wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sinh học lớp 12 – Phiếu bài tập tổng hợp

Total questions: 11

Worksheet time: 2mins

Name
Class
Date
1.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là gì?

a)

Biến dị tổ hợp

b)

Thường biến

c)

Mức phản ứng

d)

Đột biến

2.

Tạo chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của lĩnh vực nào?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Lai tế bào sinh dưỡng

c)

Công nghệ gene

d)

Nuôi cấy mô

3.

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến về số lượng NST như bảng dưới đây. Theo lí thuyết, phát biểu nào đúng? Bố NST: AaBbDdEe; Thể đột biến 1: AAaaBBbbDDddEEee; Thể đột biến 2: AAaaBBbbDDddEEee; Thể đột biến 3: AaBbDdEe; Thể đột biến 4: AaBbDdEe.

a)

Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.

b)

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n + 1.

c)

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.

d)

Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.

4.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.

b)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.

c)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau.

d)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng.

5.

Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, ở kỉ nào xảy ra sự phát sinh thú và chim?

a)

Kỉ Tam điệp (Triassic) của đại Trung sinh.

b)

Kỉ Jurassic của đại Trung sinh.

c)

Kỉ Permian của đại Cổ sinh.

d)

Kỉ Carboniferous của đại Cổ sinh.

6.

Những nhân tố nào làm xuất hiện các allele mới trong quần thể?

a)

Đột biến và di-nhập gene.

b)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

c)

Đột biến và yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên và di - nhập gene.

7.

Năm 1900, nhà bác học Carl Correns đã độc lập với hai nhà khoa học khác tiến hành thí nghiệm ở loài cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây bố lá trắng thụ phấn cho cây mẹ lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.

b)

100% cây lá đốm.

c)

3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.

d)

100% cây lá xanh.

8.

Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố tiến hoá nào chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Đột biến.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Phiêu bạt di truyền.

9.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có hai loại kiểu hình?

a)

Aa × aa

b)

AA × AA

c)

aa × aa

d)

AA × aa

10.

Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene đột biến lặn nằm trên X và không có allele tương ứng trên Y. Trong một gia đình có mẹ nhìn màu bình thường, bố bị mù màu, họ sinh một con trai bị mù màu. Người con trai bị bệnh đã nhận allele đột biến lặn từ ai?

a)

Người bố.

b)

Người mẹ.

c)

Ông nội.

d)

Bà nội.

11.

Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?

a)

3′AGG5′

b)

3′ACC5′

c)

3′ACA5′

d)

3′AAT5′