WorksheetsHóa Lý Dược: Questions 1-15
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Kích thước điển hình của hạt keo trong hệ phân tán là bao nhiêu?
>10 µm
1–1000 nm
10–100 nm
1–10 nm
Diện tích bề mặt tổng cộng của 1 g bột cầu đồng đều bán kính 1 µm là gần đúng bao nhiêu? Giả sử khối lượng riêng 2 g/cm³.
0,3 m²
3 m²
30 m²
0,03 m²
Cấu trúc micelle của chất hoạt động bề mặt anion trong nước có lõi gồm chủ yếu thành phần nào?
Nước hydrat hóa
Đuôi kỵ nước
Đầu phân cực
Ion đối ngẫu
Ngưỡng keo tụ (CCT) của hệ keo chịu ảnh hưởng mạnh nhất bởi yếu tố nào sau đây?
Hóa trị ion đối
Nhiệt độ hệ
Độ nhớt môi trường
Kích thước hạt
Khi tăng nồng độ chất điện giải đa hóa trị, hiện tượng nào xảy ra với hệ keo bền điện động?
Tăng kích thước hạt
Tăng zeta và ổn định
Giảm zeta và keo tụ
Không đổi zeta
Micelle hình thành khi nồng độ chất hoạt động bề mặt đạt đến giá trị nào?
Điểm đẳng điện
Ngưỡng keo tụ
pKa
CMC
Trong micelle hình cầu, các đầu ưa nước định hướng về đâu?
Vào pha dầu
Ra ngoài pha nước
Vào trong lõi
Vào không khí
Hệ keo lyophobic chủ yếu ổn định nhờ cơ chế nào?
Hydrat hóa mạnh
Phân tích hóa học
Lực đẩy điện động
Định hướng lớp micelle
Tăng diện tích bề mặt riêng của thuốc bột thường dẫn đến hệ quả nào với tốc độ hòa tan?
Không ảnh hưởng
Chỉ ảnh hưởng ở pH cao
Giảm tốc độ hòa tan
Tăng tốc độ hòa tan
Khi nghiền nhỏ hạt từ bán kính 10 µm xuống 1 µm, diện tích bề mặt riêng thay đổi thế nào (giả sử số lượng hạt thay đổi tương ứng để giữ khối lượng)?
Tăng 100 lần
Tăng 10 lần
Giảm 10 lần
Không đổi
Với keo bảo vệ (protective colloid), thêm polymer không ion vào hệ sẽ có tác dụng gì?
Tăng keo tụ do nén lớp điện
Không ảnh hưởng vì không tích điện
Giảm keo tụ nhờ che chắn bề mặt
Tạo micelle ion đối
Thông số nào đặc trưng cho mức độ ổn định điện động của hệ keo?
Nhiệt độ
pH
Độ nhớt
Thế zeta
Trong công thức thuốc tiêm keo, thêm chất hoạt động bề mặt có thể giúp điều chỉnh điều gì?
Kích thước micelle
Độ bay hơi
Áp suất thẩm thấu
Thế zeta
Ngưỡng keo tụ thường thấp hơn khi dùng muối nào?
CaCl2 hai hóa trị
NaCl một hóa trị
Urea trung tính
Glucose không điện ly
Vì sao micelle có khả năng hòa tan dược chất kỵ nước?
Do tăng pH
Do điện ly mạnh
Do lõi kỵ nước
Do lõi ưa nước
Hiệu ứng Tyndall mô tả hiện tượng gì khi chiếu ánh sáng qua hệ keo?
Hấp thụ toàn bộ làm tối hoàn toàn
Tán xạ mạnh tạo chùm ánh sáng thấy rõ
Phát quang biến đổi bước sóng lớn
Khúc xạ làm lệch hướng đều đặn
Theo lý thuyết Rayleigh, cường độ tán xạ ánh sáng của hạt keo phụ thuộc mạnh nhất vào đại lượng nào?
Kích thước hạt theo lũy thừa bậc sáu
Nhiệt độ dung môi tuyến tính
Áp suất ngoài tỷ lệ nghịch
Độ nhớt tăng theo bình phương
Công thức hóa học thường gặp của keo bạc bảo vệ bằng gelatin được biểu diễn tốt nhất như thế nào?
Ag2O tinh thể lớn lơ lửng
[Ag(NH3)2]⁺ bền ở mọi pH
Ag⁰ hạt trong mạng gelatin
AgCl phân tử hòa tan hoàn toàn
Theo thang HLB, chất hoạt động bề mặt có HLB cao thường dùng cho mục đích nào?
Tăng sức căng bề mặt nước
Giảm đông tụ hạt thủy kỵ
Tạo nhũ tương nước trong dầu
Tạo nhũ tương dầu trong nước
Trong hấp phụ Langmuir, giả định quan trọng nhất về bề mặt hấp phụ là gì?
Một lớp phủ đơn, vị trí độc lập
Nhiều lớp phủ chồng liên tục
Tốc độ phụ thuộc khuếch tán khối
Vị trí tương tác hợp tác mạnh
Chọn phát biểu đúng về điện thế keo (zeta potential):
Không ảnh hưởng đến ổn định keo
Tăng khi thêm chất điện ly mạnh
Bằng đúng điện thế bề mặt hạt
Liên quan lớp khuếch tán điện kép
Vì sao hiệu ứng Tyndall không quan sát ở dung dịch thật?
Kích thước solute quá nhỏ
Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn
Các hạt lắng nhanh xuống đáy
Chiết suất chênh lệch quá lớn
Hệ keo micelle của natri dodecyl sulfate (SDS) hình thành khi nào?
Thêm muối làm kết tủa hoàn toàn
Nồng độ vượt CMC đặc trưng
Giảm nhiệt độ dưới điểm đông
Tăng pH lên giá trị trung tính
Trong mô hình Langmuir, phương trình đẳng nhiệt có dạng θ = (K·P)/(1 + K·P). Đại lượng θ biểu thị gì?
Phần bề mặt bị phủ bởi chất
Năng lượng hoạt hóa trung bình
Hằng số tốc độ giải hấp
Áp suất bão hòa của khí
Chất hoạt động bề mặt không ion thường có đặc điểm nào nổi bật so với loại ion?
Tăng mạnh độ dẫn điện
Giảm độ bền nhũ tương
Tạo điện tích bề mặt cao
Ít nhạy với ion mạnh
Khi hạt keo lớn dần, xu hướng thay đổi của cường độ tán xạ theo Rayleigh là gì?
Không đổi với mọi kích thước
Tăng nhanh theo kích thước⁶
Giảm tuyến tính theo kích thước
Dao động theo chu kỳ bất kỳ
HLB ~ 4–6 thường thích hợp cho mục đích nào?
Nhũ tương nước trong dầu
Ổn định dung dịch thật
Nhũ tương dầu trong nước
Tăng khả năng hòa tan muối
AgNO3 + KI = AgI + KNO3. Ion tạo thế là:
NO3−
I−
Ag+
K+
Keo hydronol sắt (III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl3 vào nước sôi. Ký hiệu của keo là:
[mFe(OH)3.nFe3+(n−x)Cl−]x+.xCl−
[mFe(OH)3.nFe3+(3n+x)Cl−]x+.xCl−
[mFe(OH)3.nFe3+(3n−x)Cl−]x+.xCl−
[mFe(OH)3.nFe3+(3n−x)Cl−]x+.xCl−
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl3 vào nước sôi. Ion tạo thế là:
Cl−
Fe3+
H+
OH−
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl3 vào nước sôi. Hạt keo mang điện tích là:
Không thể xác định
Không mang điện tích
Dương
Âm
Cho 3 hệ phân tán: Huyền phù, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
Huyền phù < hệ keo < dung dịch thực.
Hệ keo < dung dịch thực < huyền phù.
Hệ keo < huyền phù < dung dịch thực.
Dung dịch thực < hệ keo < huyền phù.
Các tính chất điện học của hệ keo bao gồm:
Tính chất điện di và điện thẩm
Câu A, B đều đúng
Tính chảy và sa lắng
Tính chất điện di và sa lắng
Sức căng bề mặt:
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt
Quá trình hấp phụ sẽ:
Là quá trình tỏa nhiệt
Làm giảm ΔG của hệ
Làm giảm ΔG của pha khí
Câu A, C đều đúng
Sức căng bề mặt chi phối:
Khả năng thấm ướt
Khả năng thẩm thấu
Khả năng tạo bọt
Khả năng hòa tan
Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:
Hấp phụ đơn lớp
Hấp phụ đa lớp
Hấp thụ đơn lớp
Hấp thụ đa lớp
Hiện nay để xác định diện tích bề mặt riêng cho chất rắn người ta dùng phương pháp hấp phụ và giải hấp phụ Nito lỏng. Vậy thuyết hấp phụ nào cho kết quả đáng tin cậy nhất:
Langmuir
Freundlich
B.E.T
Brunauer
Quá trình hấp phụ vật lý khác với hấp phụ hóa học:
Là thuận nghịch
Nhiệt hấp phụ nhỏ
Không làm biến đổi chất hấp phụ
Câu a, b, c đúng
Nguyên lý I nhiệt động học được mô tả theo ngôn ngữ toán học có dạng:
ΔU = Qp
ΔU = A + Q
ΔU = A − Q
ΔU = Q − A
Trong pin điện hóa, quá trình xảy ra tại catot là gì?
Quá trình oxi hóa
Không xác định được
Cả oxi hóa và khử
Quá trình khử
Ở điện phân dung dịch, anot thường xảy ra quá trình nào?
Quá trình oxi hóa
Quá trình khử
Không xác định được
Cả oxi hóa và khử
Cho pin Zn/ZnSO4//CuSO4/Cu. Phương trình điện cực đúng là gì?
Zn −2e = Zn2+ và Cu + 2e = Cu2+
Zn2+ + 2e = Zn và Cu2+ + 2e = Cu
Zn −2e = Zn2+ và Cu −2e = Cu2+
Zn −2e = Zn2+ và Cu2+ + 2e = Cu
Cho phản ứng Sn4+ + Sn = 2Sn2+. Biểu thức tính sức điện động E của pin ở 25°C là gì?
E = E0 − (RT/nF) ln([Sn2+]2/[Sn4+])
E = E0 − (RT/nF) ln([2Sn2+]/[Sn4+])
E = E0 + (RT/nF) ln([Sn2+]2/[Sn4+])
E = E0 + (RT/nF) ln([2Sn2+]/[Sn4+])
Điện cực Calomel: phương trình nửa phản ứng đúng là gì?
Hg2Cl2 + 2e = 2Hg + Cl−
Hg2Cl2 + 2e = Hg + 2Cl−
Hg2Cl2 + 2e = 2Hg + 2Cl−
Hg2Cl2 + 2e = Hg + Cl−
Hệ phân tán gồm những thành phần nào?
Chỉ có hạt phân tán, luôn nhiều cấu tử
Chỉ có môi trường phân tán, luôn nhiều cấu tử
Gồm pha phân tán và môi trường phân tán, pha luôn nhiều cấu tử
Gồm pha phân tán và môi trường phân tán, mỗi pha có thể một hoặc nhiều cấu tử
Ký hiệu keo tạo từ AgNO3 và KI với tỉ lệ: AgNO3 dư là gì?
[mAgI.nNO3− (n+x)Ag+]x·xAg+
[mAgI.nAg+ (n+x)NO3−]x·xNO3−
[mAgI.nAg+ (n+x)NO3−]x·xNO3−
[mAgI.nNO3− (n−x)Ag+]x·xAg+
Hằng số phân ly của chất điện li yếu AB có nồng độ ban đầu a mol, độ điện li α. Công thức đúng của hằng số phân ly là gì?
k = aα/(1−α)
k = aα/(a(1−α))
k = a/(a−α)
k = aα2/(1−α)
Trong điện phân, catot là nơi diễn ra quá trình nào?
Oxi hóa
Khử
Cả oxi hóa và khử
Không xác định được
Yếu tố ảnh hưởng đến thứ tự tách Ni2+ và Co2+ phụ thuộc vào:
Bản chất của các ion với nhựa trao đổi ion
Tốc độ chảy dung dịch citrat I
pH của dung dịch citrat I
Nồng độ của dung dịch citrat I
Tất cả các yếu tố trên đều đúng
Khi cho dd NaCl vào keo Fe(OH)3 sẽ đưa đến kết quả:
Chuyển keo Fe(OH)3 thành FeCl3
Gây đông tụ keo Fe(OH)3
Không ảnh hưởng đến độ bền keo Fe(OH)3
Giúp bảo vệ keo Fe(OH)3 bền hơn
Khi cho keo gelatin tiếp xúc với keo Fe(OH)3, keo gelatin có vai trò:
Bảo vệ keo Fe(OH)3 khỏi tác động của NaCl
Gây đông tụ keo Fe(OH)3
Gây đông tụ keo Fe(OH)3 theo nguyên tắc keo tụ tương hỗ
Không có tác dụng gì với keo Fe(OH)3
Phương pháp nào sau đây không được dùng để phân loại nhũ dịch:
Pha loãng nhũ dịch với nước để khảo sát độ bền
Đo độ dẫn điện của nhũ dịch
Nhuộm màu và quan sát nhũ dịch
Đo kích thước tiểu phân của hạt phân tán
Cho phản ứng xảy ra trong pin: Cd + CuSO4 = Cu + CdSO4. Biểu thức tính sức điện động tiêu chuẩn là:
E0 = φ0Cu2+/Cu + φ0Cd2+/Cd
E0 = φ0Cu2+/Cu − φ0Cd2+/Cd
Tất cả đều sai
E0 = φ0Cd2+/Cd − φ0Cu2+/Cu
Thế điện cực của điện cực calomel được tính theo công thức:
0,2678 − 0,059 log aCl−
0,2224 + 0,059 log aCl−
0,2224 − 0,059 log aCl−
0,2678 + 0,059 log aCl−
Thế điện cực của điện cực Ag/AgCl được tính theo công thức:
0,2678 + 0,059 log aCl−
0,2224 − 0,059 log aCl−
0,2224 + 0,059 log aCl−
0,2678 − 0,059 log aCl−
Dung dịch keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
Nhỏ hơn 10−8 cm
Lớn hơn 10−3 cm
Từ 10−7 cm đến 10−5 cm
Từ 10−5 cm đến 10−3 cm
Hệ phân tán lỏng trong lỏng gọi là hệ:
Sương mù
Huyền phù
Sol lỏng
Nhũ tương
Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào:
Thể tích
Nồng độ
Áp suất
Nhiệt độ
Trong pin điện hóa:
Catot không xảy ra quá trình khử
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxy hóa
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxy hóa
Giản đồ hòa tan hạn chế của phenol và nước có dạng:
Là một parabol có đỉnh cực đại
Là một đường tròn
Là một parabol có đỉnh cực tiểu
Là một đường cong lồi
Điểm cực đại của giản đồ pha phenol-nước được gọi là:
Điểm giới hạn
Điểm tới hạn
Điểm tương đương
Điểm cực đại
Trong quá trình chiết suất, yếu tố cơ bản quyết định cách chiết nhiều lần có lợi hơn một lần là:
Tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha
Thời gian chiết
Kỹ thuật định lượng
Lực chiết
Để chiết iod từ dung dịch nước người ta có thể dùng các dung môi sau:
Benzen
Glycerin
Acid axetic
Cồn ethylic
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ của một phản ứng phân hủy thuốc, ta có thể xác định được:
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý
Tuổi thọ của thuốc
Chu kỳ bán hủy của thuốc
Tất cả đều đúng
Thời hạn sử dụng thuốc
Thông thường các thuốc dưới dạng hỗn dịch hoặc nhũ dịch phân hủy theo phản ứng:
Bậc không
Bậc một
Bậc hai
Bậc ba
Chất nào có thể được sử dụng làm chất tẩy rửa trong vùng nước cứng:
Natri stearat
Calci acetat
Natri dobecyl benzene sulfonat
Calci stearat
Trong quá trình hấp phụ, than nào có khả năng hấp phụ tốt nhất:
Than dược
Than gáo dừa
Than đá
Than gòn
Quá trình acid axetic bị hấp phụ trên than hoạt là quá trình hấp phụ:
Bề mặt
Hóa học
Hóa lý
Vật lý
Kể tên một số chế phẩm dược chứa than hoạt dược sản xuất tại Việt Nam:
Quinocarbín
Carbophos
Acticarbine
Normogastryl
Trước khi sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion để tách ion Ni2+ và Co2+, người ta phải:
Rửa cột bằng 200ml nước cất
Rửa sạch cột bằng nước đến khi hết ion H+
Rửa cột đến khi dịch chảy ra có màu xanh
Rửa cột với tốc độ dịch chảy 2-3 ml/phút
Thứ tự của các bước thực hiện khi tách hỗn hợp dung dịch chứa ion Ni2+ và Co2+:
Cho hỗn hợp vào cột, rửa nước, dd citrat II, dd HCl, dd citrat I
Rửa nước, cho hỗn hợp vào cột, dd citrat II, dd citrat I, dd HCl
Cho hỗn hợp vào cột, dd HCl, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
