wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác–Lênin – Câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp

Total questions: 245

Worksheet time: 2hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

c)

Ai Cập, Trung Quốc

d)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

b)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

c)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

d)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

3.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? (chọn 02 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

d)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

4.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác – Lênin là sai?

a)

Triết học Mác-Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phơi-ơ-bắc

b)

Triết học Mác-Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

c)

Triết học Mác-Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

d)

Triết học Mác-Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

5.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

b)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

6.

Vai trò của triết học Mác-Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

b)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

c)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

d)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

7.

Triết học Mác-Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

b)

Giúp con người thấy được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc hay mò mẫm

c)

Triết học Mác-Lê nin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

d)

Trí thức thực tiễn (trong đó có sự hiểu biết tình hình thực tiễn và trình độ tay nghề) là yếu tố duy nhất quyết định thành công

8.

Triết học Mác-Lê nin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì:

a)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

b)

Triết học Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Vì cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Vì triết học Mác-Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

9.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác-Lênin trước đây là:

a)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

b)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

c)

Vận dụng triết học Mác-Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

d)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tình hình mới

10.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác-Lênin

b)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác-Lênin

c)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

d)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác-Lênin

11.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

b)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

c)

Thế giới quan triết học Mác-Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

12.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác-Lênin? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

b)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

d)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

13.

Khẳng định nào sau đây sai? (chọn 2 đáp án trả lời sai)

a)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

b)

Theo quan điểm của triết học Mác sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

d)

Theo quan điểm của triết học Mác triết học thay thế được các khoa học cụ thể

14.

Chức năng của triết học Mác-Lênin là gì? Chọn câu trả lời đúng (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng thế giới quan

c)

Chức năng phương pháp luận

d)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

15.

Triết học Mác-Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người

d)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

16.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

b)

Kế thừa tư duy nhân loại

c)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

d)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

17.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển phép biện chứng tự phát

b)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

d)

Phát triển tinh thần bí của phép biện chứng duy vật

18.

Hình ảnh “Ông Bụt” trong các câu chuyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan cổ đại

b)

Thế giới quan thần thánh

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan thần thoại

19.

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

c)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

d)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

20.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

b)

Xã hội phân chia thành giai cấp

c)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

21.

Vai trò của triết học Mác-Lênin trong công cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Đề cao các khoa học, tri thức triết học

b)

Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

c)

Là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phát minh khoa học

d)

Là công cụ đấu tranh giai cấp

22.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

23.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác-Lênin đóng vai trò gì?

a)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

b)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

c)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

d)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

24.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác-Lênin dẫn đến hậu quả nào? (Câu trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tăng cường mọi hình thức hợp tác quốc tế

b)

Một trong những nguyên nhân của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

c)

Phát triển nhanh chóng nền kinh tế

d)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

25.

Mối quan hệ giữa triết học Mác-Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác-Lênin trở nên lạc hậu

b)

Triết học Mác-Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

c)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

d)

Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phát minh khoa học

26.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm cổ điển và chủ nghĩa duy tâm hiện đại

d)

Chủ nghĩa duy tâm kinh nghiệm và chủ nghĩa duy tâm duy lý

27.

Chỉ ra khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai (chọn nhiều đáp án đúng).

a)

Nhận thức và vận dụng triết học Mác–Lênin một cách máy móc, thiếu sáng tạo không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng trong chủ nghĩa xã hội thế giới

b)

Việc nhận thức và vận dụng lý luận Mác–Lênin một cách giáo điều, xơ cứng không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới

c)

Triết học Mác–Lênin giúp định hướng phát triển xã hội trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

d)

Khẳng định vai trò của triết học Mác–Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

28.

Chỉ ra những phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai (chọn nhiều đáp án đúng).

a)

Khẳng định triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phơi-ơ-bắc

b)

Khẳng định C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội

c)

Khẳng định triết học Mác khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm

d)

Khẳng định triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

29.

Theo V.I Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất còn tồn tại dưới những dạng nào là có thể (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Tồn tại trong cảm giác của con người

b)

Gây nên cảm giác ở con người

c)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Tồn tại trong ý thức của con người

30.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện trong cuộc cách mạng khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì? (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Nguyên tử là bất biến

b)

Nguyên tử là điện tử

c)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

d)

Cái bị tiêu tan không phải “vật chất tiêu tan”

31.

Khẳng định nào sau đây sai về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (chọn 2 đáp án sai).

a)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

c)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

d)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

32.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Bút ký triết học

33.

Khẳng định nào sau đây sai về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

c)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

d)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

34.

Theo V.I Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung

b)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

c)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

d)

Ý thức tiêu tan

35.

Luận điểm cho: “tồn tại tức là được cảm giác” là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của A-ri-xiốt, thuộc chủ nghĩa duy vật

b)

Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Của Pia-tôn thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

36.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I Lênin?

a)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

b)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

c)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

d)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

37.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

b)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài và còn nguồn gốc xã hội đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

d)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

38.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là: (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Ngôn ngữ

b)

Lao động

c)

Kinh tế và văn hóa

d)

Tri thức và ý chí

39.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng.

a)

Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

b)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

c)

Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

c)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

d)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

41.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

42.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

d)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

43.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến của mọi dạng vật chất là:

a)

Tồn tại

b)

Tồn tại khách quan

c)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

d)

Tồn tại chủ quan

44.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là:

a)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

b)

Là vận động của các hình thái kinh tế – xã hội

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

45.

Định nghĩa vật chất của V.I Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

b)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học

c)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

d)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

46.

Định nghĩa vật chất của V.I Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác–Lênin?

a)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

b)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Phân tích rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu triết học

d)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận

47.

Bộ phim hoạt hình “Đẻ mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội” là sự phản ánh (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

c)

Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

d)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương

48.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

b)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

c)

Hình thành tri thức do bẩm sinh

d)

Tự nhiên phát sinh từ các phản xạ có điều kiện

50.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

51.

Điều khẳng định nào sau đây sai? (Chọn 2 đáp án sai)

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật đều có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

52.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

c)

Đồng nhất vật chất với ý thức

d)

Đồng nhất vật chất với nội dung với nguyên tử

53.

Giá trị vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

b)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

c)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

d)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

54.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai

a)

Bản chất của ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

b)

Bản chất của ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

d)

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

55.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (Chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

56.

Theo triết học Mác–Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ:

a)

Kinh nghiệm lịch sử

b)

Lý thuyết trừu tượng

c)

Thực tế khách quan

d)

Ý muốn chủ quan

57.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

b)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

c)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

d)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

58.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra “thiên nhiên thứ hai” là nhờ:

a)

Các hiện tượng siêu nhiên

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Di sản văn hóa dân tộc

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

59.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến:

a)

Tư duy máy móc, thụ động, trí tuệ

b)

Bối môi mạnh mẽ

c)

Sáng tạo đột phát

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

61.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa:

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa chủ quan và khách quan

c)

Giữa lý luận và thực tiễn

d)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

62.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm tan biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

b)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

c)

Vì ý thức là vật chất

d)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

63.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì:

a)

Vì vật chất không quyết định ý thức

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì ý thức không có tính ổn định

64.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là:

a)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

b)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức quyết định vật chất

d)

Ý thức tạo ra vật chất

65.

Nguyên tắc phương pháp luận “tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan” có ý nghĩa gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

d)

Tôn trọng tính khách quan

66.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

67.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Xuất phát từ thực tế khách quan

d)

Hành động theo ý chí chủ quan

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

b)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

c)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

d)

Luôn đi sát với hiện thực

69.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm sai lệch hiện thực

b)

Làm chậm tiến bộ xã hội

c)

Gây tổn thất cho thực tiễn

d)

Góp phần cải tạo hiện thực

70.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Hành động theo ý chí, cảm tính

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

d)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

b)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

d)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

72.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

b)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

c)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

73.

Khẳng định “vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra” thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

74.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

b)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

c)

Ý thức có trước vật chất

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

76.

Theo triết học Mác-Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng tính khách quan

d)

Tôn trọng tính khách quan là chính

77.

Theo triết học Mác-Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Phản ánh máy móc như ‘soi gương’

b)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

c)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

d)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

78.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

d)

Ý thức quyết định vật chất

79.

Khẳng định "Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo" là nội dung:

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

80.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: “Không giam được trí óc / Đế quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do” (Không giam được trí óc – Xuân Thủy)

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

81.

Khẳng định "Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo" là nội dung:

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

82.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Chọn các phát biểu đúng.

a)

a) Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó

b)

b) Ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người – cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

c)

c) Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra

d)

d) Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não

83.

Nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất

84.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: “Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật”.

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

85.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Lực lượng siêu nhiên

b)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

d)

Ý thức con người

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

c)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

d)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

87.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Trường phái vô thần

b)

Phép duy tâm

c)

Chủ nghĩa thực dụng

d)

Thuận nguỵ biện

88.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

b)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

c)

Nhìn vào thành tích hiện tại

d)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

89.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

b)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

c)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

d)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

90.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định”?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

91.

Luận điểm nào sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có liên quan gì với nhau.

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

92.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh kinh nghiệm

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh hình thức

d)

Bệnh thành tích

93.

Trong xã hội, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc biến khả năng thành hiện thực?

a)

Hoạt động có ý thức con người

b)

Các quy luật tự nhiên

c)

Yếu tố khách quan

d)

Điều kiện tự nhiên

94.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất dễ thay đổi

b)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

c)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

d)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

95.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau, điều này thể hiện:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

b)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

c)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

96.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tính khách quan của sự phát triển được thể hiện ở: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

b)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

c)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

d)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

97.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

b)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hoá của sự vật

c)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

98.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

b)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

c)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

d)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

99.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được khía niệm ngẫu nhiên: “Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ ____(1)____ , do nguyên nhân, ____(2)____ quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác” .

a)

1- nguyên nhân. 2- hoàn cảnh bên ngoài

b)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ bên trong

c)

1- mối liên hệ bên ngoài, 2- mối liên hệ ngẫu nhiên

d)

1- Mối liên hệ không bản chất, 2- Hoàn cảnh bên ngoài

100.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Nội dung

b)

Điều kiện

c)

Hình thức

d)

Phương pháp

101.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ____(1)____và ____(2)____

a)

1- cái riêng, 2- cái chung

b)

1- cái chung, 2- cái chung

c)

1- cái riêng, 2- cái riêng

d)

1- cái chung, 2- cái riêng

102.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Là chỉ sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Là sự tác động lẫn nhua, chi phối, chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng

c)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hóa cho nhau

d)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối quan hệ nào cả

103.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liện hệ (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Đều có vai trò như nhau

b)

Có vai trò và vị trí khác nhau

c)

Có thể chuyển hóa lẫn nhau

d)

Không thể thay đổi

104.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất.

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

105.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì: (chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Vì cái chung mang tính khách quan

b)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

c)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

d)

Vì cái chung luôn dúng trong mọi hoàn cảnh

106.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

c)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

d)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành có tất yếu

107.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là:

a)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

b)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

c)

Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

d)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển sự vật

108.

Điển cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm 'liên hệ' trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ _______ giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự quy định

b)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

c)

Sự di chuyển

d)

Sự ràng buộc

109.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

b)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

c)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa các sự vật

d)

Phát triển là phạm trù chí quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

110.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật khác

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định chỉ có một số sự vật nhất định mới tồn tại trong mối liên hệ với nhau, còn lại là độc lập

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là do tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mối liên hệ giữa các sự vật là kết quả của sự tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau

111.

Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai:

a)

Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện giống nhau thì kết quả về cơ bản giống nhau

b)

Một kết quả chỉ có thể gây nên do các nguyên nhân khác nhau

c)

Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể

d)

Một nguyên nhân nhất định trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định

112.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sau:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng là kết quả của quá trình vận động và phát triền nội tại của chính bản thân chúng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng mối liện hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới là biểu hiện của mối liện hệ giữa các ý niệm

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ với nhau, mà tồn tại một cách độc lập, biệt lập

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng con người có thể tự mình xây dựng nên mối liên hệ giữa các sự vật thông qua kinh nghiệm cảm tính

113.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mọi sự vật có nhiều thuộc tính

b)

Thuộc tính của sự vật là những đặc tính vốn có của sự vật

c)

Thuộc tính của sự vật bộc lộ thông qua sự tác động giữa các sự vật

d)

Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật

114.

Câu ca dao: "Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" thể hiện nội dung quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chất - lượng

d)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

115.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, bước nhảy là: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra 

b)

Là bước ngoặt trong quá trình vận động, chấm dứt giai đoạn thay đổi về lượng 

c)

Là sự thay đổi liên tục không gián đoạn trong quá trình phát triển

d)

Là sự tích lũy nhỏ nhặt về lượng không dẫn đến thay đổi lớn

116.

Từ nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, vận dụng trong hoạt động thực tiễn, cần tránh tư tưởng nào?  (Chọn 2 đáp án đúng 

a)

Nôn nóng, muốn thay đổi chất ngay lập tức dù lượng chưa đủ 

b)

Bảo thủ, không dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã đủ 

c)

Linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm thay đổi

d)

Tích cực, chủ động trong việc tạo ra bước nhảy

117.

Nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện:

a)

Chất quyết định lượng một cách tuyệt đối

b)

Chất mới ra đời sẽ không tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng 

c)

Sự thay đổi về chất luôn đến ra trước sự thay đổi về lượng

d)

Mọi đối tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng

118.

Luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Không phải bất kỳ hai mặt đối lập với nhau là được mâu thuẫn biện chứng

b)

Ghép hai mặt đối lập lại với nhau là được mâu thuẫn biện chứng 

c)

Các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại với nhau một cách khách quan

d)

Hai mặt đối lập biện chứng của sự vật liên hệ với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

119.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự loại bỏ tất cả các mâu thuẫn

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập 

c)

Sự ổn định tuyệt đối của sự vật

d)

Sự đồng nhất hoàn toàn giữa các mặt đối lập

120.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn biện chứng tồn tại khách quan vì: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vì nó nằm trong bản thân sự vật, không phụ thuộc ý muốn con người 

b)

Vì nó xuất hiện trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy 

c)

Vì nó được con người tạo ra để giải thích hiện tượng

d)

Vì nó chỉ tồn tại trong các hiện tượng xã hội phức tạp

121.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Bỏ qua điều kiện khách quan

b)

Không điều hòa mâu thuẫn 

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập 

d)

Áp đặt giải pháp chủ quan

122.

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị (giai cấp chủ nô) và giai cấp bị trị (giai cấp nô lệ) là biểu hiện của quy luật nào?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 

d)

Quy luật lượng - chất

123.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, kế thừa biện chứng khác với kế thừa siêu hình ở chỗ nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Bổ sung yếu tố hợp lý trong cái mới 

b)

Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ 

c)

Giữ nguyên mọi thứ như cái cũ

d)

Loại bỏ hoàn toàn cái cũ

124.

Từ nội dung quy luật phủ định của phủ định, đặc điểm nào sau đây không phải là của phủ định biện chứng? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phủ định sạch trơn, không kế thừa 

b)

Tạo ra kết quả cuối cùng trong quá trình vận động 

c)

Có kế thừa những yếu tố tích cực

d)

Làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo

125.

Quy luật phủ định của phủ định phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?

a)

Sự phát triển đi lên theo hình xoáy ốc 

b)

Sự vận động theo chu kỳ khép kín

c)

Sự thay đổi không kế thừa từ cái cũ

d)

Sự phát triển diễn ra một cách ngẫu nhiên

126.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội "bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa" ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình

b)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp 

c)

Phủ định hoàn toàn thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Phủ định chủ nghĩa tư bản là yêu cầu của thực tiễn Việt Nam

127.

Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chỉ ra hình thức của sự phát triển 

b)

Chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển 

c)

Chỉ ra cách thức của sự phát triển

d)

Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

128.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng

b)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

c)

Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật

d)

Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng

129.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

b)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự tác động theo cách vừa đối lập, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự đối lập hoàn toàn giữa các sự vật, hiện tượng

130.

Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phát triển diễn ra như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phát triển chỉ xảy ra khi loại bỏ hoàn toàn mặt đối lập

b)

Phát triển là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập

c)

Các mặt đối lập luôn loại trừ nhau, không thể cùng tồn tại trong một sự vật

d)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật

131.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời như thế nào so với cái cũ?

a)

Giống hệt cái cũ

b)

Có kế thừa và cải tạo những yếu tố tích cực

c)

Luôn kém tiến bộ hơn

d)

Hoàn toàn khác biệt, không liên quan

132.

Sự phát triển của xã hội loài người diễn ra bởi sự thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao. Sự thay thế ấy là biểu hiện của quá trình:

a)

Phủ định của phủ định

b)

Nhân quả

c)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Lượng đổi dẫn đến chất đổi

133.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Không có chất thuần túy tách rời sự vật 

b)

Chất là tính quy định vốn có của sự vật 

c)

Chất tồn tại tại khách quan bên ngoài sự vật 

d)

Chất tồn tại tại khách quan gắn liền với sự vật

134.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, thể hiện ở:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Không cần chú ý đến điều kiện khách quan khi thực hiện bước nhảy 

b)

Phải biết tích lũy về lượng để có biến đổi về chất 

c)

Thực hiện bước nhảy không cần điều kiện chín muồi 

d)

Cần xác định quy mô và nhịp điệu bước nhảy một cách khách quan, khoa học

135.

Lênin nói quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Vạch ra khuynh hướng của sự phát triển 

b)

Vạch ra phương thức của sự phát triển 

c)

Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển

d)

Vạch ra cách thức của sự phát triển  

136.

Yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng là:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các bộ phận, thuộc tính cùng tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng

b)

Các mặt đối lập có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau 

c)

Sự thống nhất tuyệt đối giữa các mặt đối lập 

d)

Các yếu tố độc lập không liên quan đến nhau

137.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Ràng buộc nhau

b)

Đấu tranh với nhau

c)

Phủ định, bài trừ nhau

d)

Nương tựa nhau

138.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định đều gắn liền với yếu tố nào?

a)

Sự giữ nguyên trạng thái cũ

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự loại bỏ tất cả yếu tố cũ

d)

Sự đồng thuận tuyệt đối

139.

Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chất - lượng

d)

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

140.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Ý thức con người

c)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

d)

Lực lượng siêu nhiên

141.

Từ nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, không nên nóng vội hoặc bạo tàn trong giải quyết mâu thuẫn vì:

a)

Vì giải quyết mâu thuẫn phải căn cứ vào điều kiện chín muồi

b)

Vì mâu thuẫn luôn tồn tại mãi mãi

c)

Vì mâu thuẫn không quan trọng

d)

Vì mâu thuẫn là hiện tượng tạm thời

142.

Thống nhất giữa các mặt đối lập là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Các mặt đối lập tác động ngang nhau

b)

Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại

c)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

d)

Sự phát triển diễn ra không ngừng của sự vật, hiện tượng

143.

Phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc của con người là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Quá trình máy móc đơn giản, thụ động và nhất thời 

b)

Quá trình diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng

c)

Quá trình có phát triển, bổ sung và hoàn thiện

d)

Quá trình phức tạp, làm nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn

144.

Nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức theo triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Thế giới khách quan 

b)

Khoa học 

c)

Ý thức con người 

d)

Tri giác của con người

145.

Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất? 

a)

Khái niệm 

b)

Phán đoán 

c)

Suy lý 

d)

Tri giác

146.

Tri giác là hình thức nhận thức nào?   (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật 

b)

Phản ánh một tổng hợp các thuộc tính của sự vật 

c)

Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh 

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người

147.

Tri giác khác với cảm giác ở điểm nào? 

a)

Không phản ánh sự vật 

b)

Là hình ảnh trừu tượng của sự vật 

c)

Không liên quan đến giác quan 

d)

Tổng hợp của nhiều cảm giác, phản ánh sự vật trọn vẹn hơn

148.

Hình thức của tư duy trừu tượng là:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Biểu tượng 

b)

Tri giác 

c)

Khái niệm 

d)

Suy lý

149.

Trong quá trình nhận thức, thực tiễn có vai trò gì?  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Là động lực, mục đích và khâu kiểm tra chân lý 

b)

Không liên quan đến lý tính 

c)

Là giai đoạn cuối cùng và không lặp lại 

d)

Là cơ sở của nhận thức

150.

Vì sao nhận thức lý tính có thể rời xa hiện thực?  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Vì không dựa vào giác quan 

b)

Vì chỉ dựa vào cảm giác 

c)

Vì phản ánh gián tiếp và khái quát 

d)

Vì có thể tách rời thực tiễn

151.

Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính là gì?  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Cái này thay thế cái kia 

b)

Bổ sung cho nhau 

c)

Thống nhất với nhau 

d)

Đối lập nhau hoàn toàn

152.

Vì sao nhận thức lý tính cần gắn liền với thực tiễn? 

a)

Vì lý tính có nguy cơ rơi vào hư ảo nếu không được kiểm tra bởi thực tiễn 

b)

Vì thực tiễn tạo ra mọi hình thức nhận thức 

c)

Vì nhận thức lý tính không thể tồn tại độc lập 

d)

Vì thực tiễn là mục đích duy nhất của nhận thức

153.

Trong con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, ba yếu tố nào sau đây là các giai đoạn chính? 

a)

Trực giác – Lý trí – Trải nghiệm 

b)

Trực quan sinh động – Tư duy trừu tượng – Thực tiễn 

c)

Khái niệm – Phán đoán – Suy lý 

d)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

154.

Nếu tuyệt đối hoá vai trò của nhận thức cảm tính và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ dẫn đến quan điểm nào? 

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm 

b)

Chủ nghĩa thực chứng 

c)

Chủ nghĩa duy lý 

d)

Chủ nghĩa duy cảm

155.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhận thức lý tính đối với nhận thức cảm tính?  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Là hình thức cảm tính gián tiếp của sự vật 

b)

Giúp con người nhận thức bản chất của sự vật 

c)

Là khâu trung gian cảm giác và biểu tượng 

d)

Giúp con người nhận thức sâu sắc hơn về sự vật

156.

Nhận định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn?

a)

Thực tiễn kiểm nghiệm, hoàn thiện và thúc đẩy nhận thức phát triển sâu sắc hơn 

b)

Nhận thức không cần kiểm nghiệm thực tiễn nếu đã được tư duy lý tính chứng minh

c)

Thực tiễn và nhận thức là hai quá trình hoàn toàn độc lập 

d)

Nhận thức càng phát triển thì vai trò của thực tiễn càng giảm

157.

Hình thức của nhận thức cảm tính gồm:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Khái niệm 

b)

Phán đoán 

c)

Biểu tượng 

d)

Cảm giác

158.

Khái niệm là hình thức nhận thức nào? 

a)

Nhận thức thông thường 

b)

Nhận thức cảm tính 

c)

Nhận thức lý tính 

d)

Nhận thức kinh nghiệm

159.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là một quá trình như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Đơn giản và ngừng phát triển 

b)

Diễn ra theo đường xoáy ốc 

c)

Phức tạp và luôn phát triển 

d)

Đơn giản và bất biến

160.

Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức nào? 

a)

Nhận thức kinh nghiệm 

b)

Nhận thức khoa học 

c)

Nhận thức cảm tính 

d)

Nhận thức lý tính

161.

Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức là gì? 

a)

Thực tiễn 

b)

Nhận thức cảm tính 

c)

Nhận thức lý tính 

d)

Tư duy trừu tượng

162.

Phán đoán là hình thức nào của tư duy trừu tượng?  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) 

a)

Phản ánh khái quát sự vật 

b)

Phản ánh trực tiếp sự vật 

c)

Phản ánh cảm tính sự vật 

d)

Phản ánh gián tiếp sự vật

163.

Trong quá trình nhận thức, hình thức nào sau đây xuất hiện trước? 

a)

Suy lý 

b)

Cảm giác 

c)

Phán đoán 

d)

Khái niệm

164.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn?  (chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

b)

Mang tính khái quát – lý tính 

c)

Là hoạt động tư duy trừu tượng 

d)

Mang tính lịch sử - xã hội

165.

Khách thể của nhận thức là gì:  (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Thế giới vật chất

b)

Hiện thực khách quan

c)

Tư tương của con người

d)

Tri giác của con người 

166.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là:

a)

Thế giới ý niệm

b)

Thế giới khách quan

c)

Bản thân con người

d)

Thế giới vật chất và ý niệm tuyệt đối

167.

Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

168.

Thực tiễn không bao gồm hoạt động nào sau đây

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động tư duy lý tính

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động chính trị xã hội

169.

Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Ý thực con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan

b)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người

c)

Con người nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật hiện tượng, không nhận thức được bản chất của chúng

d)

Cảm giác, tri giác, ý thức nội dung chính là hình ảnh của thế giới khách quan

170.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì?

a)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

b)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật

c)

Những tri thức kinh nghiêm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học

d)

Trị thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

171.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Nhận thức kinh nghiệm là nền tảng ban đầu cho quá trình hình thành tri thức của con người

b)

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức kinh nghiệm là nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học

c)

Nếu nhiều người cùng có chung một trải nghiệm thì điều đó chắc chắn đúng

d)

Nhận thức kinh nghiệm luôn đúng vì nó dựa trên những gì ta đã trải qua

172.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

b)

Thực tiễn là một loại nhận thức độc lập

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

173.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất:   (Chọn 3 đáp án)

a)

Người lao động 

b)

Phương thức sản xuất 

c)

Tư liệu sản xuất 

d)

Phương tiện lao động 

174.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ:

a)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau 

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập 

c)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

d)

Luôn luôn thống nhất với nhau

175.

Dựa vào kiến thức đã học về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, hãy cho biết khẳng định nào chưa chính xác trong các khẳng định sau: (Chọn 2 đáp án trả lời)

a)

Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng.

b)

Kiến trúc thượng tầng không có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng

c)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo. 

d)

Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.

176.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là:

a)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ

b)

Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Sự đấu tranh của các giai cấp trong xã hội

d)

Sự phát triển của khoa học

177.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ:  (Chọn 2 đáp án)

a)

Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội

b)

Toàn bộ thiết chế chính trị – xã hội tương ứng 

c)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội 

d)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

178.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

a)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần 

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị 

c)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội 

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội 

179.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn:  (Chọn 2 đáp án)

a)

Nhà nước 

b)

Tôn giáo

c)

Đạo đức 

d)

Văn hóa, nghệ thuật

180.

Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với sự phát triển của cơ sở hạ tầng là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Kiến trúc thượng tầng sản sinh ra cơ sở hạ tầng mới 

b)

Kiến trúc thượng tầng ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xóa bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ 

c)

Kiến trúc thượng tầng định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượng tầng 

d)

Kiến trúc thượng tầng đảm bảo sự thống trị về kinh tế của các giai cấp trong xã hội

181.

Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định là:

a)

Nền kinh tế thị trường 

b)

Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

c)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Hệ thống điện - đường - trường - trạm hiện đại, rộng khắp cả nước

182.

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước

b)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội

183.

Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất?

a)

Phương tiện lao động

b)

Công cụ lao động 

c)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

d)

Người lao động

184.

Trong nền sản xuất hàng hóa, khuynh hướng của quá trình sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Dựa vào kiến thức về chủ nghĩa duy vật lịch sử, em hãy cho biết sự biến đổi đó bắt đầu từ:

a)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất 

c)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

d)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

185.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người về:

a)

Sở hữu về công cụ lao động

b)

Sở hữu về trí tuệ

c)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Sở hữu

186.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh nhất:

a)

Triết học

b)

Tôn giáo, đạo đức

c)

Nhà nước

d)

Văn hóa, nghệ thuật

187.

Các quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng hình thành nên:

a)

Cơ cấu kinh tế

b)

Quan điểm văn hóa, nghệ thuật

c)

Ý thức đạo đức

d)

Quan điểm chính trị

188.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động:

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực

b)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực

c)

Tiêu cực là cơ bản còn đôi khi theo chiều hướng tích cực

d)

Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực

189.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:

a)

Quan hệ tôn giáo

b)

Quan hệ văn hóa

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Quan hệ quyền lực nhà nước

190.

Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ:

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động

b)

Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội 

c)

Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên

d)

Mối quan hệ giữa con người và con người

191.

Sau khi nghiên cứu nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, để phát triển nền kinh tế Việt Nam cần:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, trước hết là phát triển nguồn lực người lao động.

b)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

c)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, đặc biệt chú trọng phát triển công cụ lao động.

d)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

192.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố:

a)

Tổ chức chính đảng

b)

Các tổ chức văn hóa – xã hội

c)

Tổ chức nhà nước

d)

Tổ chức tôn giáo

193.

Cách viết nào sau đây là đúng:

a)

Hình thái kinh tế — xã hội

b)

Hình thái xã hội

c)

Hình thái kinh tế, xã hội

d)

Hình thái kinh tế của xã hội

194.

Theo C.Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã lần lượt trải qua các phương thức sản xuất:

a)

Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư bản hiện đại

b)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

c)

Á châu, cổ đại, phong kiến và tư bản hiện đại

d)

Nô lệ, phong kiến, tư bản và xã hội chủ nghĩa

195.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:  (Chọn 2 đáp án)

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý

c)

Phương thức sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

196.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố cơ bản nhất tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là các yếu tố thuộc về:

a)

Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

b)

Không có yếu tố nào là cơ bản nhất mà tùy thuộc các điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau

c)

Điều kiện tự nhiên

d)

Điều kiện dân cư

197.

Lựa chọn phương án đúng theo quan điểm triết học Mác - Lênin về đặc điểm tâm lý xã hội:

a)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh gián tiếp có tính tự phát thường ghi lại những mặt bề ngoài tồn tại xã hội

b)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát những điều kiện sinh hoạt hằng ngày của con người, nên nó chỉ ghi lại những gì dễ thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội

c)

Tâm lý xã hội không có vai trò quan trọng trong ý thức xã hội

d)

Tâm lý xã hội mang tính phong phú và phức tạp, nhưng không tuân theo các quy luật tâm lý

198.

Thực chất của việc bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa ở nước ta là gì? (Chọn 2 đáp án)

a)

Bỏ qua các giai đoạn phát triển tuần tự như các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu

b)

Bỏ qua sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

199.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, vẫn tồn tại tư tưởng trọng nam khinh nữ - tư tưởng đặc trưng của thời kỳ phong kiến. Điều này là do: (Chọn 2 đáp án)

a)

Do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống

b)

Do sự tác động lẫn nhau của các hình thái ý thức xã hội

c)

Do tính bảo thủ của hình thái ý thức đạo đức

d)

Do điều kiện tồn tại xã hội phát triển quá nhanh

200.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội? (Chọn 2 đáp án)

a)

Do ý thức xã hội phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội

b)

Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống

c)

Do sức ì của tâm lý xã hội

d)

Do ý thức xã hội có tính kế thừa

201.

Các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội: (Chọn 2 đáp án)

a)

Tính lệ thuộc

b)

Tính tích cực sáng tạo

c)

Tính lạc hậu

d)

Tính kế thừa

202.

Trong các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức xã hội nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp:

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức thẩm mỹ

d)

Ý thức pháp quyền

203.

Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân là biểu thị của mối quan hệ:

a)

Cái chung và cái đơn nhất

b)

Nội dung và hình thức

c)

Bản chất và hiện tượng

d)

Cái chung và cái riêng

204.

Nguồn gốc kinh tế của sự vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội? Chọn phán đoán sai:  (Chọn 3 phán đoán sai)

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

b)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội có giai cấp

c)

Ý muốn của các vĩ nhân, lãnh tụ

d)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động

205.

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học để:

a)

Xác lập phương pháp luận chung ở tầm "duy nhất khoa học" cho mọi quá trình nghiên cứu

b)

Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội

c)

Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

d)

Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

206.

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động vào những yếu tố nào?  (Chọn 2 đáp án)

a)

Tồn tại xã hội

b)

Quan hệ xã hội

c)

Phương thức sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

207.

Lựa chọn 2 đáp án để hoàn thiện định nghĩa về kiến trúc thượng tầng là:

a)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo

c)

Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan điểm của xã hội

208.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Rất phong phú sinh động

b)

Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động

c)

Phản ánh trực tiếp đời sống hàng ngày

d)

Có tính chỉnh thể, hệ thống

209.

Sau khi học xong lý thuyết về hình thái kinh tế - xã hội do C. Mác đề xướng, em hãy cho biết lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong các quan niệm về xã hội đã từng có trước đây?

a)

Quan niệm siêu hình và duy tâm, tôn giáo

b)

Quan niệm duy tâm khách quan và tôn giáo, huyền thoại

c)

Quan niệm duy tâm và tôn giáo

d)

Quan niệm trừu tượng, duy vật tầm thường và phi lịch sử

210.

Ý thức xã hội gồm các hình thái ý thức xã hội cơ bản nào sau đây?

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức dân tộc, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức văn hóa, ý thức môi trường, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức văn hóa, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

211.

Lựa chọn phương án SAI về vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:  (Chọn 2 phương án trả lời SAI)

a)

Tồn tại xã hội có vai trò quyết định đối với các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản, trực tiếp, không qua các khâu trung gian.

b)

Khi tồn tại xã hội đã thay đổi thì toàn bộ các yếu tố cấu thành ý thức xã hội biến đổi ngay lập tức.

c)

Ý thức xã hội không phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội.

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

212.

C.Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên", theo nghĩa:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật chung

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo ý chí của lãnh tụ

213.

Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ:  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Được nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định. 

b)

Phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội. 

c)

Phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội

d)

Những đặc trưng về tâm lý, tính cách của một cộng đồng dân tộc.

214.

C. Mác dự báo tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp hiện nay đang được thực tiễn của cuộc cách mạng chuyển đổi số, thời đại trí tuệ nhân tạo xác nhận tính đúng đắn. Điều này thể hiện:

a)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội.

c)

Ý thức xã hội có tính kế thừa tồn tại xã hội.

d)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội.

215.

Đâu là nhận định SAI về ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối với tồn tại xã hội.

c)

Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn tồn tại xã hội.

d)

 Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.

216.

Nhân tố quyết định xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Ý chí của nhân dân.

b)

Ý thức của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.

c)

Quy luật khách quan.

d)

Điều kiện khách quan và chủ quan của mỗi xã hội.

217.

Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố:  (Chọn 2 phương án trả lời đúng)

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ kinh tế

c)

Phương thức sản xuất 

d)

Kiến trúc thượng tầng

218.

Theo quan điểm triết học của Mác - Lênin, lựa chọn phương án đúng về đặc điểm hệ tư tưởng.  (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội.

b)

Tất cả hệ tư tưởng đều là hệ tư tưởng khoa học.

c)

Hệ tư tưởng là hệ thống những quan điểm, hệ thống hóa, khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức,...

d)

Hệ tư tưởng không ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học. Hệ tư tưởng ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội, là sự cô đọng của tâm lý xã hội.

219.

Quá trình "lịch sử – tự nhiên" của sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình phát triển theo:

a)

Quy luật khách quan của xã hội 

b)

Ý muốn chủ quan của con người

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Quy luật tự nhiên

220.

Dân tộc hiểu theo nghĩa là quốc gia – dân tộc, bao gồm:

a)

Một số dân tộc

b)

Một bộ phận nhân dân

c)

Toàn bộ nhân dân một nước

d)

Tất cả các dân tộc thiểu số

221.

Sự phát triển của lịch sử xã hội, thứ tự sự phát triển các hình thức cộng đồng người là:

a)

Bộ lạc – Bộ tộc – Thị tộc – Dân tộc

b)

Thị tộc – Bộ lạc – Liên minh thị tộc - Bộ tộc - Dân tộc

c)

Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc - Dân tộc

d)

Bộ tộc – Thị tộc – Bộ lạc - Dân tộc

222.

Cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay đang được diễn ra trong điều kiện mới với những thuận lợi rất cơ bản. Đó là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Giai cấp công nhân Việt Nam trở thành giai cấp lãnh đạo

b)

Tầng lớp trí thức ngày càng phát triển đóng vai trò là lực lượng nòng cốt sáng tạo và truyền bá tri thức

c)

Giai cấp nông dân Việt Nam đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của toàn xã hội

d)

Khối liên minh giai cấp công nhân – nông dân – trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố vững chắc

223.

Vấn đề xét đến cùng chi phối sự vận động, phát triển của một giai cấp là:

a)

Hệ tư tưởng

b)

Lợi ích cơ bản

c)

Đường lối tổ chức

d)

Đường lối chính trị của giai cấp thống trị

224.

Một giai cấp chỉ thực sự thực hiện được quyền thống trị của nó đối với toàn thể xã hội khi nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu

b)

Nắm được quyền lực nhà nước

c)

Là giai cấp tiến bộ và có hệ tư tưởng khoa học

d)

Nắm được nguồn lực nguồn lực tài chính trong xã hội

225.

Tìm các ý đúng về vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Đấu tranh giai cấp cải tạo xã hội, xóa bỏ các lực lượng xã hội phản động

b)

Đấu tranh giai cấp thực hiện cải tạo chính bản thân các giai cấp cách mạng

c)

Lật đổ ách thống trị của giai cấp không cơ bản trong xã hội

d)

Đấu tranh giai cấp là động lực sâu xa của sự phát triển xã hội

226.

Ở các nước phương Tây, dân tộc hình thành trong xã hội nào?

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Cộng sản chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Chiếm hữu nô lệ

227.

Hãy chỉ ra đặc điểm hình thành các dân tộc ở Châu Âu: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo

b)

Sự phát triển của các dân tộc là quá trình liên hợp lại với nhau thành quốc gia thống nhất

c)

Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc giải phóng dân tộc

d)

Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với quá trình cải tạo tự nhiên

228.

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc phải dựa yếu tố nào?

a)

Lợi ích trước mắt của dân tộc

b)

Lợi ích của tầng lớp trí thức

c)

Lợi ích của giai cấp thống trị

d)

Lợi ích cơ bản và lâu dài của dân tộc

229.

Tìm các khẳng định đúng về các đặc trưng của dân tộc:(Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Dân tộc là một cộng đồng bền vững về chính trị

b)

Dân tộc là một cộng đồng thống nhất về chính trị

c)

Dân tộc là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất

d)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất

230.

Kết cấu giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Các giai cấp đối kháng

b)

Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản

c)

Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

d)

Tầng lớp trung gian

231.

Nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là: (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch

b)

Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công

c)

Phát triển kinh tế, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật

d)

Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

232.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế

b)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

c)

Sự khác nhau về mức thu nhập

d)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

233.

Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội?

a)

Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người

c)

Do sự phân hoá giữa giàu và nghèo trong xã hội

d)

Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” trong đời

234.

Nguồn gốc kinh tế của sự vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội? Chọn phán đoán sai: (Chọn 3 phán đoán trả lời sai) (Sinh viên chọn 3 phương án đúng nhất)

a)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động

b)

Ý muốn của các vĩ nhân, lãnh tụ

c)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội có giai cấp

d)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

235.

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học để:

a)

Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

b)

Xác lập phương pháp luận chung ở tầm “duy nhất khoa học” cho mọi quá trình nghiên cứu

c)

Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

d)

Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội

236.

Trong 4 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác

a)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội

b)

Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác

c)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội

d)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội

237.

Đây là hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia giai cấp

a)

Bộ lạc

b)

Thị tộc

c)

Dân tộc

d)

Bộ tộc

238.

Giai cấp thống trị về kinh tế trong xã hội trở thành giai cấp thống trị về chính trị, là nhờ:

a)

Hệ thống luật pháp

b)

Nhà nước

c)

Vị thế chính trị

d)

Hệ tư tưởng

239.

Hình thức cộng đồng người bộ tộc tồn tại trong xã hội nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Phong kiến

d)

Chiếm hữu nô lệ

240.

Đặc điểm lớn nhất của quá trình phát triển dân tộc tại các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, … Chọn đáp án đúng:

a)

Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế

b)

Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với quá trình cải tạo tự nhiên

c)

Các dân tộc ở các nước này hình thành rất sớm, không gắn với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản

d)

Sự phát triển của các dân tộc gắn liền với cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo

241.

Dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Tộc người

b)

Tất cả các dân tộc thiểu số

c)

Cộng đồng xã hội

d)

Toàn bộ nhân dân một nước

242.

Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:

a)

Các dân tộc muốn liên hiệp lại với nhau

b)

Các dân tộc tự quyết định ranh giới lãnh thổ

c)

Các dân tộc hợp thành quốc gia thống nhất

d)

Các dân tộc muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập

243.

Em hãy chỉ ra tính đặc thù của quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng)

a)

Dân tộc Việt Nam hình thành trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

b)

Dân tộc Việt Nam được hình thành do sự đồng hóa các bộ tộc khác nhau thành một dân tộc thống nhất.

c)

Dân tộc Việt Nam được hình thành gắn liền với nhu cầu dựng nước và giữ nước, với quá trình đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ nền văn hóa dân tộc.

d)

Các dân tộc Việt Nam liên kết với nhau để chống lại sức mạnh của giới tự nhiên, cải tạo giới tự nhiên phục vụ nhu cầu của cộng đồng.

244.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Cộng sản nguyên thủy

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Phong kiến

245.

Thực chất của lịch sử xã hội loài người là:

a)

Lịch sử của tôn giáo

b)

Lịch sử của văn hoá

c)

Lịch sử của sản xuất vật chất

d)

Lịch sử đấu tranh giai cấp

Similar Resources on Wayground