NEW
Font size
Worksheetsđề 1 cuối kì nmm
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Host nào dưới đây cùng Subnet với nút mạng có địa chỉ IP là 217.65.82.153 và Subnet Mask là 255.255.255.248:
217.65.82.160
217.65.82.151
217.65.82.152
217.65.82.156
Địa chỉ broadcast của mạng con chứa địa chỉ IP 223.112.15.143/21 là:
223.112.8.0/21
223.112.15.255/21
223.112.15.254/21
223.112.8.255/21
Giao thức ARP dùng để:
Phân giải tên miền sang địa chỉ IP.
Cấp địa chỉ IP cho máy tính.
Phân giải địa chỉ IP sang địa chỉ MAC.
Truyền tải tập tin.
Cho địa chỉ IP 172.16.10.0/23. Hãy cho biết dải địa chỉ IP có thể gán cho host của subnet trên dưới dạng binary là:
Từ 00110101 .00010000.00001010.00000001 đến 10101100.00010000.00010110.11111110
Từ 00110101 . 00001000 .00001010.00000000 đến 10101100.00010000.00001011.11111111
Từ 00110101 . 00001000 .00001010.00000001 đến 10101100.00010000.00001011.11111110
Từ 00110101 . 00001000 .00001011.00000001 đến 10101100.00010000.00001011.11111110
Cho bảng forwarding có 4 dòng như sau:
0
1
2
3
Hãy xác định vị trí bit bị lỗi của dữ liệu 10 bytes và parity bit 2 chiều cho phần dữ liệu dưới đây.
Hàng 5, cột 4
Hàng 5, cột 5
Hàng 4, cột 16
Dữ liệu trên không có lỗi
Thông tin nào sau đây KHÔNG ĐÚNG:
Địa chỉ IPv6 được biểu diễn trong 16 bytes.
Một subnet sử dụng subnet mask 255.255.224.0 có thể cấp phát 2^13 địa chỉ IP hợp lệ cho host.
Vùng không gian địa chỉ MAC chứa tối đa 2^48 địa chỉ.
Địa chỉ IPv4 có độ dài 32 bit.
Độ trễ nào dưới đây là tác nhân chính gây ra trễ trong truyền thông dữ liệu?
Trễ xử lý; trễ xếp hàng.
Trễ truyền; trễ lan truyền.
Trễ xử lý; trễ lan truyền.
Trễ truyền; trễ xếp hàng.
Phát biểu nào sau đây là SAI về Giao thức DHCP?
Thông điệp DHCP Discover được gửi theo dạng Broadcast
DHCP là giao thức thuộc tầng Network
Thông điệp DHCP Request được gửi từ Client
DHCP là giao thức cho phép cấp phát động địa chỉ IP
Khi thực thể TCP gửi một gói SYNACK segment với trường Acknowledgement Number= 100, điều này có nghĩa là?
Gói dữ liệu nó gửi đi bắt đầu bằng byte thứ 100 trong dòng dữ liệu
Byte dữ liệu đầu tiên trong dòng dữ liệu sẽ gửi đi có số thứ tự là 100
Nó sẽ gửi từ byte thứ 100
Nó hy vọng nhận được dữ liệu bắt đầu bằng byte có số thứ tự 100
Cho mạng 192.168.100.0/24. Chia mạng này thành 8 mạng con bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Địa chỉ 192.168.100.64 là một địa chỉ mạng
Địa chỉ 192.168.100.31 là một địa chỉ broadcast
Subnet mask của mạng con là 255.255.255.224
Mỗi mạng con có 32 host
Ngoài việc DHCP server trả về địa chỉ IP cho máy tính yêu cầu, nó còn có thể trả về thông tin nào sau đâu?
Địa chỉ Default gateway.
Tên và địa chỉ IP của DNS sever.
. Tất cả các câu trên.
Subnet mask.
Nếu lấy 1 địa chỉ lớp B để chia subnet với netmask là 255.255.240.0 thì có bao nhiêu subnets có thể sử dụng được (useable subnets)?
16
30
2
6
Trong sơ đồ, số vùng quảng bá (Broadcast Domain), vùng đụng độ (Collision Domain) là?
5; 10
8; 10
4
77; 9
Điều nào sau đây là ĐÚNG về bắt tay 3 bước (3-way handshake) của TCP?
SYN bit của gói đầu tiên được gán bằng 1
Số Seq của gói SYN đầu tiên luôn luôn là 0
FIN bit của gói đầu tiên được gán bằng 1
Gói TCP SYN đầu tiên được gửi ra từ phía server
Cho mô hình mạng và bảng địa chỉ MAC (bảng switch) của switch như hình dưới đây, PC1 gửi một frame cho PC3. Switch sẽ làm gì đối với frame đó?
Switch chuyển tiếp frame đó ra cổng (interface/port) 2
Switch bỏ frame đó
Switch chuyển tiếp frame đó ra tất cả các cổng
Switch chuyển tiếp frame đó ra tất cả các cổng trừ cổng 4
Switch chuyển tiếp frame đó ra tất cả các cổng trừ cổng 4
Địa chỉ IP nào sau đây là địa chỉ IP hợp lệ dành cho host được cấp phát bởi mạng con: 143.169.64.0 với subnet mask: 255.255.224.0:
143.169.95.255/19
143.169.63.111/19
143.169.96.1/19
143.169.95.0/19
Cho bảng chuyển đổi NAT của router như hình. Có 2 host đang trao đổi với cùng một server 128.119.40.186. Khi nhận được gói tin trả về như trong hình thì gói tin số 1 sẽ đến máy nào trong hệ thống?
10.0.0.1
10.0.0.3
10.0.0.2
10.0.1.3
Ghép công dụng tương ứng với các câu lệnh trong Windows dưới đây:
1. a, 2. b, 3. c, 4. d
1. a, 2. b, 3. c, 4. d
1. b, 2. c, 3. a, 4. d
1. b, 2. a, 3. c, 4. d
Để phát hiện và sửa lỗi một bit đơn, người ta sử dụng kỹ thuật nào sau đây:
Cyclic redundancy check
Bit parity hai chiều
Internet checksum
Tất cả các câu trên
Khi chia một mạng lớp C với Subnet Mask là 255.255.255.192, số mạng con và số host của mỗi mạng con là:
4 mạng con và 64 host
2 mạng con và 128 host
4 mạng con và 62 host
2 mạng con và 126 host
Để phát hiện lỗi trong gói tin, người ta sử dụng kỹ thuật:
Checksum
Số thứ tự - Sequence number
Bộ định thời gian – Timer
Số thứ tự ghi nhận – ACK
Trong giao thức CSMA/CD, sau khi phát hiện đụng độ, để tránh tiếp tục bị đụng độ do các NIC truyền lại đồng thời, thì các NIC sẽ làm việc nào sau đây?
Các NIC lập tức chuyển qua trạng thái lắng nghe đường truyền.
Các NIC đợi trong khoảng thời gian 512 msec sau đó lắng nghe đường truyền.
Các NIC đợi một thời gian ngẫu nhiên được tính theo thuật toán Binary exponential backoff sau đó lắng nghe đường truyền.
Tất cả các câu trên đều sai.
Cho kết xuất lệnh route print trên máy X như sau:
127.0.0.1
172.16.9.1
0.0.0.0
172.16.9.12
Một mạng A có địa chỉ 205.16.32.0 và subnet mask 255.255.248.0. Một router nhận được các gói tin có địa chỉ đích khác nhau, gói tin có địa chỉ đích nào dưới đây sẽ được chuyển tiếp đến mạng A?
205.16.42.56
205.16.37.44
205.16.45.60
205.17.33.76
Router R có MTU là 2000 bytes. Một IP Datagram kích thước 6000 bytes được R phân mảnh. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Gói tin phân mảnh thứ 3 có cờ Fragment flag bật lên thành 1
Gói tin phân mảnh thứ 3 có cờ Fragment flag là 0
IP Datagram lớn sẽ được phân mảnh thành 3 gói tin.
Tất cả các gói nhỏ đều có cờ Fragment flag bật lên thành 1
Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp A?
140.8.8.8
172.29.14.10
10.1.1.1
203.5.6.7
Xét trường hợp sử dụng kỹ thuật phát hiện lỗi CRC với đa thức sinh G = 10011. Bên máy nhận, trường hợp nào sau đây dữ liệu nhận không có bit lỗi:101000100010
101000100010
101000100111
101000100011
101000100110
Địa chỉ IP nào sau đây không được dùng để kết nối trực tiếp trong mạng Internet (không tồn tại trong mạng Internet)?
192.168.98.20
126.0.0.1
201.134.1.2
Tất cả các câu trên
