NEW
Font size
WorksheetsChương 1: Tổng quan về kinh tế học
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vi mô:
Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế.
Mức giá chung của các hàng hoá, dịch vụ.
Tỷ lệ thất nghiệp.
Kinh tế học vi mô tiếp cận với những nghiên cứu kinh tế dưới góc độ
Toàn bộ nền kinh tế
Chính phủ
Sự hoạt động của các thị trường riêng lẻ
Hoạt động của hệ thống ngân hàng
Khan hiếm là vấn đề:
Hiệu quả sản xuất không còn nữa
Không tồn tại trong các nền kinh tế giàu có
Số lượng các nguồn lực xác định còn nhu cầu con người là vô hạn
Nảy sinh khi năng suất tăng chậm lại
Các nguồn lực kinh tế là khan hiếm cho nên:
Phải mở cửa nền kinh tế
Sự chênh lệch giàu – nghèo là không tránh khỏi
Chính phủ phải điều tiết nền kinh tế
Phải lựa chọn mục tiêu khi sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất mô tả:
Sự kết hợp về hàng hoá và dịch vụ được cầu khi giá thay đổi
Khối lượng tối đa của nguồn lực được sử dụng khi tiền lương thay đổi
Sự lựa chọn hàng hoá, dịch vụ tối đa với nguồn lực và công nghệ
Sự kết hợp hàng hoá, dịch vụ được sản xuất khi giá thay đổi
Vấn đề nào sau đây không thuộc vấn đề của kinh tế vi mô?
Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Các nguyên nhân làm giá cam tăng
Các nguyên nhân làm gia tăng mức giá bình quân
Nguyên nhân của suy giảm kinh tế
Nhân tố nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung hàng hóa X sang trái?
Công nghệ sản xuất ra hàng hóa X được cải tiến
Giá máy móc sản xuất ra hàng hóa X tăng
Lương công nhân sản xuất hàng hóa X giảm
Là tình huống lượng cầu lớn hơn lượng cung
Lượng cầu tăng có nghĩa là
Dịch chuyển đường cầu sang phải
Di chuyển về phía trên của đường cầu
Đường cung không thay đổi
Dịch chuyển đường cầu sang trái
Có thể hạn chế dư thừa hàng hóa trên thị trường thông qua:
Tăng cung
Chính phủ tăng giá
Giảm lượng cầu
Giảm giá
Hiện tượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường có nghĩa là
Lượng cầu lớn hơn lượng cung
Lượng cung lớn hơn lượng cầu
Cầu tăng khi giá tăng
Lượng cầu nhỏ hơn lượng cân bằng
Hiện tượng dư thừa hàng hóa trên thị trường có nghĩa là
Tồn tại nếu giá cao hơn giá cân bằng
Là chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung
Là chênh lệch giữa lượng cung và lượng cân bằng
Là chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cân bằng
Công nghệ sản xuất điện thoại di động tiên tiến hơn sẽ làm cho:
Đường cung dịch chuyển sang trái
Cả đường cung và đường cầu đều dịch chuyển lên trên
Đường cung dịch chuyển sang phải
Đường cầu dịch chuyển lên trên
Chi phí đầu vào để sản xuất ra bánh của công ty A giảm xuống sẽ làm cho:
Đường cầu dịch chuyển lên trên
Đường cung dịch chuyển lên trên
Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên
Đường cung dịch chuyển xuống dưới
Khi cung hàng hóa trên thị trường tăng và cầu hàng hóa trên thị trường giảm thì:
Sản lượng cân bằng chắc chắn tăng
Giá cân bằng không thay đổi
Giá cân bằng chắc chắn tăng
Giá cân bằng chắc chắn giảm
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng mạnh thì:
Cầu về hàng hóa cao cấp tăng
Cầu về hàng hóa cao cấp giảm
Cầu về hàng hóa cao cấp không đổi
Cầu về hàng hóa thứ cấp tăng
Cơn bão số 3 năm 2024 tại Việt Nam làm mất rất nhiều diện tích nuôi trồng thủy sản có thể sẽ:
Gây ra sự vận động dọc theo đường cung thủy sản
Làm cho đường cung thủy sản dịch chuyển lên trên sang trái
Gây ra cầu tăng làm cho giá thủy sản cao hơn
Làm cho cầu đối với thủy sản giảm xuống
Khi giá hàng hoá Y = 4 thì lượng cầu hàng hoá X là QX = 15 và khi PY = 6 thì QX = 17, với điều kiện các yếu tố khác không đổi X và Y là 2 hàng hoá:
Không liên quan
Bổ sung cho nhau
Vừa thay thế vừa bổ sung cho nhau
Thay thế cho nhau
Cầu hàng hóa X (X là hàng hóa thông thường) tăng khi:
Có nhiều người cung ứng mới xuất hiện
Giá của hàng hóa tăng
Công nghệ sản xuất hàng hóa thay đổi
Thu nhập người tiêu dùng tăng
Hạn hán sẽ:
Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo
Làm cho cầu tăng dẫn đến giá lúa gạo cao hơn
Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm
Làm cho đường cung lúa gạo dịch chuyển lên trên, sang trái
Một hãng không thể ảnh hưởng đến giá sản phẩm mà mình bán ra gọi là:
Người đặt giá
Người ra quyết định hợp lý
Người chấp nhận giá
Người mua lớn
Cung về máy fax phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhân tố nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung máy fax?
Giá máy fax tăng.
Chính phủ đánh thuế ngành kinh doanh máy fax.
Tiền lương công nhân tăng.
Chi phí sản xuất máy fax tăng.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hoá dịch vụ:
Các yếu tố đầu vào sản xuất.
Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Giá cả hàng hoá liên quan.
Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong GDP của nước ta theo cách tiếp cận chi tiêu
Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê.
Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải.
Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê.
Giáo trình bán cho sinh viên.
Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu
Công việc nội trợ.
Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp.
Giá trị hàng hoá trung gian.
Dịch vụ tư vấn.
Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP của năm nay?
Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua.
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ.
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước.
Câu nào bình luận về GDP nào sau đây là sai?
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả năm gốc.
Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu.
GDP không tính các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP.
Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?
GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ.
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.
GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành.
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao.
Nếu tốc độ tăng trưởng của cung tiền cao hơn tốc độ tăng trưởng của sản lượng thực, điều gì sẽ xảy ra?
Cán cân thương mại thặng dư
GDP thực tăng nhanh
Tỷ lệ thất nghiệp giảm
Lạm phát có xu hướng tăng
Nếu lạm phát cao hơn kỳ vọng, nhóm nào dưới đây có khả năng được lợi nhất?
Người vay tiền dài hạn với lãi suất cố định
Người gửi tiền tại ngân hàng
Người về hưu sống bằng trợ cấp xã hội
Người làm công ăn lương cố định
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra lạm phát chi phí đẩy?
Tổng cầu tăng mạnh
Giá nguyên liệu đầu vào tăng
Tăng thuế gián thu
Lương tối thiểu tăng
Điều gì xảy ra nếu những người thất nghiệp lâu năm ngừng tìm kiếm việc làm?
Tỷ lệ thất nghiệp tăng
Lực lượng lao động tăng
Tỷ lệ thất nghiệp giảm
Sản lượng tiềm năng tăng
Một sinh viên mới tốt nghiệp đang tích cực tìm việc nhưng chưa có việc làm, được xếp vào loại thất nghiệp nào?
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời (frictional)
Thất nghiệp chu kỳ
Không tính là thất nghiệp
Xuất khẩu ròng (NX) âm khi nào?
Khi tiêu dùng cho xuất khẩu tăng lên
Xuất khẩu lớn hơn so với nhập khẩu
Nhập khẩu bằng xuất khẩu
Xuất khẩu nhỏ hơn so với nhập khẩu
Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.
Máy tính mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua.
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước.
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ.
Trong cán cân thương mại, khi xuất khẩu ròng (NX) dương thì điều gì xảy ra?
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Xuất khẩu bằng nhập khẩu
Không có giao dịch quốc tế
Thất nghiệp tạm thời thường gắn với hiện tượng nào?
Người lao động chuyển việc ngắn hạn
Tiền lương danh nghĩa cứng nhắc
Suy giảm tổng cầu nghiêm trọng
Cơ cấu ngành thay đổi dài hạn
Lạm phát do cầu kéo xảy ra chủ yếu khi nào?
Tổng cầu tăng vượt sản lượng tiềm năng
Chi phí đầu vào tăng đột ngột diện rộng
Năng suất lao động tăng mạnh bền vững
Tỷ giá lên giá làm giá giảm
Lạm phát do chi phí đẩy thường bắt nguồn từ yếu tố nào?
Tăng dự trữ bắt buộc ngân hàng
Giá nguyên liệu đầu vào tăng
Tăng thuế nhập khẩu hàng xa xỉ
Cầu tiêu dùng giảm sâu
Theo quan hệ dài hạn của trường phái tiền tệ, cung tiền tăng nhanh hơn sản lượng thực sẽ dẫn đến điều gì?
Tăng trưởng thực ổn định
Thất nghiệp cơ cấu giảm
Lạm phát cao bền vững
Thâm hụt thương mại giảm
Nếu tỷ giá danh nghĩa không đổi, thu nhập nước ngoài tăng, còn thu nhập trong nước không đổi, NX có xu hướng như thế nào?
Âm do tỷ giá giảm
Tăng do xuất khẩu tăng
Giảm do nhập khẩu tăng
Không đổi do bù trừ
Chính sách nào thích hợp nhất để giảm thất nghiệp chu kỳ trong ngắn hạn?
Đào tạo lại dài hạn quy mô lớn
Tự do hóa nhập khẩu lao động
Cố định tiền lương danh nghĩa
Mở rộng tài khóa có mục tiêu
Biến đổi khí hậu có thể làm:
Giảm nhiệt độ trung bình toàn cầu
Dâng mực nước biển
Giảm phát thải khí nhà kính
Tăng độ ẩm không khí
Biến đổi khí hậu dẫn đến sự thay đổi nào của hệ sinh thái trên trái đất:
Dịch chuyển các đới khí hậu trên trái đất
Ổn định khí hậu tại 2 cực của trái đất
Làm gia tăng sinh khối của hệ sinh thái rừng
Phân phối tài nguyên
Cơ quan quốc tế quản lý môi trường của liên hợp quốc là:
WHO
FAO
UNEP
ILO
Tác hại của rác thải nhựa đến sinh vật biển:
Làm tăng số lượng
Gây chết do mắc nghẹn hoặc ngộ độc
Không ảnh hưởng
Tạo môi trường sống
Sinh quyển KHÔNG bao gồm:
Động vật
Vi khuẩn
Hệ sinh thái
Nhà máy nhiệt điện
Tác động từ hoạt động sản xuất kinh tế:
Tăng đa dạng sinh học
Phát thải chất thải vào môi trường
Tăng băng tuyết
Giảm dân số
Nguồn nước ngọt bị khủng hoảng do:
Tăng mưa
Tăng băng tuyết
Sử dụng quá mức và ô nhiễm
Gió mùa
Giai đoạn tuyệt chủng sinh học đang diễn ra nhanh hơn do:
Động đất
Khai thác và phát triển của con người
Biến động từ mặt trời
Núi lửa
Tài nguyên thủy sản toàn cầu hiện nay:
Ổn định
Gia tăng
Suy giảm mạnh
Không thay đổi
Diện tích rừng thế giới mất đi chủ yếu do:
Gió mạnh
Phun thuốc trừ sâu
Khai thác củi và làm nông nghiệp
Tăng độ ẩm
Tầng ozon bị đe dọa chủ yếu do:
Nước
O2
CFC
CO2
Vai trò của khí quyển trong bảo vệ sự sống là:
Phát ra CO2
Hấp thụ bụi
Cản tia ngoại và điều hòa nhiệt độ
Tạo ánh sáng
Hít phải khí SO2 với nồng độ cao có thể gây ra hiện tượng gì?
Suy tim
Tổn thương gan
Tổn thương thận
Co thắt phế quản
Các chất gây ô nhiễm trong luyện kim bao gồm:
Hơi nước và khí CO2
CO và khí amoniac
SO2, NOx, bụi, hơi kim loại độc hại
Oxy và khí nitơ
Trong nông nghiệp, khí thải CH4 và H2S phát sinh chủ yếu từ hoạt động nào?
Phân hủy phân động vật
Sản xuất phân kali
Đốt rừng rẫy
Tưới tiêu tiết kiệm
Nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu trong công nghiệp là gì?
Ánh sáng từ đèn quảng cáo
Nhiệt thải từ nhà xưởng
Tiếng ồn từ máy móc lớn
Khí thải từ lò đốt và lò nung
Chất ô nhiễm nước thường đến từ hoạt động nông nghiệp là gì?
Tiếng ồn từ máy bơm nước
Bụi mịn từ đốt than sinh khối
Dinh dưỡng từ phân bón và thuốc trừ sâu
Nhiệt thải từ tưới tiêu
Một đặc điểm nổi bật của dioxin trong đất là gì?
Tồn lưu lâu trong mô sinh vật và đất
Bay hơi nhanh trong không khí ấm
Dễ bị phân hủy bởi ánh sáng yếu
Tan tốt trong nước mưa sạch
Hậu quả chung của ô nhiễm nước đối với hệ sinh thái là gì?
Suy giảm đa dạng loài và đột biến
Tăng màu nước trong suốt
Gia tăng oxy hòa tan cao
Ổn định pH và độ kiềm
Nước thải y tế nguy hiểm thường chứa những thành phần nào?
Chỉ có chất dinh dưỡng hữu cơ
Vi sinh vật gây bệnh và hóa chất
Chủ yếu là muối khoáng trơ tính
Chỉ gồm rác nhựa vô hại
Biện pháp hiệu quả để hạn chế ô nhiễm đất do rác thải sinh hoạt là gì?
Ủ phân compost đơn lẻ
Chôn lấp không phân loại
Đốt toàn bộ rác thải trực tiếp
Phân loại, tái chế và xử lý hữu cơ
Một trong các đặc điểm làm dioxin nguy hiểm là gì?
Chỉ gây ảnh hưởng mùi hôi nhẹ
Dễ phân hủy ở nhiệt độ thường
Chỉ tích lũy trong nước ngọt
Tồn tại lâu trong môi trường và cơ thể
Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học chủ yếu trong nước thải sinh hoạt gồm nhóm nào?
Các ion kim loại chuyển tiếp
Xyanua, phenol, benzen
Nitrat, photphat, sunfat
Protein, carbohydrate, lipid
Đường truyền chính khiến nước ô nhiễm ảnh hưởng đến không khí là gì?
Phản ứng kim loại với oxy không khí
Thấm thấu khí độc qua đất khô
Bay hơi mang theo vi sinh vật và hóa chất
Bốc mùi hợp chất kiềm mạnh
Điểm giống nhau cơ bản giữa thuế môi trường và cota ô nhiễm là gì?
Điều tiết hành vi gây ô nhiễm qua tài chính
Đều là khoản đóng góp tự nguyện
Đều do người tiêu dùng cuối chi trả
Chỉ áp dụng cho chất thải rắn
Nguyên nhân chính khiến sản xuất sạch hơn chưa áp dụng triệt để là gì?
Năng lực thực hiện trong doanh nghiệp còn hạn chế
Chưa có thỏa thuận giữa đơn vị và cơ quan
Thói quen lao động không phù hợp
Thiếu quy mô sản xuất đủ lớn
Phương pháp thiêu đốt thường không hiệu quả với loại chất thải nào?
Chất thải không phân hủy sinh học
Chất thải hữu cơ phân hủy được
Chất thải rắn bị nhiễm khuẩn truyền nhiễm nguy hiểm
Chất thải dung môi dễ cháy
Ưu điểm nổi bật của thiêu đốt chất thải rắn là gì?
Tận dụng nhiệt, giảm thể tích, loại bỏ độc chất
Không cần kiểm soát khí thải sau xử lý
Tạo mùi hôi ít hơn chôn lấp kín
Chi phí thấp hơn mọi công nghệ khác
Nhân sinh thái tác động đến hành vi nào trong chuỗi sản xuất – tiêu dùng?
Hành vi tiêu dùng của người dân và định hướng sản xuất của doanh nghiệp
Lựa chọn phương pháp xử lý nước thải của chính quyền địa phương
Hành vi đầu tư của ngân hàng
Quyết định lựa chọn nguyên vật liệu của nhà cung cấp
Một trong những rào cản lớn nhất của sinh thái công nghiệp là:
Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và kinh nghiệm trong việc xây dựng khu STCN
Không có chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường khuyến khích xây dựng khu STCN
Thiếu ngân sách đầu tư công nghệ cao và điều kiện để xây dựng khu STCN
Mối quan hệ phụ thuộc giữa các doanh nghiệp khiến rủi ro tăng cao
Tại sao không thể sử dụng một chỉ số duy nhất để đánh giá tính bền vững của một lĩnh vực?
Vì tính bền vững cần được đánh giá tổng hợp từ nhiều khía cạnh định lượng và định tính
Vì chỉ số duy nhất không đủ độ tin cậy, cần có nhiều chỉ số mới đánh giá đầy đủ được
Vì tính bền vững cần được đánh giá từ một số khía cạnh định lượng và định tính
Vì sự phát triển bền vững là một khái niệm không định lượng
So sánh hai quốc gia có cùng GDP nhưng quốc gia A có cơ cấu GDP nghiêng về dịch vụ và công nghiệp, còn quốc gia B nghiêng về nông nghiệp. Quốc gia nào có khả năng tăng trưởng bền vững hơn về kinh tế và vì sao?
Quốc gia A, vì dịch vụ và công nghiệp có khả năng sinh lợi cao hơn
Quốc gia B, vì nông nghiệp ổn định hơn, đảm bảo an ninh lương thực giúp đảm bảo ổn định của xã hội
Cả hai như nhau vì có cùng GDP
Quốc gia B, vì phù hợp với nước đang phát triển
Nếu một quốc gia duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao nhưng cơ cấu GDP phụ thuộc vào khai thác tài nguyên không tái tạo, đánh giá nào sau đây là chính xác nhất?
Quốc gia đạt bền vững về môi trường nhưng chưa đạt bền vững về kinh tế
Quốc gia này có rủi ro thiếu bền vững về kinh tế trong dài hạn
Quốc gia đạt bền vững kinh tế nhưng chưa đạt bền vững về môi trường
Quốc gia này phát triển không toàn diện chưa đạt phát triển
Chỉ số HDI là tổng hợp của các yếu tố nào sau đây?
Y tế, giáo dục, công nghệ
GDP, GNP, PPP/người
Tuổi thọ, trình độ học vấn, PPP/người
Tuổi thọ, học vấn, thu nhập bình quân theo đô la Mỹ
Lựa chọn đáp án chính xác nhất: Tính bền vững về kinh tế được hiểu là
Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên để phát triển
Tăng trưởng cao, chỉ số GDP/người cao
Tăng trưởng cao và ổn định, sử dụng hiệu quả tài nguyên
Tăng trưởng nhanh bằng mọi giá, chỉ số GDP/người cao
So sánh chỉ số NCI của Việt Nam và Thái Lan giúp ta rút ra kết luận gì?
Việt Nam có diện tích bảo tồn lớn hơn Thái Lan
Việt Nam có hệ thống giáo dục về môi trường tốt hơn Thái Lan
Việt Nam có mức độ đa dạng sinh học và bảo tồn tốt hơn Thái Lan
Thái Lan có chỉ số GDP cao hơn
Tại sao đầu tư thích đáng cho bảo vệ môi trường được xem là chỉ tiêu của phát triển bền vững kinh tế?
Vì nó giúp giảm nợ công quốc gia, tăng trưởng kinh tế dài hạn
Vì nó làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tạm thời
Vì chi phí môi trường có ảnh hưởng dài hạn đến tăng trưởng kinh tế
Vì chỉ số này được yêu cầu trong cam kết quốc tế
Chênh lệch GDP giữa các vùng trong một quốc gia phản ánh điều gì về tính bền vững kinh tế - xã hội?
Mức độ đầu tư phát triển dịch vụ và công bằng xã hội giữa các vùng
Cơ cấu lao động khu vực nông nghiệp giảm mạnh
Chỉ số GDP/người của cả nước tăng nhanh
Khả năng khai thác tài nguyên không tái tạo hiệu quả
Chỉ số nào phản ánh rõ nhất tính bền vững xã hội khi so sánh các vùng có chênh lệch GDP bình quân đầu người?
Sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
Mức độ phát triển đồng đều và công bằng xã hội giữa các vùng
Khả năng cân đối ngân sách quốc gia
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của từng vùng
