wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (MCQ)

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Theo Hiến pháp 2013, Chính phủ là cơ quan …… Nhà nước cao nhất.

a)

Lập pháp

b)

Hành chính

c)

Hành pháp

d)

Tư pháp

2.

Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam do:

a)

Dân bầu

b)

Quốc hội bầu

c)

Chính phủ bầu

d)

Chủ tịch nước bổ nhiệm

3.

Cơ quan chức năng phát hiện anh A lái xe tải chở 1 xác lợn nặng 80kg không rõ nguồn gốc từ Phú Ninh ra Đà Nẵng để tiêu thụ. Hành vi của anh A sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Cảnh cáo

b)

Tịch thu xe

c)

Phạt tiền

d)

Cảnh cáo - Tịch thu xe

4.

Anh A điều khiển xe gắn máy vượt đèn đỏ. Hành vi của A sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Cảnh cáo

b)

Trục xuất

c)

Phạt tiền

d)

Cảnh cáo và trục xuất

5.

Công ty ABC có hành vi xả nước thải chưa qua xử lý xuống mương nước, gây ô nhiễm môi trường, hành vi của công ty ABC là:

a)

Vi phạm hình sự

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm dân sự

d)

Vi phạm kỷ luật

6.

Cơ quan chức năng phát hiện chị A thuê chứng chỉ hành nghề để bán thuốc. Hành vi của chị A sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền

b)

Phạt tù

c)

Trục xuất

d)

Cảnh cáo

7.

Anh A điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép. Hành vi của anh A sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Phạt tiền

b)

Phạt tiền và tước bằng lái

c)

Cảnh cáo

8.

Thời giờ làm việc ban đêm được tính từ:

a)

18 giờ tối trở đi.

b)

18 giờ tối trở đi đến hết 5 giờ sáng hôm sau.

c)

22 giờ tối đến đến hết 6 giờ sáng hôm sau.

d)

19 giờ tối trở đi.

9.

Khi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thông báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày:

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

10.

Khi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thông báo trước cho người sử dụng lao động bao nhiêu ngày:

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

11.

Người sử dụng lao động được ký tối đa bao nhiêu lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

Không giới hạn, phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

12.

Người sử dụng lao động có hành vi cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động thì quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được quy định như thế nào?

a)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước 15 ngày.

b)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước 30 ngày.

c)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước 45 ngày.

d)

Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động và không cần phải báo trước.

13.

Hình thức của hợp đồng lao động bao gồm:

a)

Lời nói, hành vi, văn bản.

b)

Lời nói, văn bản.

c)

Chỉ bằng văn bản.

d)

Chỉ bằng hành vi.

14.

Loại hợp đồng nào dưới đây không bắt buộc phải ký bằng văn bản?

a)

Hợp đồng xác định thời hạn hợp đồng dưới 12 tháng.

b)

Hợp đồng xác định thời hạn dưới 1 tháng hoặc mùa vụ.

c)

Hợp đồng lao động giúp việc nhà.

d)

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

15.

Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần thì tiền lương được xác định như thế nào?

a)

Ít nhất bằng 150% lương ngày làm việc bình thường.

b)

Ít nhất bằng 200% lương ngày làm việc bình thường.

c)

Ít nhất bằng 300% lương ngày làm việc bình thường.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

16.

Người lao động làm thêm vào ngày làm việc bình thường thì tiền lương được xác định như thế nào?

a)

Ít nhất bằng 150% lương ngày làm việc bình thường.

b)

Ít nhất bằng 200% lương ngày làm việc bình thường.

c)

Ít nhất bằng 300% lương ngày làm việc bình thường.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

17.

Bộ luật lao động năm 2019 đã bỏ đi loại hợp đồng nào?

a)

Hợp đồng mùa vụ.

b)

Hợp đồng xác định thời hạn.

c)

Hợp đồng không xác định thời hạn.

d)

Không bỏ đi loại hợp đồng nào.

18.

Lao động nữ mang thai muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời hạn thông báo cho người sử dụng lao động là bao lâu?

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

Tùy thuộc vào sự chỉ định của bác sĩ.

19.

Loại hợp đồng nào mà người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo mà không cần phải nêu rõ lý do khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

a)

Hợp đồng xác định thời hạn.

b)

Hợp đồng mùa vụ hoặc công việc dưới 12 tháng.

c)

Hợp đồng không xác định thời hạn.

d)

Không có loại hợp đồng nào.

20.

Người lao động làm đủ 12 tháng trong năm liên tục thì được nghỉ tối thiểu bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm nếu làm trong điều kiện làm việc bình thường:

a)

12 ngày.

b)

14 ngày.

c)

16 ngày.

d)

Tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên.

21.

Người lao động làm đủ 12 tháng trong năm liên tục thì được nghỉ bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm nếu làm trong điều kiện làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

a)

12 ngày.

b)

14 ngày.

c)

16 ngày.

d)

Tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên.

22.

Người lao động làm đủ 12 tháng trong năm liên tục thì được nghỉ bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm nếu làm trong điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

a)

12 ngày.

b)

14 ngày.

c)

16 ngày.

d)

Tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên.

23.

Trong một tháng, người lao động được nghỉ hàng tuần tối thiểu bao nhiêu ngày?

a)

4 ngày.

b)

5 ngày.

c)

6 ngày.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

24.

Trong một năm, người lao động được nghỉ lễ, tết tối thiểu bao nhiêu ngày?

a)

8.

b)

9.

c)

10.

d)

11.

25.

Theo quy định của BLLĐ 2019, nếu Anh A kết hôn với chị B thì thời gian anh A được nghỉ là bao lâu?

a)

3 ngày.

b)

4 ngày.

26.

Người lao động làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết được hưởng lương thì tiền lương được xác định như thế nào?

a)

150% lương ngày làm việc bình thường.

b)

200% lương ngày làm việc bình thường.

c)

300% lương ngày làm việc bình thường.

d)

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên.

27.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải đạt độ tuổi tối thiểu là bao nhiêu?

a)

Đủ 15 tuổi.

b)

Đủ 18 tuổi.

c)

Đủ 21 tuổi.

d)

Tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên.

28.

Người lao động có hành vi gây thiệt hại cho tài sản của người sử dụng lao động khi thực hiện công việc được giao thì phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng. Quy định này thể hiện nguyên tắc nào của luật lao động?

a)

Nguyên tắc bảo vệ người lao động.

b)

Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.

c)

Nguyên tắc bảo vệ công đoàn.

d)

Nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận.

29.

Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Quy định này thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của luật lao động?

a)

Nguyên tắc bảo vệ người lao động.

b)

Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.

c)

Nguyên tắc bảo vệ công đoàn.

d)

Nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận.

30.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) của người sử dụng lao động hiện nay là bao nhiêu?

a)

20%.

b)

21%.

c)

21.5%.

31.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

a)

10%.

b)

10.5%.

c)

11%.

d)

11.5%.

32.

Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không được xem là quan hệ lao động?

a)

Công ty A thanh toán tiền lương cho người lao động.

b)

Công ty A đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

c)

Công ty A tuyển dụng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

d)

Công ty A điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng.

33.

Trong quan hệ về ký kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, luật lao động sử dụng phương pháp điều chỉnh nào dưới đây?

a)

Bình đẳng, thỏa thuận.

b)

Mệnh lệnh phục tùng.

c)

Quyền uy phục tùng.

d)

Bình đẳng, thỏa thuận, mệnh lệnh, phục tùng, quyền uy.

34.

Trong quan hệ về xử lý kỷ luật người lao động, luật lao động sử dụng phương pháp điều chỉnh nào dưới đây?

a)

Bình đẳng, thỏa thuận.

b)

Mệnh lệnh phục tùng.

c)

Quyền uy phục tùng.

d)

Tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản phụ cấp bổ sung.

35.

Theo quy định của bộ luật lao động hiện hành, tiền lương bao gồm:

a)

Tiền lương cơ bản.

b)

Phụ cấp lương.

c)

Các khoản phụ cấp bổ sung.

d)

Tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản phụ cấp bổ sung.

36.

Tiền lương tối thiểu vùng hiện nay do cơ quan có thẩm quyền nào dưới đây quy định:

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

UBND cấp tỉnh.

37.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?

a)

Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

b)

Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.

c)

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

d)

Nữ từ 18 tuổi trở lên, nam từ 19 tuổi trở lên.

38.

Đây là trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

a)

Giữa người đang có vợ và đang có chồng.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.

d)

Giữa người đang có vợ và đang có chồng; Người mất năng lực hành vi dân sự; Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.

39.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là:

a)

Thôn, bản, khối phố.

b)

UBND cấp xã nơi hai bên nam, nữ cư trú.

c)

UBND cấp huyện nơi một trong hai bên nam, nữ cư trú.

d)

Nhà thờ.

40.

Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?

a)

Không cần đăng ký.

b)

Phải đăng ký kết hôn lại.

c)

Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã.

d)

Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khối phố.

41.

Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ có bắt buộc phải có mặt hay không?

a)

Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.

b)

Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được.

c)

Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác.

d)

Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không.

42.

Cơ quan giải quyết ly hôn:

a)

UBND cấp xã nơi đã tiến hành đăng ký kết hôn.

b)

Hội Liên hiệp phụ nữ.

c)

Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

d)

Tòa án nhân dân.

43.

Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?

a)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

b)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.

c)

Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.

d)

Chồng có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong gia đình.

44.

Những tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?

a)

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

b)

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

c)

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.

d)

Tài sản trong thời kỳ hôn nhân, được thừa kế, tặng cho chung và theo sự thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng.

45.

Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?

a)

Chồng có quyền cao hơn vợ.

b)

Vợ có quyền cao hơn chồng.

c)

Vợ chồng có quyền ngang nhau.

d)

Người nào có công nhiều hơn trong việc tạo lập khối tài sản chung thì có quyền cao hơn.

46.

Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

a)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

b)

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

c)

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.

d)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.

47.

Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con như thế nào?

a)

Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

b)

Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

c)

Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội; Không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

d)

Cha mẹ không có quyền và nghĩa vụ đối với con cái.

48.

Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?

a)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.

b)

Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

c)

Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

d)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ; Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ; Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

49.

Con sinh ra vào thời điểm nào được xác định là con chung của vợ chồng?

a)

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.

b)

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.

c)

Con sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân.

d)

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân.

50.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?

a)

Tòa án nhân dân.

b)

Trưởng thôn, trưởng khối.

c)

UBND cấp xã.

d)

Tòa án nhân dân.

51.

Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?

a)

Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.

b)

Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu.

c)

Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.

d)

Cha mẹ của con có quyền yêu cầu ly hôn cho con.

52.

Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?

a)

Xem xét thụ lý.

b)

Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên tòa xét xử.

c)

Xem xét thụ lý, chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa theo thủ tục.

d)

Yêu cầu vợ chồng hòa giải một lần nữa trước khi nộp đơn.

53.

Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn?

a)

Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

b)

Khi vợ chồng mâu thuẫn.

c)

Khi vợ chồng tranh chấp tài sản.

d)

Vợ hoặc chồng bị tâm thần.

54.

Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.

b)

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.

c)

Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn.

d)

Vợ chồng tự do thỏa thuận.

55.

Pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính hay không?

a)

Không.

b)

Có.

c)

Có, trong một số trường hợp đặc biệt.

d)

Có, sau khi tổ chức lễ cưới.

56.

Khi vợ chồng ly hôn, Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ:

a)

Quyền lợi mọi mặt của con.

b)

Nguyện vọng của con từ 7 tuổi trở lên.

c)

Xem xét nguyện vọng của con từ 7 tuổi trở lên và quyền lợi của con.

d)

Nguyện vọng của con.

57.

A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn giữa A và B hay không?

a)

Không được.

b)

Được.

58.

Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?

a)

Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

b)

Vợ đang mang thai.

c)

Vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

d)

Vợ bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

59.

Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là khi nào?

a)

Khi vợ chồng không còn chung sống.

b)

Khi vợ chồng ly thân.

c)

Khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật.

d)

Khi vợ chồng ký vào Văn bản thỏa thuận ly hôn.

60.

Hôn nhân giữa A, B chấm dứt khi nào?

a)

Khi A hoặc B biệt tích.

b)

Khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật.

c)

Khi một trong hai người bị mất tích.

d)

Khi một trong hai người bị mất năng lực hành vi dân sự.

61.

Vợ chồng A, B đang sống tại căn nhà là tài sản riêng của A. Ngày 03/01/2017, A, B ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?

a)

Không được.

b)

Được, tối đa 03 tháng.

c)

Được, tối đa 06 tháng.

d)

Được, tối đa 12 tháng.

62.

Toàn và Hạnh sống chung với nhau như vợ chồng từ 2010, có một con chung. Cho tới thời điểm hiện tại, hai người có phải là vợ chồng không?

a)

Phải, vì đã có con chung với nhau.

b)

Phải, vì đã chung sống 9 năm với nhau.

c)

Không phải vì chưa đăng ký kết hôn.

d)

Phải nếu gia đình hai bên đồng ý.

63.

A và B chung sống với nhau như vợ chồng, có 1 con chung. Sau đó đi đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân giữa A, B được xác lập từ thời điểm nào?

a)

Từ lúc cùng sống chung.

b)

Từ lúc có con.

c)

Từ lúc đăng ký kết hôn.

d)

Từ khi tổ chức lễ cưới.

64.

Ông X, bà Y kết hôn và sống với nhau trong căn nhà là tài sản chung của XY. Các hành động sau của ông X, hành động nào sai?

a)

Tự ý bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y.

b)

Bán nhà sau khi hỏi ý kiến bà Y, hai vợ chồng cùng ký vào hợp đồng bán nhà.

c)

Thỏa thuận hợp đồng tặng cho tài sản với bà A.

d)

Chia tài sản với bà A.

65.

Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì có quyền và nghĩa vụ với con chung hay không?

a)

Không có nghĩa vụ với con chung.

b)

Có nghĩa vụ với con chung.

c)

Có quyền và nghĩa vụ đối với con chung.

d)

Có quyền và nghĩa vụ đối với con chung dưới 6 tuổi.

66.

Bà A vì tin bói toán nên ép con gái là B kết hôn với C. Hành vi của bà A vi phạm nguyên tắc nào sau đây:

a)

Nguyên tắc một vợ, một chồng.

b)

Nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn.

c)

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng.

d)

Nguyên tắc hôn nhân tiến bộ.

67.

Ông A, bà B cấm con gái là C kết hôn với anh D do cho rằng hai gia đình không môn đăng hộ đối. Hành vi của ông bà A, B vi phạm:

a)

Nguyên tắc một vợ, một chồng.

b)

Nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn.

c)

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng.

d)

Nguyên tắc hôn nhân tiến bộ.

68.

A, B là vợ chồng, trong thời gian chung sống mẹ của A tặng cho 2 vợ chồng một mảnh đất để làm ăn. Vậy mảnh đất đó là:

a)

Tài sản riêng của A.

b)

Tài sản riêng của B.

c)

Tài sản chung của A, B.

d)

Tài sản của mẹ A.

69.

A, B là vợ chồng, trong thời gian A, B sống ly thân, anh A có tìm hiểu và kết hôn với chị C. Sau đó anh đi công tác ở tỉnh khác, làm quen và chung sống như vợ chồng với chị D. Hành vi của anh A:

a)

Vi phạm nguyên tắc tự nguyện khi kết hôn.

b)

Vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng.

c)

Vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng.

d)

Vi phạm nguyên tắc hôn nhân tiến bộ.

70.

A, B là vợ chồng. Sau 4 năm kết hôn, anh A có hành vi ngoại tình dẫn tới hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, chị B nộp đơn yêu cầu ly hôn. Khi chia tài sản chung của vợ chồng thì anh A có gặp bất lợi gì hay không?

a)

Không vì theo nguyên tắc chia đôi tài sản chung.

b)

Không vì A, B đều đóng góp cho tài sản chung.

c)

Có vì anh A có lỗi do đã vi phạm nghĩa vụ người chồng.

d)

Không, vì chia theo công sức đóng góp.

71.

A và B là vợ chồng. Năm 2013 A, B làm thủ tục ly hôn, AB có con chung là cháu C (15 tháng). Cháu C sẽ do ai trực tiếp nuôi dưỡng?

a)

Do anh A nuôi dưỡng.

b)

Do chị B nuôi dưỡng vì cháu C dưới 36 tháng tuổi.

c)

Do Tòa án quyết định.

d)

Xét điều kiện của hai bên.

72.

A, B là người đồng giới, vậy AB có thể nhận cháu C làm con nuôi chung của hai người hay không?

a)

Có thể nhận con nuôi chung vì A, B tự nguyện.

b)

Có thể nhận con nuôi chung vì A, B đủ tuổi.

c)

Không thể nhận con nuôi chung vì A, B không phải vợ chồng theo pháp luật.

d)

Không thể nhận nuôi con vì A và B là người cùng giới.

73.

A và B chung sống với nhau như vợ chồng từ 2005. Tới 2010, ông A có quan hệ và kết hôn với C. Bà B liền nộp đơn yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa A và C vì ông B là người đang có vợ. Tòa có chấp nhận yêu cầu của bà B hay không?

a)

Có, vì ông B là người đang có vợ.

b)

Không vì ông B và bà A không phải vợ chồng hợp pháp.

c)

Có, vì cả 2 hoàn toàn tự nguyện chung sống.

d)

Không vì bà C đã có Giấy chứng nhận.

74.

A muốn xin cháu B làm con nuôi. Vậy A cần hơn cháu B bao nhiêu tuổi?

a)

15 tuổi trở lên

b)

22 tuổi trở lên

c)

20 tuổi trở lên

d)

30 tuổi trở lên

75.

Cặp vợ chồng A, B muốn nhận cháu C làm con nuôi. Vậy độ tuổi của cháu C là?

a)

Từ 18 tuổi trở xuống

b)

Từ 21 tuổi trở xuống

c)

Từ 15 tuổi trở xuống

d)

Từ 17 tuổi trở xuống

76.

Chị A kết hôn với anh B – người từng là bố nuôi của chị A. Vậy A, B có được phép kết hôn hay không?

a)

Được phép kết hôn vì A, B hoàn toàn tự nguyện

b)

Được phép kết hôn vì A, B đều đã đủ độ tuổi theo quy định

c)

Không được phép kết hôn vì vi phạm trường hợp cấm kết hôn

d)

Được kết hôn nếu cả hai chứng minh không còn quan hệ nuôi dưỡng

77.

Khi tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước bao nhiêu ngày?

a)

Ít nhất 03 ngày làm việc

b)

Ít nhất 05 ngày làm việc

c)

Ít nhất 07 ngày làm việc

d)

Ít nhất 10 ngày làm việc

78.

Trong thời gian thử việc người lao động được trả lương như thế nào?

a)

Mức lương cơ bản

b)

Mức lương do hai bên thỏa thuận

c)

Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

d)

Mức lương do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc đó

79.

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Hợp đồng lao động là gì?

a)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

b)

Sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động về tiền lương, tiền công trong quan hệ lao động

c)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động

d)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

80.

Những hành vi nào sau đây người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động?

a)

Yêu cầu người lao động phải đặt cọc tiền để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng, giữ chứng minh nhân dân, văn bằng chính của người lao động

b)

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

c)

Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

d)

Yêu cầu người lao động đặt cọc tiền để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng; giữ chứng minh nhân dân, văn bằng chính của người lao động; giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ; yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

81.

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là?

a)

Quan hệ xã hội phát sinh khi có vi phạm pháp luật hình sự

b)

Quan hệ phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi có tội phạm xảy ra

c)

Quan hệ giữa người vi phạm luật hình sự và người bị hại

d)

Quan hệ nhân thân và tài sản

82.

Độ tuổi tối thiểu chịu trách nhiệm hình sự là từ đủ?

a)

12 tuổi

b)

14 tuổi

c)

16 tuổi

d)

18 tuổi

83.

Chủ thể của tội phạm có thể là?

a)

Cá nhân

b)

Cá nhân và tổ chức

c)

Cá nhân và pháp nhân thương mại

d)

Công dân Việt Nam

84.

Bộ luật hình sự phân loại tội phạm thành?

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

85.

Tùy theo mức độ phạm tội, tội phạm hình sự được chia thành các loại?

a)

Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng

b)

Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng

c)

Tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

d)

Tội phạm ít nghiêm trọng; tội phạm nghiêm trọng; tội phạm rất nghiêm trọng; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

86.

Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là?

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

87.

Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là?

a)

3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

88.

Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có mức phạt mà khung hình phạt cao nhất là?

a)

5 năm

b)

7 năm

c)

10 năm

d)

15 năm

89.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là?

a)

3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

90.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là?

a)

5 năm

b)

7 năm

c)

10 năm

d)

12 năm

91.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là?

a)

5 năm

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

92.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là?

a)

10 năm

b)

15 năm

c)

20 năm

d)

25 năm

93.

Chế định “Hình phạt” thuộc ngành luật nào?

a)

Ngành luật lao động

b)

Ngành luật hành chính

c)

Ngành luật hình sự

d)

Ngành luật tố tụng hình sự

94.

Luật hình sự quy định bao nhiêu trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự?

a)

5 trường hợp

b)

6 trường hợp

c)

7 trường hợp

d)

8 trường hợp