wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT C1-C2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ khoa học Kinh tế chính trị lần đầu tiên xuất hiện ở Châu Âu vào năm nào?

a)

1817

b)

1662

c)

1615 (Pháp)

d)

1776

2.

Kinh tế chính trị Mác–Lênin kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của lý luận kinh tế nào?

a)

Chủ nghĩa trọng nông

b)

Chủ nghĩa trọng thương

c)

Lý thuyết kinh tế về hành vi người sản xuất, người tiêu dùng

d)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

3.

Theo Lênin, đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác–Lênin là gì?

a)

Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, chế độ xã hội của sản xuất

b)

Sản xuất của cải vật chất

c)

Quan hệ giữa người với người

d)

Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng

4.

Theo kinh tế chính trị Mác–Lênin, chính sách kinh tế và quy luật kinh tế có mối tương quan như thế nào?

a)

Chính sách kinh tế không phụ thuộc vào quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế là sự vận dụng quy luật kinh tế

c)

Chính sách kinh tế không cần phù hợp với quy luật kinh tế

d)

Chính sách kinh tế không tác động đến quan hệ lợi ích

5.

Ai là người đầu tiên đề xuất môn “Kinh tế chính trị”?

a)

David Ricardo

b)

Thomas Mun

c)

Antoine de Montchrétien

d)

Adam Smith

6.

Đến thế kỷ XVIII, với sự xuất hiện hệ thống lý luận của nhà kinh tế học nào, Kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?

a)

Karl Marx

b)

William Petty

c)

David Ricardo

d)

Adam Smith

7.

Theo Chủ nghĩa trọng thương, nguồn gốc của lợi nhuận xuất phát từ lĩnh vực nào?

a)

Thương nghiệp, thông qua việc mua rẻ, bán đắt

b)

Thương nghiệp, thông qua việc mua bán ngang giá

c)

Sản xuất công nghiệp tạo ra giá trị thặng dư

d)

Sản xuất nông nghiệp tạo ra giá trị thặng dư

8.

Bước tiến về mặt lý luận của Chủ nghĩa trọng nông so với Chủ nghĩa trọng thương là gì?

a)

Hướng việc nghiên cứu vào sản xuất nông nghiệp

b)

Hướng việc nghiên cứu vào sản xuất công nghiệp

c)

Hướng việc nghiên cứu vào hành vi kinh tế của con người

d)

Hướng việc nghiên cứu vào lưu thông hàng hóa

9.

Sự phát triển vượt bậc của lý luận Kinh tế chính trị cổ điển Anh so với Chủ nghĩa trọng nông là gì?

a)

Đã rút ra được giá trị là do công của sản phẩm tạo ra

b)

Đã rút ra được giá trị là do tính khan hiếm của sản phẩm tạo ra

c)

Đã rút ra được giá trị là do cung – cầu hàng hóa tạo ra

d)

Đã rút ra được giá trị là do hao phí lao động tạo ra

10.

Nhận định nào là hạn chế về mặt lý luận của Chủ nghĩa trọng nông?

a)

Giá trị là do hao phí lao động tạo ra

b)

Giá trị thặng dư là do máy móc tạo ra

c)

Chỉ có sản xuất nông nghiệp mới làm tăng giá trị của cải

d)

Nguồn gốc của lợi nhuận là từ mua rẻ, bán đắt

11.

Chủ nghĩa trọng nông lý giải lợi nhuận xuất phát từ đâu?

a)

Thương nghiệp

b)

Sản xuất nông nghiệp

c)

Lưu thông

d)

Mua bán giá rẻ

12.

Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của Kinh tế chính trị Mác–Lênin là gì?

a)

Phát hiện ra quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi

b)

Phát hiện ra sự thay đổi của GDP, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số giá cả

c)

Phát hiện ra các tiêu chí để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển

d)

Phát hiện ra động cơ hành vi của các chủ thể kinh tế đơn lẻ như công ty và người tiêu dùng

13.

Theo Kinh tế chính trị cổ điển Anh, giá trị được hình thành từ đâu?

a)

Sản xuất nông nghiệp

b)

Sản xuất công nghiệp

c)

Từ hao phí lao động

d)

Từ mua bán hàng hóa

14.

Theo quan điểm của Kinh tế chính trị Mác–Lênin, các hiện tượng kinh tế đều bị chi phối bởi điều gì?

a)

Lựa chọn cá nhân

b)

Quy luật kinh tế

c)

Chính sách kinh tế

d)

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng

15.

Kết quả của việc áp dụng đúng các quy luật kinh tế khách quan thông qua điều chỉnh hành vi cá nhân hoặc các chính sách kinh tế là gì?

a)

Gây ra sự chậm trễ trong sự phát triển kinh tế

b)

Làm giảm hiệu suất sản xuất

c)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội và kinh tế

d)

Tạo ra sự bất ổn trong hệ thống tài chính

16.

Quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này đổi lấy giá trị sử dụng khác được gọi là gì?

a)

Giá trị xã hội

b)

Giá trị cá biệt

c)

Giá trị thặng dư

d)

Giá trị trao đổi

17.

Đặc điểm nào giúp hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi với nhau?

a)

Đều là sản phẩm của đối tượng lao động, đều có lao động kết tinh trong đó.

b)

Đều là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên đem lại.

c)

Đều thỏa mãn nhu cầu nhất định của con người.

d)

Đều là sản phẩm của lao động, đều có hao phí sức lao động kết tinh trong đó.

18.

Mâu thuẫn nào tạo ra nguy cơ khủng hoảng tiềm ẩn của nền sản xuất hàng hóa?

a)

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa lao động trừu tượng với lao động xã hội

c)

Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể với lao động phức tạp

d)

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động phức tạp

19.

Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là gì?

a)

Đều làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một thời gian lao động.

b)

Đều làm cho số lượng sản phẩm giảm đi trong cùng một thời gian lao động.

c)

Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một thời gian lao động.

d)

Đều làm cho giá cả sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian.

20.

Kết quả của việc tăng năng suất lao động là gì?

a)

Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm.

b)

Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng.

c)

Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.

d)

Giá trị sử dụng một đơn vị hàng hóa giảm.

21.

Để thỏa mãn nhu cầu đa dạng với năng lực sản xuất khác biệt và có giới hạn, những người sản xuất phải làm gì?

a)

Sản xuất tất cả các loại sản phẩm.

b)

Tập trung vào một loại sản phẩm duy nhất.

c)

Trao đổi sản phẩm với nhau.

d)

Làm việc độc lập và không trao đổi.

22.

Cơ sở nào là thước đo lượng giá trị hàng hóa?

a)

Lượng thời gian lao động của đơn vị sản xuất cá biệt

b)

Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Lượng nhiên liệu, năng lượng đã tiêu hao

d)

Lượng vật tư kỹ thuật đã sử dụng

23.

Khi năng suất và cường độ lao động thay đổi, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa thay đổi như thế nào?

a)

Tỷ lệ thuận với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động

b)

Tỷ lệ thuận với năng suất lao động và cường độ lao động

c)

Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và cường độ lao động

d)

Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động

24.

Yếu tố nào giúp con người phát hiện thêm các giá trị sử dụng của hàng hóa?

a)

Sự hao phí sức lao động của con người

b)

Giá trị của hàng hóa

c)

Trình độ khoa học công nghệ

d)

Cường độ lao động

25.

Thị trường giúp phân bổ nguồn lực như thế nào trong nền kinh tế?

a)

Phân bổ nguồn lực dựa trên sự tư tiên của chính phủ

b)

Phân bổ nguồn lực dựa trên sự tùy ý của các doanh nghiệp

c)

Phân bổ nguồn lực dựa trên hệ thống công việc cố định

d)

Phân bổ nguồn lực theo cách tối ưu hóa hiệu suất

26.

Chọn phương án SAI về mối quan hệ giữa giá cả và giá trị.

a)

Giá cả có thể tách rời giá trị và lên xuống xoay quanh giá trị

b)

Những nhân tố tác động đến giá cả cũng tác động đến giá trị

c)

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị

d)

Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả

27.

Thực chất của việc mua bán đất đai là gì?

a)

Mua bán hao phí sức lao động cho việc cải tạo đất

b)

Mua bán quyền sử dụng đất

c)

Mua bán tính hữu ích của đất

d)

Mua bán giá trị của đất

28.

Chức năng nào của tiền gắn liền với tín dụng thương mại?

a)

Phương tiện lưu thông

b)

Phương tiện cất trữ

c)

Phương tiện thanh toán

d)

Thước đo giá trị

29.

Thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, được gọi là gì?

a)

Thời gian lao động thặng dư

b)

Thời gian lao động cá biệt

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian lưu thông hàng hóa

30.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị, những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo “mệnh lệnh” của yếu tố nào?

a)

Giá trị cá biệt

b)

Giá cả thị trường

c)

Giá trị sử dụng

d)

Giá cả cá biệt

31.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?

a)

Karl Marx

b)

John Stuart Mill

c)

Adam Smith

d)

Ricardo

32.

Khi khối lượng tiền giấy phát hành vượt quá khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?

a)

Lạm phát

b)

Tiền công danh nghĩa tăng

c)

Giảm pháp

d)

Giá cả hàng hóa giảm xuống

33.

Chọn phương án đúng trong các nhận định sau.

a)

Vai trò của thị trường tách rời với cơ chế thị trường

b)

Nền kinh tế thị trường cản trở động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế

c)

Thị trường thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh

d)

Giá trị của hàng hóa được tạo ra thông qua trao đổi

34.

Theo quy luật lưu thông tiền tệ, việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với yếu tố nào?

a)

Lưu thông hàng hóa

b)

Tỷ suất lợi nhuận

c)

Tỷ suất giá trị thặng dư

d)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân

35.

Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa?

a)

Cung - Cầu

b)

Tiết kiệm chi phí sản xuất

c)

Cạnh tranh

d)

Lưu thông tiền tệ

36.

Thuật ngữ nào để cập đến tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm cung, cầu, giá cả; quan hệ hàng - tiền; quan hệ giá trị, giá trị sử dụng; quan hệ hợp tác, cạnh tranh?

a)

Tư bản

b)

Sản xuất

c)

Lưu thông

d)

Thị trường

37.

Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của chủ thể nào là động lực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất?

a)

Thương nhân, trung gian môi giới

b)

Nhà nước

c)

Người tiêu dùng

d)

Người sản xuất

38.

Hoạt động của mỗi chủ thể trong thị trường chịu sự tuân thủ, sự điều tiết, định hướng của chủ thể nào thông qua hệ thống pháp luật và chính sách kinh tế?

a)

Nhà nước

b)

Tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp

c)

Tổ chức phi chính phủ

d)

Tập đoàn kinh tế đa quốc gia

39.

Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh, tuân theo các quy luật kinh tế mang tính khách quan trong nền sản xuất hàng hóa được gọi là gì?

a)

Quan hệ thị trường

b)

Quy tắc thị trường

c)

Thể chế thị trường

d)

Cơ chế thị trường

40.

Tổng giá cả hàng hóa ở trong lưu thông là 120 tỷ đồng, tổng số giá cả hàng hóa bán chịu là 10 tỷ, tổng số tiền đã phải thanh toán để khấu trừ cho nhau là 20 tỷ, tổng số tiền đến kì thanh toán là 70 tỷ, số lần luân chuyển trung bình trong năm của đơn vị tiền tệ là 20 vòng. Tính số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa? (120 – 10 –20 +70)/20

a)

11 tỷ

b)

8 tỷ

c)

10 tỷ

d)

9 tỷ

41.

Chính phủ thường can thiệp vào thị trường nhằm mục đích gì?

a)

Loại trừ người tiêu dùng khỏi thị trường

b)

Khắc phục các khuyết tật của thị trường và đảm bảo hoạt động hiệu quả

c)

Tạo ra các rào cản cho hoạt động kinh doanh

d)

Làm tăng lợi nhuận cho người tiêu dùng

42.

Vai trò của chủ thể trung gian trong nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Tạo ra lợi nhuận tối đa cho họ

b)

Loại trừ các đối thủ cạnh tranh

c)

Tạo ra giá trị xã hội

d)

Kết nối, trao đổi thông tin giữa người sản xuất và người tiêu dùng

43.

Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất. Điều này được hiểu như thế nào?

a)

Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng quan trọng cho sự phát triển sản xuất

b)

Sức mua của người tiêu dùng không ảnh hưởng đến người sản xuất

c)

Người sản xuất không quan tâm đến người tiêu dùng

d)

Người tiêu dùng luôn mua hàng hóa và dịch vụ mà họ không cần

44.

Khái niệm nào để cập đến sự cam kết của người sản xuất đóng góp cho sự phát triển bền vững theo cách có lợi cho các doanh nghiệp cũng như vì sự phát triển chung của xã hội?

a)

Trách nhiệm xã hội

b)

Trách nhiệm tài chính

c)

Trách nhiệm môi trường

d)

Trách nhiệm pháp lý

45.

Cạnh tranh có thể thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội như thế nào?

a)

Tạo ra sự đồng thuận

b)

Làm giảm chi phí sử dụng nguồn lực

c)

Tạo ra giá trị xã hội

d)

Tạo ra hàng hóa và dịch vụ đa dạng

46.

Tại sao cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường thường xuyên và quyết liệt hơn khi kinh tế phát triển?

a)

Vì người tiêu dùng yếu cầu sự cạnh tranh

b)

Vì quy luật giá trị không còn áp dụng

c)

Vì nguồn lực trở nên khan hiếm

d)

Vì có nhiều chủ thể tham gia thị trường

47.

Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất bằng cách nào?

a)

Tạo ra giá trị xã hội cao hơn

b)

Làm tăng giá trị hàng hóa

c)

Cải tiến kỹ thuật và công nghệ

d)

Hạn chế sự đổi mới

48.

Quy luật cạnh tranh yêu cầu các chủ thể kinh tế phải hành động như thế nào?

a)

Tạo ra các thỏa thuận độc quyền

b)

Hợp tác và chấp nhận cạnh tranh

c)

Không đối đầu với nhau

d)

Tránh hợp tác

49.

Cung - cầu có mối quan hệ như thế nào với giá cả hàng hóa?

a)

Ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa

b)

Chỉ làm tăng giá cả hàng hóa

c)

Chỉ làm giảm giá cả hàng hóa

d)

Không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa

50.

Theo quy luật giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường cần phải làm gì?

a)

Sản xuất hàng hóa độc quyền

b)

Làm cho giá trị cá biệt phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Giảm giá trị xã hội của hàng hóa

d)

Tìm cách tăng giá trị cá biệt hàng hóa

51.

Khuyết tật của nền kinh tế thị trường có thể gây ra hiện tượng gì đối với xã hội?

a)

Sáng tạo và phát triển đa dạng

b)

Tập trung nguồn lực

c)

Ổn định và bình đẳng

d)

Phân hóa xã hội về thu nhập và cơ hội

52.

Điều gì góp phần gây ra khuyết tật trong nền kinh tế thị trường?

a)

Động cơ lợi nhuận và áp lực tìm kiếm lợi nhuận tối đa

b)

Khả năng tự khắc phục của cơ chế thị trường

c)

Tương tác tích cực giữa chính phủ và doanh nghiệp

d)

Sự tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do

53.

Nền kinh tế thị trường có thể đóng góp vào sự tiến bộ và văn minh của xã hội bằng cách nào?

a)

Bằng cách hạn chế sự sáng tạo cá nhân

b)

Bằng cách quản lý tài chính một cách nghiêm ngặt

c)

Bằng cách thúc đẩy sự thỏa mãn nhu cầu và đáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ

d)

Bằng cách tạo ra sự tập trung nguồn lực xã hội

54.

Chọn phương án đúng về ưu điểm của nền kinh tế thị trường.

a)

Phát huy tốt nhất tiềm năng và lợi thế của các chủ thể

b)

Sự tùy ý của chính phủ trong quản lý kinh tế

c)

Sự hạn chế đối với quyền tự do của cá nhân

d)

Sự giới hạn đối với sự phát triển kinh tế

55.

Đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường có thể tạo ra tính đặc thù và mô hình kinh tế thị trường khác nhau cho mỗi quốc gia?

a)

Tự động hóa công việc sản xuất

b)

Chế độ chính trị - xã hội

c)

Sự đa dạng của các chủ thể

d)

Điều kiện tự nhiên

56.

Động lực chính của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường là gì?

a)

Quyết định của chính phủ

b)

Sự phân bổ nguồn lực của các công ty lớn

c)

Lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội

d)

Sự đồng thuận của người lao động

57.

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yếu tố nào?

a)

Các quy luật kinh tế

b)

Cộng đồng xã hội

c)

Các doanh nghiệp lớn

d)

Chính phủ

58.

Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn tài nguyên thông qua yếu tố nào?

a)

Hệ thống quan hệ kinh tế

b)

Sự quyết định của chính phủ

c)

Sự tùy ý của người dân

d)

Sự ưu tiên của doanh nghiệp

59.

Nhận định nào là đúng về cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường là một bản thể vật lý quản lý tất cả các giao dịch thị trường

b)

Cơ chế thị trường là hệ thống các quy tắc kỹ thuật quản lý thị trường

c)

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế

d)

Cơ chế thị trường là một hệ thống các quy tắc quy định bởi chính phủ

60.

Theo nghĩa rộng, thị trường được hiểu là gì?

a)

Các sân vận động và sự kiện thể thao

b)

Các công viên và khu du lịch

c)

Các mối quan hệ kinh tế và xã hội

d)

Các trung tâm mua bán

61.

Giá trị của dịch vụ được tạo ra bởi yếu tố nào?

a)

Sự cắt trừ của dịch vụ

b)

Số lượng người tiêu dùng

c)

Sức lao động xã hội

d)

Giá trị của tiền

62.

Trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, tiền phản ánh điều gì?

a)

Độ phổ biến của hàng hóa

b)

Giá trị của hàng hóa

c)

Lượng lao động cá nhân

d)

Khối lượng của hàng hóa

63.

Chọn ý đúng về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động và tổng lượng giá trị hàng hóa.

a)

Tăng cường độ lao động giảm tổng lượng giá trị hàng hóa

b)

Tăng cường độ lao động tăng tổng lượng giá trị hàng hóa

c)

Tăng cường độ lao động không có mối quan hệ với tổng lượng giá trị hàng hóa

d)

Tăng cường độ lao động không ảnh hưởng đến tổng lượng giá trị hàng hóa

64.

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội xuất hiện khi nào?

a)

Khi sản phẩm phù hợp với nhu cầu xã hội

b)

Khi mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí xã hội có thể chấp nhận

c)

Khi có sự thống nhất giữa lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Khi có sự không phù hợp giữa sản phẩm cá nhân và yêu cầu xã hội hoặc khi hao phí cá biệt cao hơn mức hao phí xã hội có thể chấp nhận

65.

Điểm chung giữa các hàng hóa trong quan hệ trao đổi là gì?

a)

Số lượng sản phẩm

b)

Công dụng của sản phẩm

c)

Lao động xã hội đã hao phí để sản xuất

d)

Giá trị sử dụng

66.

Giá trị của hàng hóa được thực hiện bằng phương thức nào?

a)

Trao đổi với hàng hóa khác

b)

Thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa

c)

Sử dụng hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác

d)

Đa dạng hóa mala hàng hóa

67.

Hao phí lao động sản xuất trong một đơn vị sản phẩm do kết quả của việc áp dụng máy móc hiện đại đã giảm từ 12 giờ xuống 6 giờ trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết là 12 giờ. Vậy doanh thu của người sản xuất hàng hóa trên một đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên 2 lần

b)

Giảm xuống 2.5 lần

c)

Giảm xuống 2 lần

d)

Tăng lên 2.5 lần

68.

Trong 8 giờ sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80 USD. Hỏi giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao nhiêu USD, nếu năng suất lao động tăng lên 2 lần?

a)

Tổng giá trị sản phẩm là 80 USD và giá trị 1 sản phẩm là 5 USD

b)

Tổng giá trị sản phẩm là 160 USD và giá trị 1 sản phẩm là 5 USD

c)

Tổng giá trị sản phẩm là 160 USD và giá trị 1 sản phẩm là 2.5 USD

d)

Tổng giá trị sản phẩm là 80 USD và giá trị 1 sản phẩm là 2.5 USD

69.

Có 3 doanh nghiệp sản xuất cùng làm ra một bộ bàn ghế. Doanh nghiệp A hao phí cá biệt cho 1 bộ là 4 giờ và làm được 3 bộ. Doanh nghiệp B hao phí cá biệt cho 1 bộ là 3 giờ và làm được 5 bộ. Doanh nghiệp C hao phí cá biệt cho 1 bộ là 5 giờ và làm được 5 bộ. Hãy xác định thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra 1 bộ bàn ghế.

a)

4 giờ

b)

7 giờ

c)

6 giờ

d)

5 giờ

70.

Khi năng suất lao động tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hóa thay đổi như thế nào?

a)

Chỉ có thể giảm xuống

b)

Có thể giảm xuống, tăng lên hoặc không đổi

c)

Chỉ có thể tăng lên

d)

Có thể giảm xuống và tăng lên