WorksheetsBài kiểm tra trắc nghiệm về Nhà nước và Pháp luật
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Chọn phương án ĐÚNG trong các khẳng định sau:
Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên cưỡng chế
Nhà nước là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, không có bộ máy chuyên cưỡng chế
Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG?
Chỉ có nhà nước mới có quyền quy định và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
Quy định pháp luật về thuế của nhà nước không có tính bắt buộc thực hiện
Các tổ chức chính trị - xã hội có quyền quy định và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
Các tổ chức nghề nghiệp có quyền quy định và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
Chọn phương án ĐÚNG trong các khẳng định sau:
Nhà nước pháp quyền chỉ được ghi nhận trong các Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước pháp quyền được ghi nhận trong các Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, và trong Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG?
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của các cộng đồng dân cư
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của các nhóm xã hội tự nguyện thành lập
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của nhà nước
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế của các tổ chức chính trị - xã hội khác
Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG?
Tổ chức công đoàn cũng phải phân chia, quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
Tổ chức dòng họ cũng phân chia, quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
Các tổ chức nghề nghiệp cũng phân chia, quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
Chỉ có nhà nước mới có đặc trưng phân chia, quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG?
Nhà nước có các đặc trưng chủ yếu là: quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, quản lý dân cư theo lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, pháp luật, quy định và thu thuế theo hình thức bắt buộc
Nhà nước chỉ có hai đặc trưng chủ yếu là: dân cư và lãnh thổ
Nhà nước không có đặc trưng riêng so với các tổ chức xã hội
Nhà nước chỉ có một đặc trưng riêng đó là có quyền ban hành pháp luật
Chọn phương án ĐÚNG trong các khẳng định sau:
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là cơ quan nhà nước
Chính phủ là cơ quan nhà nước
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là SAI? Những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền là:
Sự phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước và sự giới hạn, kiểm soát quyền lực nhà nước bởi pháp luật
Sự hiện diện của hệ thống pháp luật tốt và pháp luật giữ vai trò tối thượng trong xã hội
Sự tôn trọng và bảo vệ quyền tự do của con người
Tất cả mối quan hệ xã hội đều được điều chỉnh bằng pháp luật
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là SAI? Phương hướng xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, thực hiện pháp luật nghiêm minh, nhất quán, thượng tôn Hiến pháp và pháp luật
Đổi mới hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân
Tổ chức quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ, kiểm soát quyền lực hiệu quả
Chọn phương án ĐÚNG trong các khẳng định sau:
Nhà nước pháp quyền là một kiểu nhà nước
Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là SAI? Nhà nước pháp quyền có đặc trưng là:
Thừa nhận tính tối cao của pháp luật
Pháp luật được ban hành bởi các tổ chức xã hội
Tôn trọng pháp luật quốc tế
Sự phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước và sự giới hạn, kiểm soát quyền lực nhà nước bởi pháp luật
Trong các câu sau, câu nào ĐÚNG?
Chủ quyền quốc gia cũng có ở các tổ chức xã hội
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của nhà nước về đối nội và độc lập về đối ngoại
Chủ quyền quốc gia chỉ đặt ra đối với việc bảo vệ biên giới quốc gia
Chủ quyền quốc gia chỉ giới hạn trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
Cơ quan nào là chủ thể thực hiện quyền tư pháp?
Tòa án
Chính phủ
Viện kiểm sát
Quốc hội
Khái niệm Bộ máy nhà nước:
Hệ thống doanh nghiệp nhà nước
Tổ chức xã hội dân sự
Tổ chức chính trị
Hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
Cơ quan nào có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội?
Chính phủ
Tòa án nhân dân tối cao
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Hội đồng bầu cử quốc gia
Quyền lực nhà nước thuộc về ai theo Hiến pháp 2013?
Chính phủ
Quốc hội
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhân dân
Điều 4 Hiến pháp 2013 quy định về vai trò của
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân
Đảng Cộng sản Việt Nam
Chức năng cơ bản của nhà nước không bao gồm?
Chức năng xã hội
Chức năng du lịch
Chức năng giáo dục
Chức năng kinh tế
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân thể hiện qua hình thức nào?
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Hệ thống tư pháp độc lập
Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
Quyền kiểm soát của chính phủ
Chức năng của Viện Kiểm sát nhân dân là gì?
Lập pháp
Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
Hành pháp
Kiểm sát việc tuân thủ pháp luật
Chức năng của Quốc hội không bao gồm?
Quyền lập pháp
Quyền giám sát tối cao
Quyền hành pháp
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước không bao gồm?
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Phân công quyền lực tối đa
Quyền lực nhà nước là thống nhất
Chính phủ thực hiện quyền gì?
Quyền tư pháp
Quyền lập pháp
Quyền kiểm sát
Quyền hành pháp
Chủ tịch nước thực hiện vai trò gì?
Người đứng đầu quốc hội
Người đứng đầu chính phủ
Người đứng đầu nhà nước
Người đứng đầu tòa án
Quốc hội thực hiện chức năng nào dưới đây?
Quyền hành pháp
Quyền lập hiến và lập pháp
Quyền kiểm sát
Quyền tư pháp
Trong các câu sau, câu nào là SAI:
Hiến pháp là cơ sở nền tảng cho toàn bộ hệ thống pháp luật
Hiến pháp là luật gốc, luật cơ bản của quốc gia
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống luật quốc gia
Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
Trong số các văn bản sau đây, văn bản nào KHÔNG phải là văn bản quy phạm pháp luật
Bản án, quyết định của tòa án
Nghị định do Chính phủ ban hành
Nghị quyết do Hội đồng nhân dân ban hành
Luật do Quốc hội ban hành
Trong những đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG
Lệ công bằng không phải là nguồn luật ở Việt Nam
Nghị định do Chính phủ ban hành
Nghị quyết của Chủ tịch nước là loại nguồn luật
Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là loại văn bản quy phạm pháp luật
Tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật có nghĩa là
Các hình thức thể hiện của pháp luật rất đa dạng, phong phú
Pháp luật được thể hiện bằng các hình thức rõ ràng, xác định nhằm đảm bảo tính khách quan cao
Pháp luật khái quát hóa và điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất
Pháp luật có loại nguồn cơ bản là văn bản quy phạm pháp luật và tập quán
Các loại nguồn (hình thức) của pháp luật Việt Nam hiện nay là:
Hương ước
Điều lệ của công ty
Học thuyết chính trị - pháp lý
Văn bản pháp luật, tập quán, án lệ, lệ công bằng, nguyên tắc pháp luật
Án lệ là:
Là sản phẩm của hoạt động hành chính, được cơ quan hành chính thừa nhận như khuôn mẫu để áp dụng cho những trường hợp tương tự về sau
Là một loại văn bản quy phạm pháp luật do tòa án ban hành
Là sản phẩm của hoạt động xét xử, do tòa án tạo lập trong quá trình giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận như khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự về sau
Là văn bản của Quốc hội ban hành trong lĩnh vực xét xử
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước qua:
Dư luận xã hội
Sức mạnh của tất cả mọi người trong xã hội
Các biện pháp cưỡng chế, thuyết phục giáo dục, hỗ trợ và các biện pháp khác do nhà nước tiến hành
Trong những đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG:
Bộ luật do Quốc hội ban hành
Bộ luật cho Chính phủ ban hành
Bộ luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
Bộ luật do Chủ tịch nước ban hành
Điều ước quốc tế:
Là kết quả của hoạt động xét xử của các tổ chức tài phán quốc tế
Là các tập quán thương mại được hình thành nên trong hoạt động lưu thông kinh tế giữa các quốc gia
Là các văn bản pháp lý chứa dựng các quy phạm do các chủ thể luật quốc tế thỏa thuận ban hành, làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ quốc tế
Là nguồn luật cao nhất được áp dụng trong một quốc gia
Những câu dưới đây, câu nào KHÔNG chính xác:
Chức năng của pháp luật hiện đại là bảo vệ quan hệ xã hội
Chức năng của pháp luật hiện đại là bảo vệ chế độ giai trưởng
Chức năng của pháp luật hiện đại là bảo vệ điều chỉnh quan hệ xã hội
Định chuẩn là một trong những chức năng của pháp luật
Trong số các đáp án dưới đây, đáp án nào KHÔNG ĐÚNG
Tập pháp pháp là loại nguồn pháp luật của Việt Nam
Văn bản quy phạm pháp luật là loại nguồn pháp luật của Việt Nam
Học thuyết pháp lý là nguồn pháp luật của Việt Nam
Án lệ là nguồn pháp luật của Việt Nam
Các đáp án sau đây, đáp án nào là SAI:
Án lệ là một loại nguồn của pháp luật
Văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành
Văn bản pháp luật do tổ chức, cá nhân không nhân danh quyền lực nhà nước ban hành
Án lệ do tòa án tạo lập trong quá trình xét xử
Các đáp án sau đây, đáp án nào là SAI:
Pháp luật là tổng thể các quy tắc được thừa nhận bởi toàn thể cộng đồng và chỉ được thực hiện dựa trên sự tự nguyện và sức mạnh của toàn thể cộng đồng xã hội
Pháp luật hình thành từ các tập quán trong cộng đồng và được nhà nước thừa nhận có giá trị áp dụng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
Pháp luật hình thành từ các quyết định pháp lý do tòa án ban hành và được nhà nước thừa nhận áp dụng cho các trường hợp tương tự về sau
Pháp luật là tổng thể các quy tắc được thừa nhận, ban hành và đảm bảo thực hiện bởi nhà nước
Các đáp án sau đây, đáp án nào là SAI:
Tính quy phạm phổ biến có nghĩa là pháp luật được thể hiện dưới các hình thức pháp lý, văn phong, ngôn ngữ hết sức chặt chẽ
Pháp luật có tính bắt buộc chung với phạm vi rộng rãi hơn các quy tắc tập quán, điều lệ hiệp hội
Tính quy phạm phổ biến có nghĩa là pháp luật có phạm vi áp dụng rộng rãi đối với mọi cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến có nghĩa là pháp luật được áp dụng nhiều lần và hiệu lực không mất đi sau mỗi lần sử dụng
Bản chất của pháp luật theo quan niệm chủ nghĩa Mác - Lê nin thể hiện chủ yếu qua
Tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính văn hóa của pháp luật
Sự hình thành pháp luật trong lịch sử xã hội loài người
Trong những đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG
Án lệ là một loại văn bản quy phạm pháp luật
Án lệnh có thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật và đó là biểu hiện của nền dân chủ
Pháp luật có chức năng giáo dục
Điều lệ Đảng là loại văn bản quy phạm pháp luật
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là SAI:
Các tổ chức trong xã hội có quyền góp ý kiến xây dựng pháp luật khi nhà nước thông báo
Tất cả các cá nhân, các tổ chức trong xã hội không có quyền tham gia xây dựng pháp luật
Mọi cá nhân đều có quyền phản biện các văn bản pháp luật
Tất cả các cá nhân, các tổ chức trong xã hội đều có quyền tham gia xây dựng pháp luật
Các đáp án dưới đây, đáp án nào là sai
Pháp luật được thực hiện dưới các hình thức xác định chặt chẽ
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự nhằm điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội
Pháp luật chỉ là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành
Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước
Trong những đáp án dưới đây, đáp án nào ĐÚNG
Luật được làm ra bởi nhân dân toàn quốc được gọi là tập quán pháp
Thủ tướng ban hành pháp lệnh để điều chỉnh quan hệ xã hội được Quốc hội giao
Lẽ công bằng là nguồn luật ở Việt Nam hiện nay
Tập quán pháp là loại pháp luật được làm ra bởi sự sáng tạo của các quốc gia
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG phải là đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
Có tính cá biệt, cụ thể
Được ban hành theo trình tự, thủ tục xác định
Có tính xác định chặt chẽ về hình thức
Được ban hành theo đúng thẩm quyền
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, ".........là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng nhà nước đặt ra".
Văn bản quy phạm pháp luật
Hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật
Pháp luật
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quy phạm pháp luật:
Tính giai cấp
Là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc
Vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội
Là những quy tắc xử sự có hiệu lực bắt buộc chung
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quy phạm pháp luật:
Tính đa dạng
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
Tính giai cấp
Không do nhà nước ban hành
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quy phạm pháp luật:
Được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành
Không được nhà nước đảm bảo giá trị thi hành
Tồn tại mãi mãi
Tính đa dạng
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật:
Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
Được nhà nước đảm bảo
Là quy tắc xử sự có hiệu lực bắt buộc chung
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã xác định quy phạm pháp luật là:
Một loại quy tắc xử sự riêng
Một loại quy tắc xử sự xã hội
Một loại quy tắc xử sự chung
Một loại quy tắc xử sự vừa chung vừa riêng
Quy tắc xử sự chung được hiểu là:
Quy tắc này áp dụng cho một số chủ thể
Quy tắc này áp dụng cho tất cả chủ thể
Quy tắc này áp dụng cho một chủ thể
Quy tắc này áp dụng cho các tổ chức
Quy tắc xử sự chung được hiểu là:
Quy tắc này áp dụng cho một số chủ thể
Quy tắc này áp dụng cho tất cả chủ thể
Quy tắc này áp dụng cho một chủ thể
Quy tắc này áp dụng cho các tổ chức
Đối với quy phạm pháp luật, hai nội dung nào sau đây luôn đi liền với nhau:
Vừa bắt buộc vừa được nhà nước đảm bảo
Vừa chung vừa do nhà nước ban hành
Vừa bắt buộc vừa do nhà nước ban hành
Vừa bắt buộc vừa chung
Đối với quy phạm pháp luật, hai nội dung nào sau đây luôn đi liền với nhau:
Vừa bắt buộc vừa được nhà nước đảm bảo
Vừa chung vừa do nhà nước ban hành
Vừa bắt buộc vừa do nhà nước ban hành
Vừa bắt buộc vừa chung
Quy phạm nào sau đây có thể là quy tắc xử sự chung cho nhiều chủ thể nhưng không có hiệu lực bắt buộc:
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm đạo đức
Quy phạm xã hội
Quy phạm pháp luật
Quy phạm nào sau đây có thể là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc nhưng không chung cho tất cả các chủ thể:
Quy phạm đạo đức
Quy phạm pháp luật
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm xã hội
Quy phạm nào sau đây là những quy tắc xử sự chung và có hiệu lực bắt buộc chung:
Quy phạm văn hóa
Quy phạm kỹ thuật
Quy phạm đạo đức
Quy phạm pháp luật
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, đối với quy phạm pháp luật, chủ thể có thẩm quyền ban hành chỉ có thể là:
Nhà nước, cơ quan nhà nước
Các cá nhân
Các tổ chức
Các pháp nhân
Chủ thể nào sau đây đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp luật:
Các tổ chức chính trị - xã hội
Các pháp nhân
Các cá nhân
Nhà nước
Pháp luật được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước, được hiểu là:
Quyền và trách nhiệm của nhà nước làm cho pháp luật chắc chắn được thực hiện
Quyền và trách nhiệm của nhà nước
Quyền và trách nhiệm của tất cả các chủ thể làm cho pháp luật được thực hiện
Quyền và trách nhiệm của tất cả các chủ thể
Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác là:
Quy phạm xã hội được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Quy phạm pháp luật được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Quy phạm xã hội có thể được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Quy phạm pháp luật có thể được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Đối với những quy phạm xã hội khác, không phải quy phạm pháp luật; biện pháp nào sau đây không thể được áp dụng bởi nhà nước nhằm đảm bảo giá trị thực hiện:
Vật chất
Vận động
Cưỡng chế
Chính trị
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin, điểm giống nhau giữa quy phạm pháp luật và các quy phạm xã hội khác là:
Luôn xác định được chủ thể đặt ra
Được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Điểm giống nhau giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội là:
Mang tính quy phạm
Mang tính cưỡng chế
Mang tính xã hội
Mang tính phi dân chủ
Điểm giống nhau giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội là:
Mang tính công bằng cho mọi chủ thể
Là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi xử sự của con người
Không là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi xử sự của con người
Mang tính ổn định
Cơ cấu của quy phạm pháp luật gồm có:
Một bộ phận
Hai bộ phận
Ba bộ phận
Bốn bộ phận
Cơ cấu của một quy phạm pháp luật gồm có các bộ phận sau:
Giả định, quy định, quy phạm
Quy định, quy phạm, chế tài
Giả định, chế tài, quy phạm
Giả định, quy định, chế tài
"....... là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra và cá nhân hay tổ chức trong những điều kiện đó chịu sự tác động của quy phạm pháp luật".
Giả định
Quy định
Chế tài
Quy phạm
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật chứa đựng:
Mệnh lệnh của nhà nước
Điều kiện, hoàn cảnh
Biện pháp tác động
Biện pháp cưỡng chế
Vai trò của bộ phận giả định của quy phạm pháp luật là:
Mô hình hóa ý chí của nhà nước
Xác định phạm vi tác động của pháp luật
Xác định biện pháp áp dụng
Đảm bảo pháp luật được thực hiện
Cách xác định bộ phận giả định của quy phạm pháp luật là trả lời cho câu hỏi:
Chủ thể sẽ làm gì
Chủ thể sẽ gánh chịu hậu quả gì
Chủ thể nào, trong điều kiện hoàn cảnh nào?
Người nào, tổ chức nào, điều kiện hoàn cảnh nào?
Yêu cầu của bộ phận giả định của quy phạm pháp luật là:
Phải tương xứng với mức độ vi phạm
Phải nêu lên một điều kiện, hoàn cảnh
Phải nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh
Phải rõ ràng, sát với thực tế
"....... là bộ phận của quy phạm pháp luật, chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước, nêu cách thức xử sự của chủ thể trong hoàn cảnh đã nêu tại bộ phận giả định".
Quy định
Giả định
Chế tài
Giả thuyết
Vai trò của bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật là:
Xác định phạm vi tác động của pháp luật
Cụ thể hóa cách thức xử sự của các chủ thể
Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật
Đảm bảo tính quy phạm
Yêu cầu của bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật là phải:
Không bắt buộc phải chặt chẽ
Có thể không sát với thực tế
Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
Phải nghiêm minh
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật chứa đựng:
Số lượng điều kiện, hoàn cảnh
Số lượng biện pháp tác động của nhà nước
Số lượng mệnh lệnh của nhà nước
Mệnh lệnh của nhà nước
Cách xác định bộ phận quy định của quy phạm pháp luật là trả lời câu hỏi:
Chủ thể sẽ làm gì và như thế nào
Chủ thể phải chịu hậu quả gì
Chủ thể nào
Điều kiện hoàn cảnh nào
"....... là bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu biện pháp mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng nội dung phần quy định".
Quy phạm
Chế tài
Quy định
Giả định
Vai trò của bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật là:
Xác định điều kiện, hoàn cảnh
Xác định chủ thể của pháp luật
Bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
Mô hình hóa ý chí của nhà nước
Yêu cầu của bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật là:
Không sát thực tế
Không khách quan
Phải nêu được cách xử sự của chủ thể
Biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ vi phạm
Cách xác định bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật là trả lời câu hỏi:
Chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi gì
Chủ thể được làm gì
Chủ thể không được làm gì
Chủ thể đạt được lợi ích gì
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật chứa đựng:
Cách xử sự của chủ thể
Các biện pháp gây hậu quả bất lợi
Các biện pháp có lợi cho chủ thể
Các quyền của chủ thể
Các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong quy phạm pháp luật:
Bắt buộc phải có đầy đủ
Không bắt buộc phải đầy đủ
Có thể thay đổi
Không thể thay đổi
Một quy phạm pháp luật...............đầy đủ ba bộ phận.
Có thể có
Có thể không có
Không nhất thiết phải có
Đương nhiên phải có
Một quy phạm pháp luật.............được trình bày trong một điều luật.
Không phải
Bắt buộc phải
Không thể
Có thể
Trong một điều luật..............có nhiều quy phạm pháp luật.
Có thể
Không thể
Bắt buộc phải
Có thể thay đổi
Nhận định nào sau đây sai:
Chỉ có quy phạm xã hội mới được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Chỉ có quy phạm pháp luật mới được nhà nước đảm bảo giá trị thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra
Quy phạm pháp luật mang tính giai cấp
Nhận định nào sau đây sai:
Quy phạm xã hội mang tính giai cấp
Quy phạm xã hội chỉ do nhà nước ban hành
Quy phạm xã hội được nhà nước thừa nhận
Quy phạm pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự chung
Nhận định nào sau đây đúng:
Trật tự các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong một quy phạm pháp luật có thể bị thay đổi
Trật tự các bộ phận giả định, quy định, chế tài trong một quy phạm pháp luật không thể bị thay đổi
Một quy phạm pháp luật không bắt buộc phải có đầy đủ cả ba bộ phận
Bộ phận chế tài của pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước
"Quy phạm pháp luật hoàn toàn là ý chí chủ quan của nhà nước". Đây là nhận định:
Sai, vì quy phạm pháp luật hoàn toàn do ý chí chủ quan của con người đặt ra
Đúng, vì quy phạm pháp luật hoàn toàn do ý chí chủ quan của con người đặt ra
Sai, vì có sự kết hợp giữa ý chí chủ quan của con người và tính khách quan của các quan hệ xã hội
Sai, vì căn cứ vào tính khách quan của các quan hệ xã hội
Nhận định nào sau đây đúng:
Quy phạm pháp luật do các tổ chức trong xã hội đặt ra
Quy phạm pháp luật do các cá nhân trong xã hội đặt ra
Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự trong đó chỉ ra quyền và nghĩa vụ của chủ thể
Chỉ có quy phạm pháp luật mới mang tính giai cấp
"Mọi quy phạm xã hội được nhà nước cho phép tồn tại đều là quy phạm pháp luật". Đây là nhận định:
Sai, vì quy phạm xã hội do nhà nước thừa nhận
Sai, vì quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành
Sai, vì như quy phạm đạo đức, nhà nước cho phép tồn tại nhưng không là pháp luật
Sai, vì quy phạm chính trị nhà nước cho phép tồn tại
Điều 274, Bộ luật Dân sự: "Chủ sở hữu nhà phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề". Điều luật này có bao nhiêu bộ phận của quy phạm pháp luật:
Một bộ phận
Hai bộ phận
Ba bộ phận
Bốn bộ phận
Điều 105, Bộ luật Dân sự 2017: "Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản". Điều luật này có cơ cấu gồm:
Quy định: "Tài sản". Giả định: "bao gồm......quyền tài sản"
Quy định: "Tài sản". Chế tài: "bao gồm...... quyền tài sản"
Giả định: "Tài sản". Quy định: "bao gồm...... quyền tài sản"
Chế tài: "Tài sản". Giả định: "bao gồm...... quyền tài sản"
Điều 166, Bộ luật Dân sự 2005: "Chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu hủy hoặc bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác". Điều luật này có cơ cấu gồm:
Chế tài và quy định
Quy định và giả định
Chế tài và giả định
Giả định và quy định
Điều 59, Nghị định số 56/2006/NĐ-CP: "Phạt tiền từ 200,000 đồng đến 500,000 đồng đối với các hành vi sau: a/ Sao chụp trái phép tài liệu thư viện. b/ Không thực hiện việc đăng ký hoạt động thư viện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền". Điều luật này có cơ cấu gồm:
Chế tài: "Phạt tiền......đồng". Giả định: "đối với ...... có thẩm quyền"
Giả định: "Phạt tiền......đồng". Chế tài: "đối với ...... có thẩm quyền"
Quy định: "Phạt tiền......đồng". Giả định: "đối với ...... có thẩm quyền"
Giả định: "Phạt tiền......đồng". Quy định: "đối với ...... có thẩm quyền"
Điều 151, Bộ luật Hình sự 1999: "Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm". Điều luật này có cơ cấu gồm
Giả định: "Người nào........ vi phạm". Chế tài: "bị phạt..... ba năm".
Chế tài: "bị phạt..... ba năm". Quy định: "người nào vi phạm".
Giả định: "Người nào". Chế tài: "ngược đãi..... ba năm".
Giả định: "Người nào.....vi phạm". Quy định: "bị phạt..... ba năm".
Điều 26, Bộ luật Dân sự 2005: "Cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó". Điều luật này có cơ cấu gồm
Giả định: "Cá nhân", "Họ.....người". Quy định: "có quyền có họ, tên".
Giả định: "Cá nhân", "Họ....người". Quy định: "có....tên", "được....đó".
Quy định: "có....tên", "được....đó". Chế tài: "Cá nhân", "Họ....người".
Giả định: "Cá nhân", "Họ....người". Chế tài: ""có....tên", "được....đó".
Điều 31, Luật Doanh nghiệp 2005: "Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố". Điều luật này có cơ cấu gồm
Quy định và giả định.
Quy định và chế tài.
Quy định.
Giả định và quy định.
Điều 21, Hiến pháp 2013: "Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác". Điều luật này có cơ cấu gồm
Giả định.
Chế tài.
Giả định và quy định.
Quy định và chế tài.
Điều 44, Hiến pháp 2013: "Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc". Điều luật này có cơ cấu gồm
Một bộ phận.
Hai bộ phận.
Ba bộ phận.
Bốn bộ phận.
Điều 69, Hiến pháp 2013: "Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Điều luật này có cơ cấu gồm
Giả định: "Quốc hội". Quy định: "là cơ quan.......... Việt Nam".
Giả định: "Quốc hội......của Nhân dân". Quy định: "cơ quan Việt Nam".
Giả định: "Quốc hội......cao nhất". Quy định: "của nước....Việt Nam".
Quy định: "Quốc hội". Giả định: "là cơ quan Việt Nam".
Điều 647, Bộ luật Dân sự 2005: "Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình". Điều luật này có cơ cấu gồm
Chế tài và giả định.
Giả định và quy định.
Quy định và chế tài.
Giả định.
Điều 657, Bộ luật Dân sự 2005: "Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc". Điều luật này có cơ cấu gồm
Giả định: "Người lập di chúc". Chế tài: "có thể......di chúc".
Giả định: "Người lập.....yêu cầu". Quy định: "công chứng di chúc".
Giả định: "Người lập di chúc". Quy định: "có thể.....di chúc".
Quy định: "Người lập di chúc". Chế tài: "có thể......di chúc".
Điều 119, Bộ luật Hình sự 1999: "Người nào mua bán người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm". Điều luật này có cơ cấu gồm
Giả định và quy định.
Quy định và chế tài.
Chế tài.
Giả định và chế tài.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết.
Pháp lệnh, Nghị quyết.
Lệnh, Quyết định.
Nghị định, Lệnh.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Ủy ban Thường vụ quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức
Pháp lệnh, Lệnh.
Pháp lệnh, Nghị quyết.
Pháp lệnh, Nghị định.
Pháp lệnh, Thông tư.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức
Lệnh, Nghị định.
Lệnh, Pháp lệnh.
Lệnh, Quyết định.
Lệnh, Thông tư.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức
Nghị định, Lệnh.
Nghị quyết.
Quyết định.
Nghị định.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức
Quyết định.
Nghị định.
Nghị quyết.
Thông tư.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức
Nghị định.
Chỉ thị.
Lệnh.
Nghị quyết.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức
Quyết định, Chỉ thị.
Chỉ thị, Thông tư.
Quyết định, Thông tư.
Quyết định, Nghị quyết.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây đúng
Thủ tướng chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định.
Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định.
Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị định.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây đúng
Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị quyết.
Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định và Chỉ thị.
Ủy ban nhân dân là cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Chỉ thị.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây sai
Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị định.
Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị quyết.
Hội đồng nhân dân là cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Lệnh và Quyết định.
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, nhận định nào sau đây sai
Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Nghị quyết liên tịch.
Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
"................................. là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa"
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Quy phạm xã hội.
"................................. là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng vào từng trường hợp cụ thể nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hoặc xác định biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể"
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Quy Quy phạm xã hội.
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do ............... có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các.........., được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cơ quan nhà nước - quy tắc xử sự riêng.
Cá nhân - quy tắc xử sự chung.
Cơ quan nhà nước - quy tắc xử sự chung.
Tổ chức - quy tắc xử sự chung.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở......, áp dụng vào từng trường hợp cụ thể nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hoặc xác định biện pháp............... đối với chủ thể.
Văn bản quy phạm pháp luật - pháp luật.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật - pháp lý.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật - pháp lý.
Văn bản quy phạm pháp luật - pháp lý.
Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật do
Pháp nhân ban hành.
Cá nhân ban hành.
Tổ chức ban hành.
Cơ quan nhà nước ban hành.
Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng
Quy tắc xử sự chung.
Quy tắc xử sự riêng.
Quy tắc xử sự vừa chung vừa riêng.
Quy tắc xử sự cụ thể.
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng
Một lần.
Nhiều lần.
Hai lần.
Ba lần.
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật............. vào việc thực hiện.
Phụ thuộc.
Vừa phụ thuộc vừa không phụ thuộc.
Không phụ thuộc.
Phụ thuộc một phần.
