WorksheetsTN GP HK 1 ( P2)
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 13mins
Mặt trên của gan lên tới khoang liên sườn VI bên phải, liên quan tới cơ hoành, màng phổi, tim và màng tim.
Đúng.
Sai.
Thể tích máu còn lại trong tâm thất sau khi tâm thất đã tống máu ra ngoài (cuối thì tâm thu) được gọi là:
Thể tích cuối tâm trương (End-diastolic volume).
Thể tích nhát bóp (Stroke volume).
Thể tích cuối tâm thu (End-systolic volume).
Tiền tải (Preload).
Nhũ tương hoá lipid nhờ vào:
Muối mật.
Sắc tố mật.
Acid mật.
Men lipase.
Tiếng tim thứ nhất (T1) được tạo ra bởi sự kiện sinh lý sau:
Do cơ tâm thất giãn.
Do mở van nhĩ thất.
Do đóng van nhĩ thất.
Do đóng van tĩnh mạch.
Nữ giới có nguy cơ nhiễm trùng tiểu nhiều hơn nam giới vì niệu đạo nữ ngắn hơn niệu đạo nam.
Đúng.
Sai.
Tổng số vòng sụn của khí quản khoảng:
10–15 vòng.
16–20 vòng.
20–24 vòng.
24–28 vòng.
Đặc điểm niệu đạo nữ:
Nằm ở vùng thấp, rất dễ bị viêm nhiễm.
Niệu đạo nữ dài hơn niệu đạo nam.
Có 3 chỗ hẹp sinh lý.
Gồm 3 đoạn.
Thụ tinh là hiện tượng trứng và tinh trùng gặp nhau, hiện tượng này thường xảy ra ở:
Vòi tử cung.
Thân tử cung.
Cổ tử cung.
Âm đạo.
Giả sử áp suất thuỷ tĩnh mao mạch cầu thận (Pt) = 60 mmHg, áp suất thuỷ tĩnh bao Bowman (Pb) = 18 mmHg, và áp suất keo mao mạch cầu thận (Pk) = 32 mmHg. Áp lực lọc hiệu dụng (PL) bằng:
42 mmHg.
28 mmHg.
10 mmHg.
110 mmHg.
Số lượng đốt sống cùng là:
3 đốt sống.
4 đốt sống.
5 đốt sống.
6 đốt sống.
Bình thường khi tim bóp để tống máu vào động mạch (tâm thất thu), các van tim phải đóng kín là:
Van động mạch chủ.
Van động mạch phổi.
Van 2 lá, 3 lá.
Van động mạch chủ, van động mạch phổi.
Các tế bào thần kinh đệm có chức năng chính là phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh giống như các nơ-ron.
Đúng.
Sai.
Mỡ quanh thận nằm giữa mạc thận và bao xơ thận.
Đúng.
Sai.
Ở người, tuỷ gai phần cổ cho ra:
8 đôi dây thần kinh cổ.
10 đôi dây thần kinh cổ.
12 đôi dây thần kinh cổ.
14 đôi dây thần kinh cổ.
Số lượng tuyến cận giáp trong cơ thể người là:
1 tuyến.
2 tuyến.
3 tuyến.
4 tuyến.
Lỗ đổ của vòi nhĩ vào họng nằm ở phần:
Họng mũi.
Họng miệng.
Họng thanh quản.
Đáy lưỡi.
Cấu tạo từ ngoài vào trong của tim gồm:
3 lớp(ngoại , cơ , nội )
4 lớp.
5 lớp.
6 lớp.
Động mạch mạc treo tràng dưới nuôi:
Toàn bộ ruột non( ĐM mạc treo tràng trên )
Toàn bộ ruột già.
Đại tràng xuống, đại tràng xích-ma ( +1/3 trực tràng )
Chỉ nuôi tá tràng.
Khớp ức sườn thuộc dạng:
Khớp động.
Khớp bán động.
Khớp liên lồi cầu.
Khớp bao hoạt dịch.
Xương đôi là:
Xương chẩm.
Xương sàng.
Xương hàm trên.
Xương trán.
Góc tá – hỗng tràng là góc nối giữa tá tràng và hỗng tràng ở đoạn:
D1.
D2.
D3.
D4.
Hormon sinh dục nam là:
Estrogen.
Androgen ( hóc môn phụ )
Testosterone.
FSH.
Trong thì tâm trương, 2 van tim sẽ phải đóng kín là:
Van động mạch chủ, van động mạch phổi.
Van 2 lá, van 3 lá.
Van 2 lá, van động mạch phổi.
Van 3 lá, van động mạch chủ.
Đái tháo đường là bệnh lý liên quan đến thay đổi chức năng của:
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận.
FSH là nội tiết tố được tiết ra từ:
Vùng dưới đồi.
Tuyến thượng thận.
Tuyến yên.
Tuyến sinh dục.
Tinh tử là giai đoạn phát triển hoàn thiện của tinh trùng và có khả năng sinh sản ngay.
Đúng.
Sai.
Tinh trùng có thể di chuyển được là nhờ có lạp thể tạo năng lượng tập trung ở phần thân.
Đúng.
Sai ( nhờ có tỵ thể )
Bình thường khi khám bụng có thể sờ thấy thận.
Đúng.
Sai.
Thành phần dịch lọc cầu thận:
Không giống thành phần của huyết tương.
Hàm lượng protein rất cao.
Cl−, HCO3− thấp hơn trong huyết tương.
Na+, K+ thấp hơn trong huyết tương (<5%).
Tuyến nội tiết có chức năng điều hoà canxi máu là:
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến cận giáp.
Tuyến thượng thận.
Kinh nguyệt là hiện tượng bong tróc lớp nội mạc tử cung sau khi:
Sụt giảm hormone progesterone.
LH tiết đạt nồng độ đỉnh.
Progesterone tiết ra ở nồng độ cao.
Giảm estrogen trong máu.
Quá trình tái hấp thu Glucose xảy ra ở ống lượn gần với ngưỡng tái hấp thu tối đa là 180mg/dL.
Đúng.
Sai.
Dịch não tuỷ được tiết ra chủ yếu bởi các đám rối mạch mạc nằm trong hệ thống các não thất.
Đúng.
Sai.
Muối mật có vai trò quan trọng trong sự tiêu hoá và hấp thu lipid.
Đúng.
Sai.
Van 2 lá ngăn cách:
Nhĩ phải với thất phải.
Nhĩ trái với thất trái.
Thất trái và động mạch chủ.
Thất phải và động mạch phổi.
Dạ dày nối với thực quản ở:
Đáy vị.
Thân vị.
Tâm vị.
Môn vị.
Lưu lượng lọc bình thường của thận trung bình là:
80 ml/phút.
100 ml/phút.
125 ml/phút.
150 ml/phút.
Yếu tố nội có vai trò quan trọng trong hấp thu vitamin A.
Đúng.
Sai ( vì dạ dày chỉ hấp thu VTM B12 )
Đặc điểm của thận là:
Thận trái nằm thấp hơn thận phải.
Thận có 3 cực: Trên, giữa và dưới.
Thận bình thường có hình móng ngựa.
Thận bình thường có hình hạt đậu.
Cấu tạo của thành niệu quản gồm:
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
5 lớp.
Quan sát hình thể trong của tim ta thấy:
Thành tâm nhĩ dày hơn thành tâm thất.
Vách liên nhĩ dày hơn vách liên thất.
Thành tâm thất phải dày hơn thành tâm thất trái.
Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải.
Khối xương sọ có 2 xương đôi là:
Xương trán, xương thái dương.
Xương đỉnh, xương thái dương.
Xương bướm, xương thái dương.
Xương bướm, xương sàng.
Nếu không có thụ thai, hiện tượng bong tróc nội mạc tử cung là do sụt giảm hormone từ:
Hoàng thể.
Buồng trứng.
Nội mạc tử cung.
Nang trứng Degraf
Phương pháp triệt sản nam là thủ thuật thắt ống dẫn tinh đoạn nào?
Thừng tinh.
Sau bàng quang.
Ống bẹn.
Chậu hông.
Số lượng đốt sống ngực là bao nhiêu?
7 đốt sống.
8 đốt sống.
10 đốt sống.
12 đốt sống.
Động mạch mạc treo tràng trên nuôi phần nào của ruột?
Toàn bộ ruột non.
Toàn bộ ruột già.
Đại tràng xuống, đại tràng xích-ma.
Chỉ nuôi tá tràng.
Dịch vị có nhiều HCl và pepsinogen được tiết ra chủ yếu ở vùng nào của dạ dày?
Vùng hang – môn vị.
Vùng thân và đáy vị.
Vùng tâm vị.
Toàn bộ niêm mạc dạ dày.
Lá thành của tim thuộc về lớp nào?
Ngoại tâm mạc.
Nội tâm mạc.
Cơ tim.
Cơ thành ngực.
Sự tạo thành nước tiểu của thận gồm những quá trình nào?
Gồm 3 quá trình: quá trình lọc tại cầu thận, quá trình tái hấp thu và bài tiết tại ống thận. ( thiếu tái hấp thu lần 2 )
Tạo thành nước tiểu chính thức sau khi trải qua quá trình lọc tại cầu thận.
Gồm 2 quá trình: quá trình lọc tại cầu thận, tái hấp thu và bài tiết tại ống thận.
Bài xuất = Lọc – (Tái hấp thu + Bài tiết).
Chức năng nội tiết của thận là gì?
Duy trì nồng độ các chất trong huyết tương. ( Chức năng )
Duy trì áp suất thẩm thấu. ( chức năng )
Điều hòa sản sinh hồng cầu.
Duy trì pH máu.( chức năng )
Ở người, thành phần lấp trong rãnh bên Sylvius của mặt ngoài đại não là thùy nào?
Thùy chẩm.
Thùy thái dương.
Thùy đỉnh.
Thùy đảo.
Ở người, đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh trung ương là gì?
Chất xám.
Chất trắng.
Dây thần kinh.
Neuron.
Hành tá tràng có vị trí tại khúc nào của tá tràng?
Khúc I tá tràng.
Khúc II tá tràng.
Khúc III tá tràng.
Khúc IV tá tràng.
Cơ có chức năng tham gia vận động chủ ý là loại cơ nào?
Cơ vân.
Cơ trơn.
Cơ tim.
Cơ trơn và cơ tim.
Hormon do tuyến yên tiết ra là những loại nào?
TSH và thyroxin.
PTH và cortisol.
FSH và LH.
ACTH và cortisol.
Hormon do tuyến cận giáp tiết ra là gì?
Insulin.
PTH.
Glucocorticoid.
Glucagon.
Cơ quan có chức năng phản xạ ho là gì?
Mũi.
Họng.
Dây thanh âm.
Khí quản.
Tuyến tiết ra HCl là tuyến nào?
Tuyến vị (do dạ dày tiết )
Tuyến tràng.
Tụy tạng.
Tuyến nhầy.
Đơn vị cơ sở của phổi là gì?
Tiểu thùy phổi.
Phân thùy phổi.
Phế nang.
Ống phế nang và phế nang.
Thành động mạch khác biệt so với tĩnh mạch ở điểm nào?
Lớp nội mạc dày hơn.
Lớp cơ trơn dày hơn và nhiều mô đàn hồi hơn.
Có van để ngăn máu chảy ngược.
Áp suất máu thấp hơn.
Buồng trứng tiết ra hormon chủ yếu nào?
FSH.
LH.
Testosterone.
Progesterone.
Cấu tạo của thành bàng quang ở vùng tam giác bàng quang gồm mấy lớp?
2 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
5 lớp.
Khí quản dài khoảng bao nhiêu?
10 cm.
15 cm.
20 cm.
25 cm.
Xương trục là xương nào trong các lựa chọn sau?
Xương cùng.
Xương vai.
Xương chậu.
Xương đòn.
Cấu tạo Tim gồm có bao nhiêu mặt?
2 mặt.
3 mặt.
4 mặt.
5 mặt.
Tế bào Leydig ( sinh dục nam ) tiết ra hormon nào?
Estrogen.
Testosterone.
LH.
FSH.
Tháp thận thuộc phần nào của thận?
Nhu mô thận ( tháp thận, vỏ thận: mạch máu, tiểu cầu thận )
Xoang thận ( bể thận, đài thận lớn bé )
Vỏ thận.
Bao xơ thận.
Số lượng xương vùng cổ tay là bao nhiêu?
6.
7.
8 ( thuyền nguyệt tháp đậu, thang thể cả móc )
9.
Ở người, triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân liệt dây thần kinh vận nhãn chung là gì?
Sụp mi, co đồng tử, lệ ngoài.
Sụp mi, giãn đồng tử, lệ trong.
Sụp mi, giãn đồng tử, lệ ngoài.
Sụp mi, co đồng tử, lệ trong.
Xương thuộc hàng trên trên cổ tay là xương nào?
Xương thang.
Xương đậu.
Xương cá.
Xương thê.
Khi tâm thất co bóp (tâm thất thu), máu được tống vào đâu?
Động mạch chủ và động mạch vành.
Động mạch phổi và động mạch mũ.
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.
Động mạch chủ và động mạch phổi.
Tinh trùng có cấu tạo gồm mấy phần?
3 phần.
4 phần.
5 phần.
2 phần.
60% tinh dịch được sản xuất bởi cấu trúc nào?
Tuyến hành niệu đạo.
Tuyến tiền liệt.
Ống dẫn tinh.
Túi tinh.
Đường dẫn khí làm thông phế nang với môi trường bên ngoài là nhận định đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khớp vùng đầu chủ yếu thuộc dạng nào?
Khớp động.
Khớp bất động.
Khớp bán động.
Khớp lồi cầu.
Trong hệ nội tiết, tuyến nội tiết có thể điều khiển các tuyến nội tiết khác là tuyến nào?
Tuyến tụy.
Tuyến sinh sản.
Tuyến yên.
Tuyến cận giáp.
Tâm nhĩ trái tiếp nhận máu từ nguồn nào?
Tĩnh mạch chủ trên.
Tĩnh mạch chủ dưới.
Xoang tĩnh mạch vành.
04 tĩnh mạch phổi.
Xương thuộc hàng dưới xương cổ tay là xương nào?
Xương nguyệt.
Xương thê.
Xương thuyền.
Xương đậu.
Bình thường trong thời kỳ tâm trương, các van tim phải đóng kín là van nào?
Van động mạch chủ và van 2 lá.
Van động mạch phổi và van 3 lá.
Van 2 lá và van 3 lá.
Van động mạch chủ và van động mạch phổi.
Để tăng tái hấp thu nước, hormone ADH (hormon chống bài niệu) tác động chủ yếu lên đoạn nào của ống thận?
Toàn bộ ống thận.
Quai Henle và ống lượn xa.
Ống lượn gần và quai Henle.
Ống lượn xa và ống góp.
Đại tràng xuống được nuôi bởi động mạch nào?
Mạc treo tràng trên.
Mạc treo tràng dưới.
Thẹn trong.
Thân tạng.
Chức năng nội tiết của buồng trứng là gì?
Tiết ra estrogen và progesterone.
Tiết ra estrogen và testosterone.
Tạo thành nang trứng.
Tạo thành tinh trùng.
Xương vùng cẳng tay bao gồm những xương nào?
Xương chày và xương mác.
Xương thuyền và xương nguyệt.
Xương quay và xương trụ.
Xương cá và xương móc.
Đặc điểm của niệu quản là gì?
Nằm trong phúc mạc, dọc hai bên cột sống.
Chiều dài thay đổi từ 16–20 cm.
Đường kính khoảng 5–10 mm.
Niệu quản có 3 chỗ hẹp sinh lý.
Tinh trùng có thể di chuyển được là nhờ có ty thể tạo năng lượng tập trung ở phần nào?
Thân.
Đầu.
Đuôi.
Thể cực.
Sau khi triệt sản nam thì tinh hoàn của người nam không tiết ra testosteron: nhận định này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Cơ quan có chức năng phát âm là gì?
Mũi.
Họng.
Dây thanh âm.
Khí quản.
Dây chằng quan trọng nhất trong nhiệm vụ cố định tử cung là dây chằng nào?
Dây chằng tròn.
Dây chằng rộng.
Dây chằng tử cung – cùng.
Dây chằng ngang cổ tử cung.
Vị trí của túi tinh là ở đâu?
Sau bàng quang và trước trực tràng.
Trước bàng quang và sau trực tràng.
Sau bàng quang và sau trực tràng.
Trước bàng quang và trước tuyến tiền liệt.
Tác dụng của Insulin là gì?
Kích thích chuyển hóa cơ bản.
Điều hòa đường huyết.
Điều hòa nồng độ canxi máu.
Giảm glycogen ở gan.
Ở người, các thành phần của cung phản xạ gồm mấy thành phần?
Gồm 3 thành phần: cơ quan thụ cảm, neuron cảm giác, neuron vận động.
Gồm 4 thành phần: cơ quan thụ cảm, neuron cảm giác, neuron vận động, cơ quan phản ứng.
Gồm 4 thành phần: cơ quan thụ cảm, neuron cảm giác, neuron vận động, neuron trung gian, cơ quan phản ứng.
Gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, neuron cảm giác, neuron trung gian, neuron vận động, cơ quan phản ứng.
Khớp khuỷu gồm 2 khớp là khớp cánh tay trụ và khớp cánh tay quay: nhận định này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Mặt dưới của tim còn được gọi là mặt gì?
Mặt hoành.
Mặt trước.
Mặt trái.
Mặt sau hai tâm nhĩ.
Khớp chi trên và chi dưới chủ yếu thuộc dạng nào?
Khớp động.
Khớp bán động.
Khớp bất động.
Khớp phẳng.
Máu giàu O2 có màu gì?
Hồng.
Đỏ tươi.
Đỏ thẫm.
Tím.
Đặc điểm tái hấp thu ở quai Henle: "Ngành xuống tái hấp thu Na+, ngành lên tái hấp thu nước và ure" là nhận định đúng hay sai?
Đúng.
Sai ( xuống nước, lên Na+ )
Phổi phải có 2 rãnh liên thùy: rãnh ngang và rãnh chếch.
Đúng
Sai
Cấu trúc sụn ngăn thức ăn đi vào thanh quản trong quá trình nuốt là gì?
Sụn nhẫn
Sụn tuyến giáp (sụn Adam)
Nắp thanh quản (Epiglottis)
Sụn phễu
Ở người, não bộ gồm những phần nào?
Đoan não, gian não, trung não, trám não
Đoan não, gian não, tiểu não
Đoan não, cầu não, hành não
Đoan não, cầu não, hạch não, tiểu não
Trọng lượng của mỗi thận khoảng bao nhiêu?
100 g
150 g
200 g
250 g
Ở người, tại gian não, tuyến yên thuộc vùng nào?
Vùng trên đồi
Vùng dưới đồi
Vùng hạ đồi
Vùng sau đồi
Thần kinh chi phối cho nhóm cơ vùng cánh tay sau là thần kinh nào?
Thần kinh nách
Thần kinh quay
Thần kinh cơ bì
Tuyến tùng tiết ra hormone Melatonin điều hòa giấc ngủ.
Đúng
Sai
Động mạch cảnh chung phải xuất phát từ cung động mạch chủ.
Đúng
Sai
Rốn thận nằm ở vị trí nào của thận?
Bờ trong thận
Bờ ngoài thận
Cực dưới thận
Mặt trước thận
Bình thường cực trên thận trái ở ngang mức bờ trên xương sườn nào?
Xương sườn XII
Xương sườn IX
.
Xương sườn XI (lặp)
Hormon do tuyến thượng thận tiết ra là gì?
ACTH
PTH
ADH
Androgen ( hóc môn nam )
Tim được cung cấp máu nuôi bởi mạch nào?
Động mạch phổi
Động mạch vành
Quai động mạch chủ
Động mạch chủ ngực
Cuống gan nằm trong rãnh ngang, gồm động mạch gan, một ống mật và một mạch máu nào?
Một tĩnh mạch gan
Một tĩnh mạch cửa
Tác dụng của Glucagon là gì?
Kích thích chuyển hóa cơ bản
Tăng đường huyết
Hạ đường huyết
Tăng canxi máu
Phần lớn (khoảng 65–70%) quá trình tái hấp thu các chất dinh dưỡng (như glucose, axit amin), nước và các ion cần thiết diễn ra ở đoạn nào của nephron?
Quai Henle
Ống lượn xa (distal convoluted tubule)
Ống lượn gần (proximal convoluted tubule)
Ống góp (collecting duct)
Tủy gai và não bộ được bao bọc bởi 3 màng: màng cứng, màng nhện và màng mềm.
Đúng
Sai
Động mạch và tĩnh mạch có cấu tạo gồm bao nhiêu lớp áo?
2 lớp áo
3 lớp áo
4 lớp áo
5 lớp áo
Trước khi tới rốn thận, động mạch thận chia thành 5 nhánh.
Đúng
Sai
Động mạch phổi nhận máu giàu CO2 từ buồng tim nào?
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Ngoài chức năng dẫn khí, mũi còn có chức năng nào?
Phản xạ ho
Thính giác
Phản xạ sặc
Khứu giác
Sụn đôi của thanh quản là loại sụn nào?
Sụn nhẫn
Sụn giáp
Sụn phễu
Sụn nắp thanh môn
Tế bào sinh dục nữ là gì?
Tử cung
Noãn (trứng)
Ống dẫn trứng
Buồng trứng
Vùng dưới đồi có thể tiết ra hormon.
Đúng
Sai
Vai trò của thận trong tạo hồng cầu là gì?
Tái hấp thu các protein cần thiết
Không để hồng cầu đi qua màng lọc cầu thận
Bài tiết renin
Bài tiết erythropoietin
10% tinh dịch được sản xuất bởi tuyến nào?
Tuyến hành niệu đạo
Tuyến tiền liệt
Ống dẫn tinh
Túi tinh
Số lượng đốt thắt lưng là bao nhiêu?
4 đốt sống
5 đốt sống
6 đốt sống
7 đốt sống
Bộ phận nào thuộc hệ hô hấp?
Xương gò má
Thực quản
Miệng
Khí quản
Sự tạo thành nước tiểu của thận được mô tả đúng nhất bằng công thức nào?
Gồm 3 quá trình: lọc tại ống thận, tái hấp thu và bài tiết tại tiểu cầu thận
Gồm 2 quá trình: lọc tại cầu thận, tái hấp thu và bài tiết tại ống thận
Tạo thành nước tiểu chính thức sau khi chỉ trải qua quá trình lọc tại cầu thận
Bài xuất = Lọc − (Tái hấp thu + Bài tiết)
Vùng Broca, trung khu chi phối vận động ngôn ngữ (lời nói), thường nằm ở thùy trán của bán cầu đại não ưu thế.
Đúng
Sai
Thành dạ dày có bao nhiêu lớp cơ trơn?
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Chức năng chính của prolactin là gì?
Kích thích tạo sữa
Co thắt cơ đẩy sữa ra ngoài
Co thắt cơ tử cung gây chuyển dạ
Tăng tiết hormon sinh dục
Ống phóng tinh được tạo bởi bóng ống dẫn tinh và cấu trúc nào?
Ống bẹn
Ống tiết của túi tinh
Đoạn đuôi của mào tinh
Đoạn cuối ống dẫn tinh
Đoạn đốt sống ngực cong lồi ra trước.
Đúng
Sai
Niệu quản được cấu tạo bởi 3 lớp: lớp niêm mạc ở trong, lớp cơ ở giữa, lớp bao ngoài ở phía ngoài cùng.
Đúng
Sai
Ở động mạch, lớp có nhiều sợi cơ có tính chất đàn hồi là lớp nào?
Lớp áo trong
Lớp áo giữa
Lớp áo ngoài
Lớp nội mô
Chọn các đặc điểm đúng của niệu quản.
Nằm trước phúc mạc, dọc hai bên cột sống ( sau phúc mạc)
Là cấu trúc đôi, dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang
Có 2 chỗ hẹp sinh lý và 1 chỗ hẹp bệnh lý
Dài khoảng 16 cm
Pepsin tiêu hóa protein xuất phát từ tuyến nào?
Tuyến tụy
Tuyến vị
Tuyến tràng
Gan
Ngưỡng tái hấp thu glucose của thận khoảng 180mg/dL . Khi nồng độ glucose máu vượt ngưỡng này sẽ xảy ra hiện tượng nào?
Glucose dư thừa sẽ xuất hiện trong nước tiểu
Thận tăng cường sản xuất chất vận chuyển glucose mới
Mức lọc cầu thận giảm để hạn chế glucose được lọc
Glucose được chuyển hóa thành glycogen và lưu trữ trong thận
Ruột non được nuôi bởi động mạch nào?
Động mạch mạc treo tràng trên
Động mạch mạc treo tràng dưới
Động mạch thẹn trong
Thân tạng
Ống mật chủ được tạo thành từ sự hợp lại của các ống nào?
Ống gan phải hợp với ống gan trái tạo thành
Ống gan chung hợp với ống túi mật
Các ống mật trong gan hợp thành
Ống tụy chính và ống mật hợp thành
Nhịp tim chấp nhận khi đều và dao động trong khoảng nào?
50–90 lần/phút
50–100 lần/phút
60–90 lần/phút
60–100 lần/phút
Tinh trùng được sinh ra từ cấu trúc nào?
Tinh hoàn
Mào tinh hoàn
Ống sinh tinh
Ống dẫn tinh
Trong thủ thuật triệt sản, đặc điểm giúp nhận dạng ống dẫn tinh là gì?
Mềm, sờ đau
Màu sáng, kích thước to
Rắn, màu sáng
Kích thước to, sờ đau
Trong nhu mô thận, mỗi động mạch phân thùy tách ra thành các động mạch gian thùy đi qua các cột thận ở giữa các tháp thận.
Đúng
Sai
Tác dụng chủ yếu của FSH là gì?
Kích thích tinh trùng trưởng thành ( giúp gián tiếp )
Kích thích tiết prolactin
Kích thích tiết testosteron (
Kích thích tiết estrogen ( gián tiếp qua nang trứng ) và progesteron ( không liên quan )
Mặt dưới thùy gan trái úp lên mặt trước dạ dày.
Đúng
Sai
Hệ thần kinh giao cảm khi hưng phấn sẽ gây ra phản ứng làm giảm nhịp tim và co nhỏ đồng tử
Đúng
Sai ( vì làm tăng nhịp tim và giãn đồng tử )
Đặc điểm giải phẫu của thận là
Liên quan bờ trong với tĩnh mạch chủ dưới
Liên quan ở mặt trước với gan, tụy, tuyến thượng thận phải, phần xuống tá tràng
Đầu trên thận trái ngang bờ dưới xương sườn XI
Thận phải thường thấp hơn thận trái khoảng 2cm
