Font size
Worksheetsphần 1 glucid
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Định nghĩa nào sau đây đúng nhất về Glucid?
A. Là dẫn xuất aldehyd của polyalcol.
B. Là dẫn xuất ceton của polyalcol.
C. Là dẫn xuất aldehyd hoặc ceton của polyalcol hoặc chất tạo ra chúng khi thủy phân.
D. Là các hydrocarbon ngậm nước Cn(H2O)n
Công thức chung của đa số Glucid là gì?
A. CnH2nOn
B. Cn(H2O)m
C. CnH2n+2
D. Cn(H2O)n
Dựa vào cấu tạo, Glucid được chia làm mấy loại chính?
2
3
4
5
Glucid còn có tên gọi khác là gì?
protein
lipid
carbohydrat
acid nucleic
Dựa vào cấu tạo, Glucid được chia làm 3 loại chính, là những loại nào?
Mono, Oligo, Poly
Mono, Double, Triple
Glycogen, Gluco, Poly
Delta, Hecta, Gamma
Đặc điểm của Monosaccarid là gì?
A. Không bị thủy phân thành đơn vị nhỏ hơn.
B. Chứa từ 2-14 đơn vị đường đơn.
C. Là các chuỗi polymer dài.
D. Luôn có vị đắng.
Oligosaccarid chứa bao nhiêu phân tử đường đơn?
2-10
2-14
5-20
trên 20
Saccarose thuộc loại nào?
A. Monosaccarid
B. Oligosaccarid
C. Polysaccarid thuần
D. Polysaccarid tạp
Tinh bột và Glycogen thuộc nhóm nào?
A. Monosaccarid
B. Oligosaccarid
C. Polysaccarid
D. Heterosid
Vai trò chủ yếu của Glucid trong cơ thể là gì?
A. Cấu tạo enzyme
B. Cung cấp năng lượng
C. Lưu trữ thông tin di truyền
D. Xúc tác phản ứng
Ở thực vật, Glucid chiếm bao nhiêu phần trăm trọng lượng khô?
2%
50%
80-90%
10-20%
Ở thực vật, Glucid chiếm bao nhiêu phần trăm trọng lượng khô?
A. 2%
B. 50%
C. 80-90%
D. 10-20%
Thành phần chính của mô nâng đỡ ở thực vật là:
A. Tinh bột
B. Cellulose
C. Glycogen
D. Glucose
Ở động vật, Glucid chiếm khoảng bao nhiêu % trọng lượng khô?
A. 2%
B. 10%
C. 50%
D. 80%
Màng tế bào vi sinh vật có cấu tử quan trọng là:
A. Monosaccarid
B. Oligosaccarid
C. Polysaccarid
D. Lipid
Monosaccarid là những aldehydalcol hoặc cetonalcol.
Đúng
Sai
Trong Monosaccarid, các carbon không thuộc nhóm carbonyl liên kết với nhóm:
A. -COOH
B. -NH2
C. -OH
D. -CH3
Aldose là monosaccarid có nhóm carbonyl ở:
A. Đầu mạch
B. Giữa mạch
C. Cuối mạch
D. Bất kỳ vị trí nào
Cetose là monosaccarid có nhóm carbonyl ở:
A. Đầu mạch
B. Vị trí khác đầu mạch
C. Luôn ở Carbon số 3
D. Không có nhóm carbonyl
Trong công thức tổng quát của Aldose, n biểu thị số nhóm:
A. Alcol bậc 1
B. Alcol bậc 2
C. Ceton
D. Aldehyd
Cách gọi tên "Triose", "Pentose" dựa vào:
A. Chức khử
B. Số Carbon
C. Tên riêng
D. Độ ngọt
"Aldo-hex-ose" có nghĩa là:
A. Đường 6 carbon chức ceton
B. Đường 5 carbon chức aldehyd
C. Đường 6 carbon chức aldehyd
D. Đường 3 carbon chức ceton
Glucose là một:
Aldopentose
Cetohexose
Aldohexose
Ketopentose
Fructose là một:
Aldohexose
Cetohexose
Aldopentose
Triose
Triose có công thức hóa học là:
C3H6O3
C4H8O4
C5H10O5
C6H12O6
D-glycerylaldehyd là đại diện của loại đường mấy carbon?
3
4
5
6
Dioxyaceton có chức gì?
Aldehyd
Ceton
Acid
Ester
Tetrose (4C) là sản phẩm trung gian của quá trình trao đổi chất.
đúng
sai
Eritrophosphat thuộc loại đường nào?
Triose
Tetrose
Pentose
Hexose
Số lượng carbon bất đối quyết định điều gì ở monosaccarid?
A. Độ tan
B. Vị ngọt
C. Tính quang hoạt
D. Màu sắc
Công thức tính số đồng phân quang học N là
N=2n
N=n^2
N=2^n
N=2+n
Monosaccarid duy nhất không có carbon bất đối là:
A. Glucose
B. Glyceraldehyde
C. Dioxyaceton
D. Ribose
Ký hiệu (+) và (-) chỉ điều gì?
A. Dãy D và L
B. Chiều quay mặt phẳng ánh sáng phân cực
C. Độ tan trong nước
D. Tính khử
Dãy D hay L được xác định dựa vào nhóm -OH ở:
A. Carbon số 1
B. Carbon bất đối đầu tiên
C. Carbon bất đối cuối cùng
D. Carbon số 2
Nếu nhóm -OH ở Carbon bất đối cuối cùng nằm bên phải, ose đó thuộc:
A. Dãy L
B. Dãy D
C. Dãy (+)
D. Dãy (-)
Nếu nhóm -OH ở Carbon bất đối cuối cùng nằm bên trái, ose đó thuộc:
Dãy L
Dãy D
Dãy (+)
Dãy (-)
Đa số các ose trong tự nhiên thuộc dãy nào?
Dãy L
Dãy D
Dãy hữu truyền
Dãy tả truyền
Tại sao monosaccarid từ 5C trở lên có cấu tạo vòng?
A. Do chúng có nhiều nhóm OH
B. Để giải thích số lượng đồng phân thực tế lớn hơn lý thuyết mạch thẳng
C. Để tăng tính khử
D. Để dễ tan hơn
Nhóm OH bán acetal được tạo ra khi nào?
A. Khi oxy hóa ose
B. Khi khử ose
C. Khi monosaccarid đóng vòng
D. Khi tạo este
Tính khử của monosaccarid do nhóm nào quyết định ở dạng vòng?
A. Nhóm -OH alcol bậc 1
B. Nhóm -OH bán acetal
C. Nhóm carbonyl tự do
D. Nhóm methyl
Về tính chất vật lý, monosaccarid:
Khó tan trong nước
Tan tốt trong ete
Vị ngọt, dễ tan trong nước
Không có vị
Monosaccarid tác dụng với muối kim loại nặng trong môi trường kiềm sẽ:
A. Bị khử thành alcol
B. Bị oxy hóa thành acid
C. Tạo thành este
D. Không phản ứng
Phản ứng Fehling dùng để định tính đường dựa vào sự tạo thành kết tủa:
A. Cu(OH)2 màu xanh
B. Cu2O màu đỏ gạch
C. CuO màu đen
D. Ag kim loại
Acid được tạo thành khi Glucose bị oxy hóa bởi thuốc thử Fehling là:
A. Acid Glucuronic
B. Acid Gluconic
C. Acid Citric
D. Acid Acetic
Ứng dụng của tính khử monosaccarid trong y học là:
A. Định lượng Protein máu
B. Định tính đường niệu
C. Xét nghiệm mỡ máu
D. Đo huyết áp
Liên kết glucosid được hình thành từ nhóm nào?
A. Hai nhóm -OH alcol
B. Nhóm -OH monosaccarid với nhóm -OH khác
C. Nhóm -CHO và nhóm -COOH
D. Nhóm -NH2 và nhóm -OH
Liên kết osid là tên gọi khác của:
A. Liên kết peptid
B. Liên kết este
C. Liên kết glucosid
D. Liên kết hydro
Este phosphat của monosaccarid quan trọng vì:
A. Chúng làm đường ngọt hơn
B. Là sản phẩm chuyển hóa trung gian hoặc dạng hoạt hóa cơ chất
C. Giúp đường không bị phân hủy
D. Tạo cấu trúc vỏ tế bào
Ba loại đường nào có thể chuyển dạng lẫn nhau trong môi trường kiềm yếu?
A. Glucose, Galactose, Mannose
B. Glucose, Fructose, Mannose
C. Glucose, Saccarose, Lactose
D. Fructose, Galactose, Ribose
Oligosaccarid là sản phẩm thủy phân của:
A. Monosaccarid
B. Polysaccharide
C. Lipid
D. Protein
Saccarose cấu tạo từ:
A. 2 gốc Glucose
B. Glucose và Galactose
C. a-glucose và b-fructose
D. 2 gốc Fructose
Tại sao Saccarose không có tính khử?
A. Vì nó không có nhóm OH
B. Vì 2 nhóm OH bán acetal của 2 đơn vị đã liên kết với nhau
C. Vì nó là đường đôi
D. Vì nó có chứa fructose
Saccarose có nhiều trong:
A. Sữa mẹ
B. Mầm lúa mạch
C. Mía, củ cải đường
D. Gan động vật
Lactose còn được gọi là:
A. Đường mía
B. Đường mạch nha
C. Đường sữa
D. Đường nho
Cấu tạo của Lactose gồm:
A. a-glucose và b-fructose
B. b-galactose và a-glucose
C. 2 gốc b-glucose
D. 2 gốc a-galactose
Liên kết trong phân tử Lactose là:
A. 1-2 glucosid
B. 1-4 b galactosid
C. 1-6 glucosid
D. 1-1 glucosid
Lactose là loại disaccarid có tính khử.
đúng
sai
Maltose có nhiều trong:
A. Củ cải
B. Mầm lúa, kẹo mạch nha
C. Sữa động vật
D. Thủy tinh thể mắt
Maltose cấu tạo từ:
A. Glucose và Fructose
B. 2 phân tử a-glucose
C. 2 phân tử b-galactose
D. Glucose và Mannose
Liên kết trong Maltose là:
A. 1-6 glucosid
B. 1-2 glucosid
C. 1-4 glucosid
D. 1-4 b glucosid
Polysaccarid thuần là chất khi thủy phân chỉ cho:
A. Một loại monosaccarid duy nhất
B. Nhiều loại monosaccarid khác nhau
C. Acid béo
D. Amino acid
Đơn vị cấu tạo của Tinh bột là:
A. b-glucose
B. a-D glucose
C. Fructose
D. Galactose
Tinh bột gồm 2 thành phần là:
A. Glucose và Fructose
B. Amylose và Amylopectin
C. Cellulose và Glycogen
D. Maltose và Saccarose
Amylose chiếm bao nhiêu % tinh bột?
A. 12 - 25%
B. 75 - 85%
C. 50%
D. 5%
Đặc điểm của Amylose là:
A. Mạch nhánh, không tan trong nước
B. Mạch thẳng, liên kết 1-4, tan trong nước
C. Mạch nhánh, liên kết 1-6
D. Cấu tạo từ fructose
Amylopectin có liên kết mạch nhánh là:
A. 1-4 glucosid
B. 1-2 glucosid
C. 1-6 glucosid
D. 1-1 glucosid
Amylopectin không tan trong nước.
Đúng
Sai
Thủy phân hoàn toàn tinh bột bằng acid sẽ thu được:
A. Maltose
B. Fructose
C. Glucose
D. Galactose
Glycogen có cấu tạo giống với thành phần nào của tinh bột?
A. Amylose
B. Amylopectin
C. Cellulose
D. Pectin
So với Amylopectin, Glycogen có đặc điểm:
A. Ít mạch nhánh hơn
B. Nhiều mạch nhánh hơn
C. Không có mạch nhánh
D. Mạch ngắn hơn
Glycogen được cấu tạo từ bao nhiêu gốc glucose?
A. 100 - 1000
B. 2.400 - 24.000
C. Trên 1 triệu
D. 10 - 50
Cellulose được cấu tạo từ các gốc:
A. a-D-glucose
B. b-D-glucose
C. a-D-galactose
D. N-acetylglucosamin
Liên kết trong Cellulose là:
A. 1-4 a glucosid
B. 1-4 b glucosid
C. 1-6 glucosid
D. 1-2 glucosid
Tại sao Cellulose không có mạch nhánh?
A. Do chỉ có liên kết 1-4
B. Do có liên kết 1-6
C. Do cấu tạo từ fructose
D. Do trọng lượng phân tử nhỏ
Chitin là polysaccarid thuần cấu tạo từ:
A. Glucose
B. N-acetylglucosamin
C. Fructose
D. Glucosamin
Liên kết trong Chitin là:
A. 1-4 a
B. 1-4 b
C. 1-6
D. 1-2
Điểm khác biệt hóa học duy nhất giữa Chitin và Cellulose là nhóm thế ở vị trí:
A. C1
B. C2
C. C4
D. C6
Inulin là polysaccarid dự trữ của thực vật cấu tạo từ:
A. Glucose
B. Fructose
C. Mannose
D. Galactose
Inulin có khoảng bao nhiêu gốc fructose?
10
30
100
1000
Tại sao Inulin dễ dàng hòa tan trong nước?
A. Vì nó có mạch nhánh
B. Vì trọng lượng phân tử thấp
C. Vì nó là đường đơn
D. Vì nó có tính kiềm
Ở ngũ cốc thời kỳ đầu, đa đường cấu tạo từ fructose, khi chín sẽ chuyển thành:
A. Cellulose
B. Tinh bột
C. Glycogen
D. Đường mía
Hemicellulose là tên chung của đa đường có trong:
A. Sữa mẹ
B. Gan, cơ
C. Rơm, gỗ, lõi ngô
D. Mật ong
Mannan là hemicellulose có đơn vị cấu tạo là:
A. Mannose
B. Galactose
C. Arabinose
D. Glucose
Araban được cấu tạo từ:
A. Xylose
B. Arabinose
C. Galactose
D. Fructose
Cylan (Xylan) được cấu tạo từ:
A. Glucose
B. Cylose (Xylose)
C. Mannose
D. Galactose
Dextran là sản phẩm của:
A. Thực vật bậc cao
B. Động vật có vú
C. Vi khuẩn
D. Nấm men
Liên kết mạch chính và mạch rẽ của Dextran lần lượt là:
A. 1-4 và 1-6
B. 1-6 và 1-4
C. 1-2 và 1-4
D. 1-4 và 1-2
Polysaccarid tạp (Heterosid) là loại đa đường:
A. Chỉ chứa glucose
B. Chứa nhiều loại monosaccarid và dẫn xuất của chúng
C. Không thể bị thủy phân
D. Tan hoàn toàn trong ete
Dẫn xuất thường gặp trong Polysaccarid tạp là:
A. Hexosamin, hexosulfat
B. Acid béo
C. Cholesterol
D. Vitamin
Mucopolysaccarid thường có ở đâu?
A. Mô nâng đỡ, mô liên kết, dịch nhầy
B. Hạt ngũ cốc
C. Gan và cơ
D. Lõi ngô
Acid hyaluronic có nhiều nhất ở:
A. Gan
B. Dịch bao khớp, thủy tinh thể mắt
C. Thành tế bào thực vật
D. Mầm lúa
Trọng lượng phân tử của Acid hyaluronic khoảng:
A. 10.000 - 20.000
B. 200.000 - 500.000
C. 1 triệu - 2 triệu
D. 5.000
Thủy phân Acid hyaluronic thu được:
A. Glucose và Fructose
B. N-acetylglucosamin và acid D-glucuronic
C. Galactose và acid sulfuric
D. Mannose và Glucosamin
Nọc ong, nọc rắn có chứa enzyme gì phá hoại mô bào?
A. Amylase
B. Lipase
C. Hyaluronidase
D. Protease
Tại sao tinh trùng có thể xâm nhập vào tế bào trứng?
A. Nhờ có đuôi dài
B. Nhờ có acid hyaluronic ở đầu mũi nhọn
C. Nhờ có glucose cung cấp năng lượng
D. Nhờ kích thước nhỏ
Chondroitin sulfat có nhiều trong:
A. Máu
B. Mô liên kết, sụn
C. Vỏ cây
D. Dịch mật
Phức chất nhầy của Chondroitin sulfat trong sụn gọi là:
A. Glycoprotein
B. Chondromucoid
C. Lipopolysaccarid
D. Amylopectin
Thành phần của Chondroitin sulfat gồm:
A. Acetyl-galactosamin, acid glucuronic
B. Glucose, acid acetic
C. Fructose, gốc sulfat
D. N-acetylglucosamin, mannose
Heparin được tìm thấy đầu tiên ở:
A. Tim
B. Gan
C. Phổi
D. Thận
Heparin có tác dụng gì?
A. Gây đông máu
B. Chống đông máu
C. Tăng đường huyết
D. Hạ huyết áp
Chất nào ở miệng con đỉa làm máu chảy khó đông?
A. Acid hyaluronic
B. Heparin
C. Chondroitin sulfat
D. Pectin
Glucopolysaccarid là polysaccarid tạp có trong:
A. Gan động vật
B. Quả của nhiều loại thực vật
C. Sụn vi cá mập
D. Xương người
Pectin thực vật đóng vai trò là:
A. Nguồn năng lượng dự trữ
B. Nhựa gắn tế bào mô thực vật
C. Thành phần của DNA
D. Chất xúc tác
Glucopolysaccarid của vi khuẩn thường có trong:
Nhân tế bào
Cấu tạo giáp mô
Tiên mao
Tế bào chất
Đặc tính quan trọng của Glucopolysaccarid vi khuẩn là:
Tan trong dầu
Bền đối với men tiêu hóa
Dễ bị acid thủy phân
Có màu xanh
Nhờ đặc tính bền với men tiêu hóa, vi khuẩn có thể sống ở:
A. Nước bọt, dịch ruột
B. Trong máu
C. Trong xương
D. Trong không khí
