Worksheetsktct mac 73 cau
Total questions: 73
Worksheet time: 36hrs 1mins
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trải qua giai đoạn:
Chủ nghĩa tư bản ngày nay và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm “kinh tế - chính trị” là ai?
Francois Quesney.
Antoine Montchrestien.
Tomas Mun.
William Petty.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?
Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII.
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.
Sau chiến tranh thế giới thứ II.
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất - chủ nghĩa tư bản.
Một phương thức sản xuất mới.
Một hình thái kinh tế - xã hội.
Một nấc thang phát triển của phương thức sản xuất.
“Tự do cạnh tranh dẫn đến tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”. Đây là kết luận của:
C. Mác.
V. I. Lênin.
Ph. Ăng ghen.
D. Ricardo.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở nào?
Sản xuất nhỏ phân tán.
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Chọn đáp án KHÔNG đúng:
Tích lũy cơ bản là sự tiết kiệm tư bản.
Động cơ của tích lũy tư bản cùng là giá trị thặng dư.
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư.
Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của:
Độc quyền ngân hàng.
Sự phát triển của thị trường tài chính.
Độc quyền công nghiệp.
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
Khống chế hoạt động của nền kinh tế bản chủ nghĩa.
Đầu tư tư bản.
Trung tâm tín dụng.
Trung tâm thanh toán.
Chọn đáp án đúng nhất. Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của:
Sản xuất hàng hoá giản đơn.
Chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chọn đáp án đúng nhất. Xuất khẩu hàng hoá là:
Đưa hàng hoá ra nước ngoài.
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
Xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Đầu tư gián tiếp.
Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài.
Qui luật cung - cầu tác động với giá trị, giá cả như thế nào?
Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá.
Chi quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị.
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả.
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Các nước giàu có.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Theo học thuyết của Mác, giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá.
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá.
Công dụng của hàng hoá.
Sự hao phí sức lao động của con người.
Xuất khẩu hàng hoá phát triển mạnh từ thời kỳ nào?
Cuối thế kỷ XVII.
Thế kỷ XVIII.
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.
Cuối thế kỷ XVIII - thế kỷ XIX.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
Văn hóa.
Chính trị.
Quân sự.
Kinh tế.
Lao động cụ thể là nguồn gốc của:
Của cải trong xã hội.
Giá trị hàng hoá.
Giá trị trao đổi.
Giá trị sức lao động.
Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:
Vốn chu chuyển nhanh.
Lợi nhuận cao.
Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội.
Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao.
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Thôn tính nhau.
Cùng nhau phân chia thị trường thế giới.
Thoả hiệp với nhau cùng khai thác nguồn lực.
Hợp tác với nhau cùng phát triển.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
Đảm bảo nguồn nguyên liệu.
Xây dựng chế độ mới, tiến bộ.
Thực hiện mục đích kinh tế, chính trị, quân sự.
Khống chế thị trường.
Việc cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành mang lại kết quả gì?
Một sự thoả hiệp.
Một bên phá sản.
Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản.
Hai bên cùng phát triển.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Quy luật giá trị không còn hoạt động.
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động.
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả.
Quy luật giá trị vẫn hoạt động.
Thuật ngữ “kinh tế - chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào thời gian nào?
Năm 1615.
Năm 1610.
Năm 1618.
Năm 1612.
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định.
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định.
Hao phí lao động của ngành quyết định.
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả độc quyền.
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
Quy luật lợi nhuận bình quân.
Quy luật giá cả sản xuất.
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến trong:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn.
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa.
Xã hội phong kiến địa chủ.
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là gì?
Do cạnh tranh nội bộ ngành.
Do sự thêm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản.
Do địa vị độc quyền đem lại.
Do cạnh tranh không lành mạnh.
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao:
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền.
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ.
Khả năng điều tiết chi phí đầu vào của sản xuất.
Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
Do mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa.
Trình độ và xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất.
Xu hướng phát triển tất yếu của phương thức sản xuất tư bản.
Các tập đoàn muốn kiểm soát hoạt động của nhà nước.
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành:
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít.
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.
Đề nghiên cứu kinh tế - chính trị Mác-Lênin, phương pháp nào quan trọng nhất?
Mô hình hoá.
Điều tra thống kê.
Trừu tượng hoá khoa học.
Phân tích và tổng hợp.
Chọn đáp án đúng nhất. Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi.
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi.
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị Mác-Lênin là:
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Sản xuất của cái vật chất trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
Quan hệ xã hội giữa người với người trong mối quan hệ tác động qua lại với sản xuất xã hội.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của chủ nghĩa tư bản ngày nay là gì?
Đầu tư trực tiếp.
Đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp.
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị cá biệt.
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền.
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất.
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá.
Nhà kinh điển nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền là ai?
C. Mác.
V.I.Lênin.
D. Ricardo.
Ph.Ăng ghen.
Kinh tế - chính trị Mác-Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Kinh tế - chính trị tầm thường.
Trong CNTB độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu vì:
Các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
Tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền.
Cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá.
Các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
Chọn đáp án ĐÚNG:
Độc quyền là cơn dè của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh.
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
Độc quyền sinh ra cạnh tranh, chúng không đối lập nhau.
Độc quyền là cơn dè của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thì:
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
Cạnh tranh quốc tế.
Do thị trường tiêu thụ trong nước đã đạt điểm bão hoà.
Do sự điều tiết của các nước tư bản chủ nghĩa.
Lực lượng sản xuất phát triển cao, xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường:
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao, giá cả do thị trường quyết định.
Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường.
Các tập đoàn kinh tế lớn điều tiết thị trường hàng hoá, dịch vụ.
Có sự điều tiết của nhà nước.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới thành:
Quy luật giá cả độc quyền.
Quy luật giá cả sản xuất.
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
Quy luật lợi nhuận bình quân.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là gì?
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Cơ sở điều tiết của các nước XHCN.
Nền kinh tế nhiều thành phần.
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX.
Chọn đáp án đúng nhất. Nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
Do lực lượng sản xuất có nhiều trình độ khác nhau.
Còn tồn tại nhiều kiểu quan hệ sản xuất khác nhau.
Nguyên tắc phân phối nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo vốn hay tài sản.
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh.
Phân phối theo lao động.
Phân phối theo giá trị sức lao động.
Sự giống nhau giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
Mục đích trực tiếp của nền kinh tế thị trường.
Chế độ công hữu giữ vai trò chủ đạo.
Vị trí của nguyên tắc phân phối theo lao động.
Chịu sự tác động của quy luật thị trường.
Sự khác nhau chủ yếu về quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và trong nền kinh tế thị trường TBCN là gì?
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Bản chất của nhà nước.
Các công cụ quản lý vĩ mô.
Vai trò điều tiết nền kinh tế.
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh:
Hiệu quả đầu tư của các nhà tư bản.
Trình độ sản xuất giá trị thặng dư của công nhân làm thuê.
Chi cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi.
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ chế thị trường là:
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tư phát.
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường.
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế.
Cơ chế thị trường do “bàn tay vô hình” chi phối.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Giá cả thị trường có chức năng:
Dấu cơ, kiểm lợi.
Thông tin.
Phân bổ các nguồn lực kinh tế.
Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhà nước ta có chức năng kinh tế:
Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng nhằm theo kịp xu thế hiện đại.
Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nhà nước Việt Nam hiện nay sử dụng công cụ để điều tiết vĩ mô kinh tế thị trường:
Hệ thống pháp luật.
Lực lượng kinh tế của nhà nước.
Kế hoạch hoá tập trung.
Chính sách tài chính, tiền tệ.
Sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường.
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả.
Giúp cho doanh nghiệp tư nhân phát triển.
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, nội dung quản lý kinh tế nhà nước là gì?
Xây dựng mục tiêu, thực hiện kế hoạch, quyết định chiến lược.
Tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu chiến lược.
Quyết định chiến lược phát triển kinh tế, xã hội.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế giá trị gia tăng.
Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch.
Trợ cấp xuất khẩu.
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là gì?
Lợi ích chính trị, xã hội.
Lợi ích văn hoá, tinh thần.
Lợi ích kinh tế.
Lợi ích ngoại giao.
Chọn đáp án đúng nhất. Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ tiêu dùng.
Quan hệ trao đổi.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ sở hữu.
Câu nói: “Ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích” là của ai?
Ph. Ăng ghen.
C. Mác.
V.I. Lênin.
Hồ Chí Minh.
Hệ thống lợi ích kinh tế do yếu tố nào quyết định?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Phương thức sản xuất.
Chọn đáp án đúng nhất. Cơ cấu lợi ích nào thuộc thành phần kinh tế nhà nước?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi nhuận thương nghiệp có được do bán hàng hoá với mức giá:
Cao hơn giá trị hàng hoá đó.
Bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Bằng giá trị hàng hoá đó.
Thấp hơn giá trị hàng hoá đó.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Công thức tính giá trị hàng hoá: C + v + m. Chọn đáp án đúng nhất:
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm.
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m).
Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (C + v + m).
Lao động trừu tượng chuyển toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất (C) sang sản phẩm.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là gì?
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội.
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao động.
Lao động trừu tượng là nguồn gốc của:
Tính hữu ích của hàng hoá.
Giá trị sử dụng.
Giá trị hàng hoá.
Giá trị mang đi trao đổi.
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX.
Quan hệ tổ chức quản lý.
Quan hệ xã hội, đạo đức.
Quan hệ chính trị, xã hội.
Yếu tố nào quy định tính lịch sử của quan hệ phân phối?
Phương thức sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Trong TQKD ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối là vì:
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX.
Có nhiều thành phần kinh doanh.
Có nhiều hình thức kinh doanh.
Có nhiều doanh nghiệp.
Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?
Vì mọi người bình đẳng
đối với tư liệu sản xuất
Vì trình độ của lực lượng
sản xuất phát triển cao.
Vì không phân biệt các
loại lao động
Vì không phân biệt các
loại hình sở hữu
