cập nhật tình hình công việc thường xuyên trong thời gian nghỉ và sau thời gian nghỉ tôi xin hứa trở lại làm việc đúng thời hạn quy định.

c)

Tôi xin hứa sẽ cập nhật tình hình công việc thường xuyên trong thời gian nghỉ và cam kết trở lại làm việc đúng thời hạn quy định.

d)

Tôi xin hứa sẽ cập nhật tình hình công việc và sẽ báo cáo tình hình công việc thường xuyên trong thời gian nghỉ và cam kết trở lại làm việc đúng thời hạn quy định.

35.

Trường hợp cấp phó của cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng được giao phụ trách, điều hành thì thực hiện ký như thế nào?

a)

Thực hiện ký tên và ghi chức vụ của thủ trưởng.

b)

Thực hiện ký tên và ghi rõ "Cấp phó phụ trách".

c)

Thực hiện ký như thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

d)

Thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.

36.

Quy định về việc ký ban hành văn bản hành chính theo quy định nào?

a)

Điều 14 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

b)

Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

c)

Điều 16 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

d)

Điều 15 Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

37.

Văn bản hành chính phải xuất phát từ mục đích gì?

a)

Cung cấp thông tin pháp luật cho công chúng của cơ quan, của địa phương, của ngành.

b)

Nhu cầu, yêu cầu thực tế của cơ quan, của địa phương, của ngành.

c)

Thể hiện quyền lực của cơ quan, của địa phương, của ngành.

d)

Tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh.

38.

Tập hợp các từ kết thúc bằng dấu gì?

a)

Ký tự trắng.

b)

Dấu ngắt câu.

c)

Dấu kết thúc câu.

d)

Dấu câu.

39.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, những văn bản hành chính là:

a)

Chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn.

b)

Chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, quyết định, hướng dẫn.

c)

Chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, nghị quyết, hướng dẫn.

d)

Chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, pháp lệnh, hướng dẫn.

40.

Nhiều ký tự gì ghép lại với nhau thành một từ?

a)

Ký tự riêng biệt.

b)

Ký tự trên bàn phím.

c)

Ký tự.

d)

Ký tự khác ký tự trắng.

41.

Trong thuật ngữ máy vi tính, khi làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là:

a)

Các từ.

b)

Đoạn văn bản.

c)

Các câu.

d)

Các ký tự.

42.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày như thế nào là đúng?

a)

Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ trình bày cách nhau dòng đơn.

b)

Chữ in hoa; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

c)

Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ trình bày cách nhau dòng đôi.

d)

Chữ in thường; cỡ chữ 12 đến 13; kiểu chữ đứng, đậm ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

43.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng:

a)

Chữ in thường, đứng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

b)

Chữ in thường, đứng, sau mỗi căn cứ có dấu phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy.

c)

Chữ in thường, nghiêng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

d)

Chữ in thường, nghiêng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng dùng dấu chấm phẩy.

44.

Có bao nhiêu mức để xác định độ khẩn của văn bản?

a)

06 mức.

b)

05 mức.

c)

04 mức.

d)

03 mức.

45.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành được trình bày như thế nào?

a)

Loại chữ in hoa, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

b)

Loại chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng, đậm.

c)

Loại chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.

d)

Loại chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, nghiêng.

46.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư, phần nội dung văn bản sử dụng cỡ chữ bao nhiêu?

a)

Cỡ chữ từ 12 đến 14.

b)

Cỡ chữ từ 13 đến 14.

c)

Cỡ chữ từ 12 đến 13.

d)

Cỡ chữ 14.

47.

Chính phủ quy định tên loại của văn bản được trình bày với cỡ chữ và kiểu chữ như thế nào?

a)

Cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

b)

Cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.

c)

Cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Cỡ chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm.

48.

Có bao nhiêu mức để xác định độ mật của văn bản?

a)

04 mức.

b)

03 mức.

c)

02 mức.

d)

01 mức.

49.

Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể được làm gì?

a)

Được thay mặt tập thể, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

b)

Được ký thay những văn bản hành chính theo ủy quyền của người đứng đầu.

c)

Được ký thay những văn bản hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

50.

Trường hợp bản thảo văn bản hành chính đã được phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì phải làm gì?

a)

Lập văn bản mới để thay thế hoàn toàn.

b)

Gửi lại để phê duyệt lại từ đầu.

c)

Trình người có thẩm quyền ký xem xét, quyết định.

d)

Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và trình ký.

51.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng:

a)

Chữ in thường, đứng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

b)

Chữ in thường, nghiêng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng cũng dùng dấu chấm phẩy.

c)

Chữ in thường, đứng, sau mỗi căn cứ có dấu phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu phẩy.

d)

Chữ in thường, nghiêng, sau mỗi căn cứ có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

52.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, văn bản có từ hai phụ lục trở lên thì các phụ lục phải được:

a)

Đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã (I, II, III,…).

b)

Đánh số thứ tự bằng chữ số A - ráp (I, II, III,…).

c)

Đánh số thứ tự bằng chữ số A - ráp (1,2,3,…).

d)

Đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã (1,2,3,…).

53.

Khi soạn thảo văn bản hành chính phải dễ hiểu, đơn giản, phổ thông, đúng quy tắc chính tả là yêu cầu về phương diện:

a)

Nội dung.

b)

Ngôn ngữ.

c)

Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.

d)

Hình thức ký văn bản.

54.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, kỹ thuật trình bày của tiêu ngữ như thế nào là đúng?

a)

Chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

b)

Chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ nghiêng.

c)

Chữ in hoa; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Chữ in thường; cỡ chữ 11 đến 12; kiểu chữ đứng, đậm.

55.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, quốc hiệu được trình bày như thế nào là đúng?

a)

Chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm.

b)

Chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

c)

Chữ in hoa; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Chữ in thường; cỡ chữ 11 đến 12; kiểu chữ đứng, đậm.

56.

Nội dung văn bản hành chính được trình bày theo kỹ thuật nào là đúng?

a)

Khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 01 mm hoặc 1,27 mm.

b)

Canh trái định lề trang, kiểu chữ đậm.

c)

Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng.

d)

Khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là 6pt.

57.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, vị trí trình bày số 3 của sơ đồ thành phần thể thức là:

a)

Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

b)

Số, ký hiệu của văn bản.

c)

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

d)

Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

58.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, vị trí trình bày số 4 của sơ đồ thành phần thể thức là:

a)

Nội dung văn bản.

b)

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

c)

Trích yếu nội dung công văn.

d)

Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

59.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là:

a)

Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode.

b)

Phông chữ tiếng Việt Times New Romand, bộ mã ký tự Unicored.

c)

Phông chữ tiếng Việt Times News Romand, bộ mã ký tự Unicored.

d)

Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode.

60.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, tên loại văn bản:

a)

Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, đứng, đậm, đặt canh trái theo chiều ngang văn bản.

b)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12 đến 13, đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản.

c)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản.

d)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, đứng, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản.

61.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư, kỹ thuật trình bày của tiêu ngữ như thế nào là đúng?

a)

Chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

b)

Chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ nghiêng.

c)

Chữ in hoa; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Chữ in thường; cỡ chữ 11 đến 12; kiểu chữ đứng, đậm.

62.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, vị trí trình bày số 3 của sơ đồ thành phần thể thức, là:

a)

Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

b)

Số, ký hiệu của văn bản.

c)

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

d)

Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

63.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày đúng là:

a)

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2019

b)

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2019

c)

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2019

d)

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2019

64.

Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện như thế nào?

a)

Giao nhiệm vụ ký thừa ủy quyền bằng văn bản hành chính.

b)

Giao hạn thời gian ký thừa ủy quyền văn bản hành chính.

c)

Giao hạn nội dung được ký thừa ủy quyền văn bản hành chính.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

65.

Nhiều ký tự gì ghép lại với nhau thành một từ?

a)

Ký tự khác ký tự trắng.

b)

Ký tự trên bàn phím.

c)

Ký tự riêng biệt.

d)

Ký tự.

66.

Văn bản hành chính dùng để trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức có tên loại là:

a)

Đề án.

b)

Dự án.

c)

Phương án.

d)

Kế hoạch.

67.

Ai phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan và trước pháp luật về nội dung văn bản hành chính?

a)

Nhân viên văn phòng.

b)

Người đứng đầu đơn vị soạn thảo.

c)

Trưởng phòng phụ trách.

d)

Tất cả các cá nhân liên quan.

68.

Đối với những văn bản cần được quản lý chặt chẽ về số lượng bản phát hành phải có:

a)

Chỉ dẫn về phụ lục được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.

b)

Ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành.

c)

Ghi rõ mức độ quan trọng của từng bản phát hành và trình người ký văn bản quyết định.

d)

Nội dung về bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018.

69.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, mẫu về quản lý văn bản là phụ lục số mấy?

a)

Phụ lục II.

b)

Phụ lục III.

c)

Phụ lục IV.

d)

Phụ lục V.

70.

Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể được làm gì?

a)

Được thay mặt tập thể, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

b)

Được ký thay những văn bản hành chính theo ủy quyền của người đứng đầu.

c)

Được ký thay những văn bản hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

71.

Nội dung văn bản hành chính được trình bày theo kỹ thuật nào là đúng?

a)

Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng đậm.

b)

Bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng.

c)

Bằng chữ in thường, kiểu chữ đậm.

d)

Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng.

72.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, những văn bản hành chính là:

a)

Hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án.

b)

Hướng dẫn, chương trình, quyết định, phương án, đề án, dự án.

c)

Hướng dẫn, chương trình, nghị quyết, phương án, đề án, dự án.

d)

Hướng dẫn, chương trình, pháp lệnh, phương án, đề án, dự án.

73.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, có bao nhiêu loại văn bản hành chính?

a)

26 loại.

b)

27 loại.

c)

28 loại.

d)

29 loại.

74.

Văn bản hành chính hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức dùng để đôn đốc nhắc nhở cấp dưới thực hiện những quyết định, chính sách đã ban hành có tên loại là gì?

a)

Chỉ thị.

b)

Công văn.

c)

Hướng dẫn.

d)

Công điện.

75.

Văn bản hành chính có tính chất là văn bản không chính thức của người đứng đầu cơ quan, tổ chức dùng để trao đổi việc công với người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác có tên loại là gì?

a)

Công điện.

b)

Thư công.

c)

Thông cáo.

d)

Công văn.

76.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư, phần nội dung văn bản sử dụng cỡ chữ bao nhiêu?

a)

Cỡ chữ từ 12 đến 14.

b)

Cỡ chữ từ 13 đến 14.

c)

Cỡ chữ từ 12 đến 13.

d)

Cỡ chữ 14.

77.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, kỹ thuật trình bày của tiêu ngữ như thế nào là đúng?

a)

Chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

b)

Chữ in thường; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ nghiêng.

c)

Chữ in hoa; cỡ chữ từ 13 đến 14; kiểu chữ đứng, đậm.

d)

Chữ in thường; cỡ chữ 11 đến 12; kiểu chữ đứng, đậm.

78.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, tên loại văn bản:

a)

Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, đứng, đậm, đặt canh trái theo chiều ngang văn bản.

b)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 12 đến 13, đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản.

c)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản.

d)

Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, đứng, đậm, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản.

79.

Người được ký thừa lệnh có được giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính không?

a)

Không được giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính theo quy định.

b)

Cần cân nhắc ký khi giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính theo quy định.

c)

Chỉ được giao lại cho cấp phó ký thay văn bản hành chính có tính pháp lý thấp.

d)

Được giao lại cho cấp phó ký thay một số loại văn bản hành chính theo quy định.

80.

Vị trí, hình ảnh chữ ký số thực hiện theo quy định nào?

a)

Quy định tại phụ lục I - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

b)

Quy định tại phụ lục II - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

c)

Quy định tại phụ lục III - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

d)

Quy định tại phụ lục IV - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

81.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, mẫu về quản lý văn bản là phụ lục số mấy?

a)

Phụ lục II.

b)

Phụ lục III.

c)

Phụ lục IV.

d)

Phụ lục V.

82.

Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể được làm gì?

a)

Được thay mặt tập thể, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

b)

Được ký thay những văn bản hành chính theo ủy quyền của người đứng đầu.

c)

Được ký thay những văn bản hành chính thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

83.

Trong thuật ngữ máy vi tính, khi làm việc với văn bản, đối tượng chủ yếu ta thường xuyên phải tiếp xúc là gì?

a)

Các ký tự.

b)

Các từ.

c)

Các câu.

d)

Đoạn văn bản.

84.

Ai phải kiểm tra và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan và trước pháp luật về nội dung văn bản hành chính?

a)

Nhân viên văn phòng.

b)

Người đứng đầu đơn vị soạn thảo.

c)

Trưởng phòng phụ trách.

d)

Tất cả các cá nhân liên quan.

85.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện như thế nào?

a)

Giao nhiệm vụ ký thừa ủy quyền bằng văn bản hành chính.

b)

Giới hạn thời gian ký thừa ủy quyền văn bản hành chính.

c)

Giới hạn nội dung được ký thừa ủy quyền văn bản hành chính.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

86.

Đối với văn bản hành chính giấy, khi ký văn bản hành chính tuân thủ quy định gì?

a)

Dùng bút có mực màu xanh dương, chất màu đậm, khó phai khi lưu trữ lâu.

b)

Bút mực xanh hoặc đen, không dùng các loại mực màu sáng, dạ quang.

c)

Dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai.

d)

Dùng bút bi có mực màu xanh, loại mực đậm màu.

87.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, văn bản hành chính phải xuất phát từ mục đích gì?

a)

Thể hiện quyền lực của cơ quan, của địa phương, của ngành.

b)

Nhu cầu, yêu cầu thực tế của cơ quan, của địa phương, của ngành.

c)

Cung cấp thông tin pháp luật cho công chúng của cơ quan, của địa phương, của ngành.

d)

Tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh.

88.

Theo điều mấy của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định: Nếu bản thảo văn bản hành chính đã được phê duyệt nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì người soạn thảo có trách nhiệm trình người có thẩm quyền ký xem xét, quyết định?

a)

Điều 8 - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

b)

Điều 9 - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

c)

Điều 10 - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

d)

Điều 11 - Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

89.

Người được ký thừa ủy quyền có được ủy quyền lại cho người khác ký không?

a)

Không được ủy quyền lại cho người khác ký.

b)

Được ủy quyền lại cho người khác ký.

c)

Thực hiện theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức ủy quyền.

d)

Có thể thỏa thuận ủy quyền lại cho người khác ký.

90.

Theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, có bao nhiêu loại văn bản hành chính?

a)

26 loại.

b)

27 loại.

c)

28 loại.

d)

29 loại.