wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thuốc và tác dụng của chúng

Total questions: 122

Worksheet time: 5hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Công thức phân tử C11H12N4O3S, phân tử lượng 280,31 là của thuốc: Sulfamethoxy pyridazin

4 lines
2.

Định tính Sulfadiazin bằng phản ứng: Diazo hóa

4 lines
3.

Định lượng sulfadiazin theo phương pháp: Đo nitrit

4 lines
4.

Định lượng sulfamethoxazol bằng phương pháp: Diazo hóa

4 lines
5.

Có thể định tính sulfamethoxazol bằng phương pháp: Sắc ký lớp mỏng

4 lines
6.

Khi dùng sulfamid cần chú ý: Uống nhiều nước

4 lines
7.

Tác dụng kháng khuẩn của sulfamid mạnh khi: Nhóm (NH2 phải gắn trên nhân

4 lines
8.

Tác dụng kháng khuẩn của sulfamid yếu đi khi: Thay thế nhân benzen bằng nhân khác

4 lines
9.

Chọn một nguyên nhân đề kháng sulfamid do vi khuẩn: Tạo ra nhiều PAB hơn

4 lines
10.

Sulfamid tác động nhanh là sulfamid: Hấp thu nhanh, thải trừ nhanh

4 lines
11.

Sulfamid tác động chậm là sulfamid: Hấp thu nhanh, thải trừ chậm

4 lines
12.

Chọn sulfamid tác động nhanh: Sulfadiazin

4 lines
13.

Chọn sulfamid tác động chậm:Sulfamethoxypyridazin

4 lines
14.

Chọn sulfamid tác động trung gian:Sulfamethoxazol

4 lines
15.

Khi đốt INH với Na2CO2 khan sẽ có mùi đặc biệt do giải phóng ra nhân: Pyridin

4 lines
16.

Thuốc được định lượng bằng phương pháp đo phổ UV ở bước sóng 475nm. Rifampicin

4 lines
17.

INH mang tính chất giống alkaloid do: Nhân chứa dị vòng có N bậc 3

4 lines
18.

Dùng phản ứng với thuốc thử Fehling, PDAB và vanilin dùng để định tính: Isoniazid

4 lines
19.

Phương pháp quang phổ hấp thu IR, đo UV ở bước sóng 268nm, đun sôi với NaOH cho mùi amoniac dùng đểđịnh tính: Pyrazinamid

4 lines
20.

Thuốc làm tổn thương mau liền sẹo và kích thích ăn ngon cơm: Isoniazid

4 lines
21.

Khoảng 0,2 % bệnh nhân khi dùng thuốc này bị rối loạn thần kinh: Isoniazid

4 lines
22.

Hòa tan 0,1g chế phẩm trong 5ml nước, thêm 1ml FeSO4 dd chuyển sang màu cam thêm 1ml dd NaOH loãng dd trở lại xanh thẫm tính chất trên dùng để định tính: Pyrazinamid

4 lines
23.

Định lượng Clofazimin bằng phương pháp: Môi trường khan

4 lines
24.

Thuốc trị lao ức chế thải trừ acid uric nên có thể gây đau khớp: Pyrazinamid

4 lines
25.

Thuốc trị lao gây ức chế thần kinh thị giác nên không dùng cho trẻ em: Ethambutol

4 lines
26.

Thuốc có tính chất bột kết tinh màu đỏ gạch đến đỏ nâu: Rifa

4 lines
27.

Thuốc trị lao gây ức chế thần kinh thị giác nên không dùng cho trẻ em:

(a)  

28.

Thuốc có tính chất bột kết tinh màu đỏ gạch đến đỏ nâu:

(a)  

29.

Cho vài giọt dd amonipersulfat 10% (trong dd đệm phosphat pH=7) vào dd chế phẩm 1%màu của dd sẽ chuyển từ vàng cam đến đỏ tím. Phản ứng trên dùng để định tính:

(a)  

30.

Thuốc khi gây tác dụng phụ dịch nước tiểu, nước bọt, nước mắt có màu đỏ:

(a)  

31.

Thuốc gây tác dụng phụ đau đầu, đau khớp, đau bụng, không phân biệt được màu xanh, đỏ:

(a)  

32.

Thuốc gây tác dụng phụ độc tính gan, viêm dây thần kinh vận động và cảm giác:

(a)  

33.

Thuốc gây tác dụng phụ tan huyết, methemoglobin:

(a)  

34.

Thuốc gây tác dụng phụ da thẫm màu, nước tiểu đỏ:

(a)  

35.

Thuốc điều trị phong:

(a)  

36.

Định tính các kháng sinh thuộc họ nào trong H2SO4 0,5N cho huỳnh quang:

(a)  

37.

Định lượng họ kháng sinh nào bằng phương pháp môi trường khan:

a)

HCIO4 0,1N trong acid băng

b)

Quinolon

38.

Các quinolon đều có thể tạo phức với các ion hóa trị 2 hay 3 như Ca2+, Mg2+, Al3+, Fe3+...Phức đó gọi là phức:

(a)  

39.

Kháng sinh thuộc họ beta – lactamin là những kháng sinh có cấu trúc:

4 lines
40.

Các penicillin là:

4 lines
41.

Tương tác của ciprofloxacin làm:

4 lines
42.

Tương tác của ciprofloxacin làm:

4 lines
43.

Tương tác của ciprofloxacin làm:

4 lines
44.

Tương tác của ciprofloxacin làm:

4 lines
45.

Thuốc thuộc họ quinolon thế hệ thứ nhất:

(a)  

46.

Penicilin G và penicilin V được xếp vào nhóm penicilin:

4 lines
47.

Chọn thuốc trong nhóm cefalosporin thuộc thế hệ thứ 1:

a)

Cephalexin

b)

cephalothin

48.

Chọn thuốc trong nhóm cefalosporin thuộc thế hệ thứ II:

a)

Cefamandol

b)

cefuroxim

49.

Chọn thuốc trong nhóm cefalosporin thuộc thế hệ thứ III:

a)

Cefotaxim

b)

ceftriaxon

50.

Chọn thuốc trong nhóm cefalosporin thuộc thế hệ thứ II: Cefamandol, cefuroxim

a)

Cefamandol

b)

Cefuroxim

51.

Chọn thuốc trong nhóm cefalosporin thuộc thế hệ thứ III: Cefotaxim, ceftriaxon

a)

Cefotaxim

b)

Ceftriaxon

52.

Chọn thuốc trong nhóm cefalosporin thuộc thế hệ thứ IV: Cefepim, cefpirome

a)

Cefepim

b)

Cefpirome

53.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh họ aminosid: Tác dụng lên tổng hợp protein

4 lines
54.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh họ beta-lactamin: Tác dụng lên thành tế bào vi khuẩn

4 lines
55.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh họ cyclin: Tác dụng lên tổng hợp prot protein

4 lines
56.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh họ quinolon: Tác dụng lên tổng hợp ADN

4 lines
57.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh họ phenicol: Tác dụng lên tổng hợp protein

4 lines
58.

Cơ chế tác dụng của kháng sinh họ macrolid: Tác dụng lên tổng hợp protein

4 lines
59.

Chọn kháng sinh thuộc họ beta – lactamin: Ceftriaxon

(a)  

60.

Chọn kháng sinh thuộc họ aminosid: Gentamicin

(a)  

61.

Chọn kháng sinh thuộc họ phenicol: Thiamphenicol

(a)  

62.

Chọn kháng sinh thuộc họ macrolid: Spiramycin

(a)  

63.

Họ kháng sinh tạo tác dụng phụ trên xương và răng: gây đổi màu răng, hư men răng, trẻ chậm phát triển hệ xương: Cyclin

4 lines
64.

Họ kháng sinh gây tác dụng phụ chóng mặt ù tai và độc thận: Aminosid

4 lines
65.

Họ kháng sinh gây tác dụng phụ tăng sự mẫn cảm da với ánh sáng mặt trời: Quinolon

4 lines
66.

Họ kháng sinh gây tác dụng phụ tổn thương gân achille: Quinolon

4 lines
67.

Họ kháng sinh sinh gây tác dụng phụ đóng sớm đầu sụn xương dài làm trẻ em chậm lớn: Quinolon

4 lines
68.

Họ kháng sinh gây tác dụng phụ độc cho tiền đình, thần kinh tai, thận và dị ứng: Aminosid

4 lines
69.

Họ kháng sinh (không dùng chung với astemizol, terfenadin vì có nguy cơ gây xoắn đỉnh: Macrolid

4 lines
70.

Thuốc bền nhất trong môi trường nước, ánh sáng, không khí, nhiệt độ cao: Gentamicin

(a)  

71.

Hai chất ức chế ẞ - lactamase sử dụng phổ biến nhất: Acid clavuclanic và sulbactam

4 lines
72.

Kháng sinh có tác dụng trên thành tế bào vi khuẩn: Cefotaxim

4 lines
73.

Cotrimoxazol là phối hợp của: Sulfamethoxazol + Trimetoprim

4 lines
74.

Augmentin là phối hợp của: Amoxycillin + Acid clavulanic

4 lines
75.

Kháng sinh có tác dụng trên thành tế bào vi khuẩn: Cefotaxim

4 lines
76.

Cotrimoxazol là phối hợp của: Sulfamethoxazol + Trimetoprim

4 lines
77.

Augmentin là phối hợp của: Amoxycillin + Acid clavulanic

4 lines
78.

Phản ứng định tính chung của vòng beta – lactam là phản ứng: Tạo màu với dd formaldehyt trong H2SO4

4 lines
79.

Tất cả cephalosporin thế hệ thứ tư trong cấu trúc đều chứa: Nitơ bậc 4

4 lines
80.

Cephalosporin bán tổng hợp đầu tiên được đưa vào sử dụng: Cephalothin

4 lines
81.

Cephalosporin thế hệ thứ 3 có thể sử dụng đường uống: Cephotiam hexetil

4 lines
82.

Các kháng sinh họ aminosid được định lượng chủ yêu bằng phương pháp: Sinh học

4 lines
83.

Định tính thấy dạng bột vi tinh thể và có điểm chảy 150,5-151,5°Clà tính chất của: Cloramphenicol

4 lines
84.

Thuốc không phải trong nhóm bán tổng hợp từ erythromycin A:

4 lines
85.

Thuốc có thời gian bán thải dài từ 15 - 20 giờ: Doxycyclin

4 lines
86.

Phổ tác động của Nystatin: Candida albicans

4 lines
87.

Thuốc không thuộc dẫn chất 5 – nitro imidazol: Ketoconazol

4 lines
88.

Thuốc không thuộc chất kháng nấm nhóm Azol: Ornidazol

4 lines
89.

C15H22O5,phân từ lượng 282,3 là của thuốc: Artemisinin

4 lines
90.

Thuốc định tính bằng phản ứng tạo tủa với thuốc thử chung của alkaloid: Quinin

4 lines
91.

Thuốc định tính bằng phản ứng tạo huỳnh quang xanh da trời: Quinin

4 lines
92.

Nhóm chức quyết định diệt ký sinh trùng sốt rét của artemisinin là: Peroxyd nội

4 lines
93.

Thuốc an toàn nhất trong điều trị sốt rét có thể dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em, người bệnh mãn tính ở tim, gan,thận: Artemisinin

4 lines
94.

Thuốc trị sốt rét ngoài ra còn phối hợp với emetin trị áp xe gan do amibe: Cloroquin -

4 lines
95.

Thuốc trị sốt rét có cơ chế ức chế men dihydrofolat reductase, nên phong bế tổng hợp acid folic cần cho cấu tạonhân của ký sinh trùng: Pyrimethamin

4 lines
96.

Thuốc trị sốt rét tác dụng lên thể ngoài hồng cầu, chống tái phát, điều trị tiệt căn: Primaquin

4 lines
97.

Thuốc trị sốt rét tác dụng lên thể tiền hồng cầu, dùng dự phòngcăn nguyên: Proguanyl

4 lines
98.

Tác dụng của Cloroquin: Diệt thể phân liệt P. falciparum, P. vivax

4 lines
99.

Tác dụng Artemisinin: Diệt thể p

4 lines
100.

Thuốc trị sốt rét tác dụng lên thể tiền hồng cầu, dùng dự phòng căn nguyên?

(a)  

101.

Tác dụng của Cloroquin?

4 lines
102.

Tác dụng Artemisinin?

4 lines
103.

Artemisinin được chỉ định trong trường hợp?

4 lines
104.

Khi dùng chung Artemisinin với thuốc nào sau đây gây tác dụng cộng lực?

(a)  

105.

Khi dùng chung Artemisinin với thuốc nào sau đây gây giảm tác dụng?

(a)  

106.

Chọn thuốc trị sốt rét không độc và không có tác dụng phụ?

(a)  

107.

Thuốc trị amibe có cấu trúc 2 nitơ nên là di base có thể tạo 2 loại muối với acid mạnh?

(a)  

108.

Thuốc ngoài tác dụng trên giun tròn còn có tác dụng trên sán dây?

(a)  

109.

Thuốc gây tác dụng phụ buồn nôn nhịp nhanh, viêm cơ tim, đau thần kinh?

(a)  

110.

Thuốc gây tác dụng phụ đắng sữa, miệng có vị kim loại, hội chứng cai rượu?

4 lines
111.

Thuốc tẩy giun thuộc dẫn chất benzimidazole?

(a)  

112.

Thuốc tẩy giun thuộc dẫn chất benzimidazole, ngoại trừ?

(a)  

113.

Thuốc diệt giun còn có tác dụng diệt sán nang?

(a)  

114.

Mebendazol được chỉ định trong trường hợp?

4 lines
115.

Thuốc chỉ có tác dụng tẩy giun trong lòng ruột?

(a)  

116.

Thuốc không có tác dụng diệt sán?

(a)  

117.

Tác dụng nào sau đây của Niclosamid?

4 lines
118.

Tác dụng nào sau đây của Praziquantel?

4 lines
119.

Thuốc trị lỵ amibe, ngoại trừ?

(a)  

120.

Tinidazol được chỉ định trong trường hợp, ngoại trừ?

(a)  

121.

Tác dụng của Metronidazol, ngoại trừ?

4 lines
122.

Chọn phát biểu đúng về Metronidazol?

4 lines