Font size
WorksheetsÔn tập môn triết học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề gì?
Quan hệ giữa con người và xã hội
Quan hệ giữa vật chất và ý thức
Quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?
Con người có nhận thức được thế giới không
Nhận thức đúng hay sai
Cái gì có trước, cái gì quyết định giữa vật chất và ý thức
Vai trò của con người trong lịch sử
Chủ nghĩa duy vật khẳng định:
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức tồn tại song song
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức là cái có trước
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Vật chất có trước ý thức
Ý thức có trước và quyết định vật chất
Vật chất và ý thức độc lập
Không thể xác định được
Chủ nghĩa duy vật biện chứng do ai sáng lập?
Hêghen
Phoiobắc
C. Mác và Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Theo Lênin, vật chất là:
Tất cả những gì con người cảm nhận được
Phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
Nguồn gốc của ý thức
Một dạng năng lượng
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là:
Khối lượng
Vận động
Không gian
Thời gian
Vận động theo quan điểm triết học Mác – Lênin là:
Sự thay đổi vị trí
Sự biến đổi nói chung của vật chất
Hoạt động có ý thức
Sự phát triển
Hình thức vận động cao nhất của vật chất là:
Vận động cơ học
Vận động sinh học
Vận động xã hội
Vận động hóa học
Không gian và thời gian là:
Do ý thức tạo ra
Hình thức tồn tại của vật chất
Phạm trù toán học
Phạm trù sinh học
Ý thức là:
Thuộc tính của vật chất
Sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người
Hiện tượng sinh học
Sản phẩm của tự nhiên
Nguồn gốc trực tiếp của ý thức là:
Tự nhiên
Não người
Lao động và ngôn ngữ
Xã hội
Mối quan hệ đúng giữa vật chất và ý thức là:
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất
Hai yếu tố không liên quan
Ý thức quyết định tất cả
Quan điểm cho rằng thế giới là bất biến thuộc về:
Phép biện chứng
Phép siêu hình
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật trước Mác còn hạn chế vì:
Không thừa nhận vật chất
Thiếu tính biện chứng và lịch sử
Không thừa nhận ý thức
Tuyệt đối hóa vai trò con người
Phép biện chứng duy vật khác phép biện chứng duy tâm ở chỗ:
Có quy luật
Dựa trên thế giới quan duy vật
Có mâu thuẫn
Có phát triển
Thế giới quan khoa học của triết học Mác – Lênin là:
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chủ nghĩa thực chứng
Triết học Mác – Lênin là:
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội
Hệ thống quan điểm thế giới quan và phương pháp luận khoa học
Khoa học chính trị
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Tự nhiên
Xã hội
Tư duy
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Chức năng quan trọng nhất của triết học là:
Nhận thức
Dự báo
Thế giới quan và phương pháp luận
Thực nghiệm
Phép biện chứng duy vật là khoa học về:
Tư duy
Những mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Nhận thức
Ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khẳng định:
Các sự vật tồn tại cô lập
Mọi sự vật, hiện tượng đều liên hệ với nhau
Chỉ sự vật xã hội mới liên hệ
Liên hệ mang tính chủ quan
Nguyên lý về sự phát triển cho rằng:
Thế giới bất biến
Thế giới luôn vận động và phát triển
Phát triển chỉ trong xã hội
Phát triển ngẫu nhiên
Phạm trù “nguyên nhân – kết quả” phản ánh:
Hai hiện tượng ngẫu nhiên
Quan hệ sản sinh lẫn nhau
Quan hệ chủ quan
Quan hệ hình thức
Nội dung quyết định hình thức có nghĩa là:
Hình thức quyết định nội dung
Hình thức phụ thuộc nội dung
Hai yếu tố độc lập
Hình thức không quan trọng
Quy luật lượng – chất phản ánh:
Mâu thuẫn
Sự chuyển hóa từ lượng thành chất
Phủ định
Liên hệ
Chất là:
Thuộc tính bên ngoài
Tổng hợp những thuộc tính cơ bản
Số lượng
Hình thức
Lượng là:
Bản chất sự vật
Thuộc tính về quy mô, trình độ, số lượng
Mâu thuẫn
Kết quả
Điểm nút là:
Giới hạn của chất
Thời điểm chất mới ra đời
Sự thay đổi ngẫu nhiên
Sự lặp lại
Mâu thuẫn biện chứng là:
Sự đối lập tuyệt đối
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Sự xung đột xã hội
Sự khác biệt
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập giữ vai trò gì trong phép biện chứng?
Quy luật phụ
Quy luật ngẫu nhiên
Quy luật cơ bản, hạt nhân của phép biện chứng
Quy luật hình thức
Mặt đối lập là:
Những yếu tố giống nhau
Những yếu tố tách rời nhau
Những mặt có khuynh hướng trái ngược nhau trong cùng một sự vật
Những yếu tố bên ngoài sự vật
Sự thống nhất của các mặt đối lập là:
Không tồn tại
Tồn tại vĩnh viễn
Điều kiện tồn tại của sự vật
Không cần thiết
Đấu tranh của các mặt đối lập là:
Sự phủ định hoàn toàn
Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật
Sự ngẫu nhiên
Sự cân bằng tuyệt đối
Mâu thuẫn chủ yếu là:
Mâu thuẫn nhỏ
Mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn giữ vai trò quyết định sự phát triển của sự vật trong một giai đoạn
Mâu thuẫn không quan trọng
Mâu thuẫn thứ yếu là:
Mâu thuẫn quyết định
Mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định trong một giai đoạn
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn:
Giữa các mặt giống nhau
Giữa các lực lượng có lợi ích cơ bản đối lập nhau
Có thể điều hòa
Không mang tính xã hội
Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn:
Không tồn tại
Không phát triển
Có thể điều hòa bằng cải cách, điều chỉnh
Không có vai trò
Quy luật phủ định của phủ định phản ánh:
Sự quay lại nguyên trạng
Khuynh hướng phát triển tiến lên của sự vật
Sự ngẫu nhiên
Sự đứng im
Phủ định biện chứng là:
Phủ định sạch trơn
Phủ định chủ quan
Sự phủ định có kế thừa, do mâu thuẫn nội tại
Phủ định hình thức
Phủ định siêu hình là:
Phủ định biện chứng
Phủ định sạch trơn, không kế thừa
Phủ định khách quan
Phủ định tích cực
Kế thừa trong phủ định biện chứng là:
Giữ lại toàn bộ cái cũ
Loại bỏ toàn bộ cái cũ
Giữ lại những yếu tố hợp lý của cái cũ
Sao chép nguyên xi
Phát triển theo quan điểm biện chứng là:
Vận động đơn thuần
Lặp lại
Sự vận động tiến lên, kế thừa và vượt qua cái cũ
Sự đứng im
Phạm trù “bản chất” dùng để chỉ:
Hiện tượng bên ngoài
Những mối liên hệ tất yếu, tương đối ổn định
Cái ngẫu nhiên
Cái cá biệt
Phạm trù “hiện tượng” là:
Cái không có thật
Biểu hiện bên ngoài của bản chất
Cái quyết định
Cái tất yếu
Bản chất và hiện tượng có quan hệ:
Tách rời
Đối lập tuyệt đối
Thống nhất biện chứng với nhau
Không liên quan
Tất nhiên là:
Điều ngẫu nhiên
Cái do nguyên nhân cơ bản bên trong quy định
Điều may rủi
Điều chủ quan
Ngẫu nhiên là:
Không có nguyên nhân
Cái do những nguyên nhân bên ngoài tạo nên
Luôn không quan trọng
Không tồn tại
Tất nhiên và ngẫu nhiên:
Loại trừ nhau
Tồn tại riêng rẽ
Thống nhất và chuyển hóa lẫn nhau
Không liên hệ
Nội dung là:
Cách thức biểu hiện
Tổng hợp các yếu tố, quá trình tạo nên sự vật
Vỏ ngoài
Kết quả
Hình thức là:
Bản chất
Cách thức tồn tại và phát triển của nội dung
Nguyên nhân
Kết quả
Nội dung và hình thức có quan hệ:
Độc lập
Tách rời
Nội dung quyết định hình thức
Hình thức quyết định hoàn toàn
Khả năng là:
Cái đã xảy ra
Cái chưa xảy ra nhưng có thể xảy ra
Cái tất yếu
Cái ngẫu nhiên
Hiện thực là:
Điều tưởng tượng
Cái đang tồn tại trong thực tế
Cái sẽ xảy ra
Cái chủ quan
Khả năng và hiện thực có quan hệ:
Không liên quan
Tách rời
Chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định
Loại trừ nhau
Thực tiễn là:
Hoạt động tinh thần
Hoạt động vật chất có mục đích của con người
Hoạt động sinh học
Hoạt động cá nhân
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là:
Không liên quan
Cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức
Chỉ là mục đích
Chỉ là tiêu chuẩn
Nhận thức cảm tính gồm:
Khái niệm, phán đoán
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Suy luận
Tư duy trừu tượng
Nhận thức lý tính gồm:
Cảm giác
Tri giác
Khái niệm, phán đoán, suy luận
Biểu tượng
Chân lý là:
Ý kiến cá nhân
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan
Điều được số đông thừa nhận
Nhận thức tuyệt đối
Thực tiễn giữ vai trò nào đối với nhận thức?
Không liên quan
Chỉ là cơ sở
Chỉ là mục đích
Cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức
Nhận thức là:
Hoạt động sinh học
Hoạt động bản năng
Quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Hoạt động cảm tính thuần túy
Nhận thức cảm tính là giai đoạn nhận thức:
Trừu tượng
Lý tính
Trực tiếp phản ánh sự vật
Gián tiếp
Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức:
Trực quan
Cảm giác
Gián tiếp, trừu tượng và khái quát
Bản năng
Hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính là:
Khái niệm
Phán đoán
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Suy luận
Hình thức cơ bản của nhận thức lý tính là:
Cảm giác
Tri giác
Khái niệm, phán đoán, suy luận
Biểu tượng
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:
Đối lập nhau
Không liên quan
Thống nhất và tác động qua lại với nhau
Tách rời nhau
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vì:
Do con người tạo ra
Mang tính chủ quan
Kiểm nghiệm được tính đúng đắn của nhận thức
Mang tính cảm tính
Chân lý tuyệt đối là:
Nhận thức sai lầm
Hạt nhân hợp lý trong chân lý tương đối
Ý kiến cá nhân
Điều không thể đạt tới
Chân lý tương đối là:
Nhận thức hoàn toàn sai
Nhận thức đúng nhưng chưa đầy đủ
Chân lý tuyệt đối
Nhận thức chủ quan
Mối quan hệ giữa chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối là:
Tách rời
Đối lập
Thống nhất biện chứng với nhau
Không liên quan
Sai lầm trong nhận thức là:
Không tránh khỏi
Không thể sửa
Kết quả phản ánh chưa đúng hiện thực khách quan
Luôn có giá trị
Nguồn gốc xã hội của nhận thức là:
Não người
Tự nhiên
Thực tiễn xã hội
Ý thức
Quan điểm coi nhận thức chỉ là sự phản ánh thụ động là quan điểm:
Biện chứng
Duy vật
Siêu hình
Khoa học
Quan điểm đúng của triết học Mác – Lênin về nhận thức là:
Nhận thức thụ động
Nhận thức bẩm sinh
Nhận thức là quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo
Nhận thức ngẫu nhiên
Sản xuất vật chất là:
Hoạt động tinh thần
Cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội
Hoạt động chính trị
Hoạt động văn hóa
Lực lượng sản xuất gồm:
Người lao động và tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất là:
Quan hệ tự nhiên
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất
Quan hệ chính trị
Quan hệ pháp luật
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội
Nhà nước
Ý thức xã hội
Văn hóa
Kiến trúc thượng tầng bao gồm:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Các hình thái ý thức xã hội và thiết chế tương ứng
Cơ sở kinh tế
Quần chúng nhân dân là:
Giai cấp thống trị
Lực lượng sáng tạo ra lịch sử
Trí thức
Cá nhân anh hùng
Tồn tại xã hội là:
Đời sống tinh thần của xã hội
Toàn bộ đời sống vật chất và điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
Ý thức xã hội
Quan hệ pháp luật
Ý thức xã hội là:
Hoạt động tinh thần cá nhân
Mặt tinh thần của đời sống xã hội
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Mối quan hệ đúng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội là:
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội
Hai yếu tố độc lập
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Ý thức xã hội không phụ thuộc gì
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện ở chỗ:
Ý thức xã hội hoàn toàn độc lập
Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội
Ý thức xã hội không thay đổi
Ý thức xã hội quyết định kinh tế
Hình thái kinh tế – xã hội là:
Một xã hội cụ thể
Xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định với cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng tương ứng
Một chế độ chính trị
Một hình thức nhà nước
Yếu tố quyết định sự thay thế các hình thái kinh tế – xã hội là:
Kiến trúc thượng tầng
Nhà nước
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Ý thức xã hội
Mâu thuẫn cơ bản của xã hội là mâu thuẫn giữa:
Các giai cấp
Nhà nước và nhân dân
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Kinh tế và chính trị
Cách mạng xã hội là:
Sự thay đổi chậm chạp
Sự thay thế hình thái kinh tế – xã hội cũ bằng hình thái mới tiến bộ hơn
Cải cách chính trị
Biến đổi văn hóa
Động lực cơ bản của sự phát triển xã hội là:
Nhà nước
Cá nhân kiệt xuất
Mâu thuẫn xã hội
Ý thức xã hội
Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử là:
Thụ động
Phụ thuộc cá nhân
Chủ thể sáng tạo ra lịch sử
Không quan trọng
Cá nhân trong lịch sử có vai trò:
Quyết định tất cả
Không có vai trò
Quan trọng nhưng không quyết định
Phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức
Quan điểm cho rằng lịch sử do ý chí cá nhân quyết định là:
Quan điểm duy vật
Quan điểm duy tâm lịch sử
Quan điểm khoa học
Quan điểm biện chứng
Nhà nước ra đời khi:
Có xã hội
Có sản xuất
Xã hội phân chia giai cấp và có mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
Có ý thức xã hội
Giai cấp là:
Tập hợp người
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất xã hội
Nhóm chính trị
Tổ chức xã hội
Đấu tranh giai cấp là:
Đấu tranh cá nhân
Cuộc đấu tranh giữa các giai cấp có lợi ích đối lập nhau
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh văn hóa
Ý nghĩa phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Giải thích tự nhiên
Nhận thức đúng quy luật vận động của xã hội
Dự báo khoa học tự nhiên
Phê phán cá nhân
Triết học Mác – Lênin khẳng định xã hội loài người phát triển:
Ngẫu nhiên
Tuần hoàn
Theo quy luật khách quan
Theo ý chí cá nhân
Quan điểm toàn diện trong nhận thức xã hội đòi hỏi:
Chỉ xem xét kinh tế
Chỉ xem xét chính trị
Xem xét đầy đủ các mặt và mối liên hệ
Chỉ xem xét văn hóa
Giá trị bền vững của triết học Mác – Lênin là:
Tính giáo điều
Tính trừu tượng
Thế giới quan và phương pháp luận khoa học
Tính lý thuyết thuần túy
