wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài luyện Tiếng Việt lớp 3 - Trắc nghiệm đọc hiểu và từ ngữ

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh nào dưới đây có thể minh họa cho đoạn thơ: "Đàn trâu thong thả ra về / Mặt trời trải khắp đường quê ánh vàng / Cánh đồng lúa chín thênh thang / Bầy chim chao liệng, rộn ràng hoàng hôn." (Lưu Hải Yến)?

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

2.

Tiếng "số" có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?

a)

máy

b)

xe

c)

nhà

d)

cửa

3.

Tiếng "mai" trong câu nào dưới đây có nghĩa là cây nhỏ, hoa màu vàng hoặc trắng, thường trồng làm cảnh?

a)

Nghe thấy tiếng động, chú rùa rụt cổ vào trong mai.

b)

Những cành mai nở rộ đón xuân sang.

c)

Chúng em có bài kiểm tra môn Tiếng Việt vào ngày mai.

d)

Giọt sương đêm trong vắt, lá, lánh dưới nắng mai.

4.

Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng bức tranh phong cảnh sông nước dưới đây?

a)

Những cây bằng xoè tán rộng soi bóng xuống mặt nước.

b)

Dòng sông trong veo in hình những đám mây trắng tinh.

c)

Mặt sông phẳng lặng như gương, trong xanh màu ngọc bích.

d)

Nhìn từ trên cao, dòng sông uốn lượn mềm mại như mái tóc thiếu nữ.

5.

Giải câu đố: "Có chân mà chẳng biết đi / Quanh năm chỉ biết đứng ì một nơi / Cái mặt là chỗ mình ngồi / Thân hình vững chắc, bạn ơi cái gì?"

a)

nồi

b)

bát

c)

ghế

d)

chăn

6.

Đọc và cho biết đoạn văn sau miêu tả loài cây nào: "Thân cây to lớn là vậy, nhưng lá thì lại bé xíu xiu. Có những lúc dường như những chiếc lá xanh bị lấp hẳn giữa vầng mây hoa bồng bềnh, đỏ thắm. Nhìn từ xa, tưởng như trên vòm cây có hàng đàn bướm cánh đỏ từ đâu bay về phủ kín cành."

a)

cây bàng

b)

cây xoài

c)

cây khế

d)

cây phượng

7.

An bị sốt, mẹ luôn bên cạnh chăm sóc chu đáo và nấu nhiều món ngon cho An. Trong tình huống này, An nên nói gì để thể hiện tình cảm với mẹ?

a)

Con xin lỗi mẹ! Con sẽ cố gắng khoẻ thật nhanh ạ!

b)

Con cảm ơn bố mẹ! Con sẽ cố gắng học tập chăm chỉ hơn ạ!

c)

Con cảm ơn mẹ đã chăm sóc con ạ! Con yêu mẹ nhiều lắm!

d)

Con xin lỗi mẹ! Lần sau con sẽ không phạm lỗi như vậy nữa ạ!

8.

Câu văn nào miêu tả đúng khung cảnh thiên nhiên trong hình ảnh sau về biển?

a)

Mỗi khi gió thổi qua, mặt biển lăn tăn, gợn sóng.

b)

Từng con sóng cuồn cuộn nhấp nhô, nước biển xanh biếc một màu.

c)

Nước biển xanh biêng biếc, từng con sóng vỗ nhẹ vào bờ cát.

9.

Giải câu đố sau: "Để nguyên - màu của lá cây / Bớt "x" từ chi người này nhà ta. / Từ để nguyên là từ gì?"

a)

xanh

b)

vàng

10.

Trong đoạn thơ sau, bầu trời được so sánh với sự vật nào? "Trời như cánh đồng / Xong mùa gặt hái / Diều em - lưỡi liềm / Ai quên bỏ lại." (Trần Đăng Khoa)

a)

biển cả

b)

hạt cau

c)

lưỡi liềm

d)

cánh đồng

11.

Chọn nghĩa phù hợp cho câu tục ngữ "Ăn trông nồi, ngồi trông hướng."

a)

Khuyên chúng ta cẩn trọng trong ứng xử, chú ý cử chỉ, hành động sao cho đúng mực, phù hợp với hoàn cảnh.

b)

Khuyên chúng ta khi được hưởng thụ thành quả phải nhớ đến người đã có công vun trồng, gây dựng nên.

12.

Chọn nghĩa phù hợp cho câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây."

a)

Khuyên chúng ta khi được hưởng thụ thành quả phải nhớ đến người đã có công vun trồng, gây dựng nên.

b)

Khuyên chúng ta cần coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

13.

Chọn nghĩa phù hợp cho câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm."

a)

Khuyên chúng ta cẩn trọng trong ứng xử, chú ý cử chỉ, hành động sao cho đúng mực, phù hợp với hoàn cảnh.

b)

Khuyên chúng ta cần coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

14.

Chọn vế phù hợp để tạo câu văn có hình ảnh so sánh: "Giọt sương ..."

a)

xoè rộng như chiếc ô xanh khổng lồ.

b)

trong vắt những hạt ngọc.

15.

Chọn vế phù hợp để tạo câu văn có hình ảnh so sánh: "Đám mây ..."

a)

trong vắt những hạt ngọc.

b)

trắng xốp như chiếc kẹo bông.

16.

Ghép tiếng để tạo từ ngữ hoàn chỉnh: "xa" đi với tiếng nào?

a)

xôi

b)

khiếu

17.

Ghép tiếng để tạo từ ngữ hoàn chỉnh: "chung" đi với tiếng nào?

a)

xôi

b)

khiếu

18.

Chọn các từ ngữ thuộc nhóm "Từ ngữ chỉ sự vật" trong danh sách: lắc lư, nhưng, hồn nhiên, vuốt ve.

a)

lắc lư

b)

hồn nhiên

c)

vuốt ve

19.

Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Ruộng vàng vừa gặt xong / Thế là thành sân bóng / Có sân ta vàng óng / Khán giả ngồi lên rom. (Đỗ Tuyết Phượng)

b)

Trăng ơi... từ đâu đến? / Hay biển xanh diệu kì / Trăng tròn như mắt cá / Chẳng bao giờ chớp mi. (Trần Đăng Khoa)

c)

Bé nghĩ hè về quê / Được theo bà đi gặt / Đồng quê, ôi thích thật / Màu nắng vàng xôn xao. (Lê Huyền)

d)

Khi mặt trời chưa dậy / Hoa còn thiếp trong sương / Khói bếp bay đầy vườn / Nội nấu cơm, nấu cám. (Nguyễn Lâm Thắng)

20.

Câu nào dưới đây là câu hỏi?

a)

Bộ lông của cô gà mái mơ mới đẹp làm sao!

b)

Chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao rộng.

c)

Mặt biển thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.

d)

Ông mặt trời bắt đầu nhô lên rồi phải không?

21.

Từ nào dưới đây vừa là từ chỉ sự vật vừa là từ chỉ hoạt động?

a)

cáy

b)

cây

c)

cày

d)

cay

22.

Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau: Bầu trời điểm xuyết mấy ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm.

a)

đom đóm

b)

bầu trời

c)

lấp lánh

d)

ngôi sao

23.

Dấu chấm có thể dùng để kết thúc dòng nào dưới đây?

a)

Mặt trăng từ từ nhô lên sau lũy tre

b)

Đêm ở quê thật yên bình làm sao

c)

Mặt trăng đã nhô lên chưa

d)

Trăng đêm nay sáng quá

24.

Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Con hơn cha như nhà có nóc.

b)

Con có cha như nhà có phúc.

c)

Con có cha như nhà có nóc.

d)

Con có cha như vườn có nóc.

25.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh thích hợp để miêu tả sự vật trong hình ảnh sau?

a)

Cánh diều như cánh bướm sặc sỡ bay lượn trên bầu trời cao trong xanh.

b)

Lũ trẻ thích thú ngắm nhìn những cánh diều bay phấp phới trên bầu trời.

c)

Cánh diều rực rỡ đủ màu sắc tung bay trên bầu trời mùa hạ.

d)

Những cánh diều sặc sỡ chao liệng trên bầu trời lúc hoàng hôn.

26.

Hình ảnh nào dưới đây có thể minh hoạ cho đoạn thơ sau? Thác như dải lụa trắng tinh / Mặt trời toả ánh bình minh xuống / tràn Ngàn hoa khoe sắc đón xuân / Lung linh trong nắng muôn phần đẹp tươi / Đàn bướm thơ thẩn dạo chơi / Núi bừng tỉnh giấc gọi mời nàng mây. (Lưu Hải Yến)

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

27.

Tiếng "mong" có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?

a)

ngọn

b)

lanh

c)

trong

d)

đợi

28.

Câu văn nào là câu nêu đặc điểm miêu tả đúng bức tranh sau?

a)

Trong nắng ban mai, cánh đồng lúa xanh mướt, trải rộng như một tấm thảm khổng lồ.

b)

Ngày mùa, các bác nông dân rủ nhau ra đồng gặt lúa từ sớm tinh mơ.

c)

Con đường đến trường của các bạn nhỏ vắt qua cánh đồng xanh mướt.

d)

Dọc hai bên đường, cánh đồng như tấm thảm vàng ươm với những bông lúa nặng trĩu.

29.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ "hồng" trong câu sau? Mơ ngắm mấy đoá hồng mới nở trong vườn.

a)

Cây ăn quả, quả khi chín màu vàng hay đỏ, vị ngọt, hai dẹt, màu nâu sẫm

b)

Cây cảnh thân có gai, lá kép có răng, hoa nhiều cánh và có hương thơm

c)

Chim ở nước, có bộ lông tơ rất dày, mịn và nhẹ

30.

Giải câu đố sau: Có kim mà chẳng để may / Quay tròn không nghỉ dù ngày hay đêm / Mặt bao nhiêu số ở trên / Cẩn biết giờ giấc xem liền bạn ơi. (Là cái gì?)

a)

đồng hồ

b)

bạn bạn

c)

điện thoại

d)

quạt trần

31.

Trên đường đi học về, xe đạp của Trang không may bị tuột xích. Thấy vậy, Dũng đạp xe đến giúp Trang lắp lại. Trong tình huống này, Trang nên nói gì?

a)

Tớ cám ơn cậu nhé! Xe đạp của cậu bị sao thế?

b)

Tớ cảm ơn cậu đã giúp tớ! Nhờ có cậu mà tớ không bị về nhà muộn.

c)

Tớ xin lỗi cậu nhé! Cậu có thích chiếc xe đạp của tớ không?

d)

Tớ xin lỗi cậu nhé! Chiếc xe đạp của cậu mua ở đâu thế?

32.

Chọn câu văn sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng bức tranh dưới đây.

a)

Những bông lúa chín đưa hương ngào ngạt giữa cánh đồng.

b)

Những bông lúa chín trĩu hạt uốn cong như chiếc lưỡi câu.

c)

Cánh đồng lúa chín vàng ươm trải rộng đến tận chân trời, mênh mông.

d)

Cánh đồng lúa như tấm thảm thăm xanh mướt khổng lồ.

33.

Có giáo yêu cầu các bạn học sinh viết một câu văn mô tả về bức tranh dưới đây. Bạn nào trả lời đúng? Các bạn làm như sau: Bạn Nam: Mùa xuân, cây cối đâm chồi, nảy lộc, trở nên xanh tươi hơn. Bạn Hoa: Lá cây đổi màu khi thu sang khiến khắp nơi khoác áo vàng tươi. Bạn Hân: Bầu trời trong xanh hơn còn dòng sông thì đỏ ngầu phù sa. Bạn Khánh: Mùa thu, bầu trời trong xanh còn cây cối thì nhuộm vàng.

a)

Bạn Hoa và bạn Hân đúng.

b)

Bạn Hoa và bạn Khánh đúng.

c)

Bạn Nam và bạn Hoa đúng.

d)

Bạn Nam và bạn Khánh đúng.

34.

Chọn câu văn miêu tả đúng khung cảnh thiên nhiên trong đoạn phim sau.

a)

Những đám mây bồng bềnh, trắng xốp từ từ tràn xuống thung lũng.

b)

Ngang sườn núi, những đám mây trắng mỏng và nhẹ bay phất phơ.

c)

Những đám mây trắng xốp bồng bềnh trôi dưới chân núi.

d)

Làn mây trắng nhẹ nhàng bay qua đỉnh núi cao chót vót giữa trời xanh.

35.

Đọc đoạn văn dưới đây và chọn những nhận xét đúng: (1) Tháng Ba, sau những đợt mưa xuân, chuối tơ vươn lên phơi phới. (2) Những tàu lá xanh ngắt như những bàn tay xanh nõn nà phe phẩy rung rung trước gió. (3) Những hạt mưa gõ vào tàu lá tạo ra những âm thanh nghe thật vui tai. (4) Cái đọt chuối cuốn tròn màu xanh cẩm thạch như một ngón tay búp măng trỏ lên trời. (5) Dưới nắng xuân, lá chuối óng ánh như những tấm gương.

a)

Câu (2) và câu (4) sử dụng biện pháp so sánh.

b)

Các từ in đậm trong đoạn văn là từ chỉ hoạt động.

c)

Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của cây chuối to vào mùa xuân.

d)

Câu (5) có 1 từ chỉ đặc điểm.

e)

Đoạn văn miêu tả khung cảnh khu rừng khi mùa xuân đến.

36.

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong câu văn miêu tả bức tranh: (mong manh, bao la, trong veo) Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống thảo nguyên ____.

a)

mong manh

b)

bao la

c)

trong veo

37.

Đọc đoạn văn sau rồi chọn câu nêu đặc điểm: (1) Chiều chiều, trên con đê làng, trẻ chăn trâu nô đùa, chơi đánh trận giả, thả diều thi. (2) Trong cơn gió mát chiều hè, tiếng diều sáo vi vu trầm bổng trên không như một bản nhạc. (3) Quanh đấy, mấy con trâu, con bò gặm cỏ cắm cúi. (4) Dưới cánh đồng, các bác nông dân đang tát nước, be bờ, nhổ cỏ lúa.

a)

Câu (1)

b)

Câu (2)

c)

Câu (3)

38.

Trong lời rủ của Giang: "Hoa ơi, ra đây chơi nhảy dây với bọn tớ không", chọn dấu câu cần đặt ở cuối câu để hoàn chỉnh đoạn hội thoại.

a)

Dấu hỏi (?)

b)

Dấu chấm (.)

39.

Từ các tiếng "nghiêm, trọng, trang" có thể ghép được bao nhiêu từ?

a)

2 từ

b)

3 từ

40.

Giải câu đố: "Để nguyên bộ phận của ta / Đến khi thêm sắc là ra một màu." Từ để nguyên là từ nào?

a)

tim

b)

mắt

41.

Chọn vế thích hợp để hoàn chỉnh câu tục ngữ: "Con có mẹ ..."

a)

như măng ấp bẹ

b)

như nhà có nóc

42.

Chọn vế thích hợp để hoàn chỉnh câu tục ngữ: "Con có cha ..."

a)

như măng ấp bẹ

b)

như nhà có nóc

43.

Chọn hình ảnh so sánh thích hợp: "Chiếc sừng của chú trâu ..."

a)

bè bè như hai chiếc quạt lớn

b)

mềm mại như nhung

44.

Xác định kiểu câu phù hợp: "Người dân nơi đây chất phác, cần cù, chịu thương, chịu khó."

a)

Câu nêu hoạt động

b)

Câu nêu đặc điểm

45.

Ghép tiếng để tạo từ đúng: "lo ..."

a)

đình

b)

xát

46.

Chọn tất cả các từ chỉ đồ vật trong danh sách: yêu mến, xinh xắn, bình nước, thước kẻ.

a)

bình nước

b)

thước kẻ

47.

Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?

a)

Hôm nào bạn Minh cũng dậy sớm quét sân.

b)

Tớ tin một ngày nào đó bạn sẽ đạt được ước mơ của mình.

c)

Bạn học sinh nào cũng quý mến thầy Đức.

d)

Cầu thủ nào vừa ghi bàn thắng.

48.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Dòng sông uốn lượn mềm mại như dải lụa.

b)

Con mưa rào khiến con đường bị ngập.

c)

Vầng trăng sáng vàng vặc trên bầu trời.

d)

Bầu trời mùa thu mới trong xanh lắm sao!

49.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?

a)

ngay ngắn, sắp xếp, gọn gàng

b)

thô ráp, chai sần, bàn tay

c)

nhẹ nhàng, thon thả, miêu tả

d)

chót vót, lành lót, tuyệt vời

50.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Trong vườn, các cành cây đều lắm tấm mầm xanh.

b)

Khi mùa lũ đến, nước sông, suối đều chuyển màu đục.

c)

Mỗi mùa hè tới, hoa bằng lăng nở tím biếc trên sân trường.

d)

Con suối trẩy qua bản bốn mùa nước trong vắt.

51.

Bức tranh dưới đây thích hợp để minh hoạ cho câu thơ nào?

a)

Cau cao cao mãi / Tàu vươn giữa trời. (Ngô Viết Dinh)

b)

Đàn trâu ra đồng sớm / Đội cả sương mà đi. (Nguyễn Lâm Thắng)

c)

Con mưa rả rích đêm hè / Gió đưa mát lạnh bốn bề không gian. (Nguyễn Trọng Hoàn)

d)

Cây dừa xanh toả nhiều tàu / Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng. (Trần Đăng Khoa)

52.

Câu văn nào dưới đây mô tả đúng bức tranh sau?

a)

Mùa hạ, lá phong xanh mướt, che rợp mát con đường nhỏ.

b)

Sau cơn mưa, cây cối trong rừng trở nên xanh tươi, tràn đầy sức sống hơn.

c)

Con đường mòn nhỏ, ngoằn ngoèo dẫn vào rừng cây đang ngả màu vàng rơi.

d)

Cây đa cổ thụ trong làng toả cành lá xanh, gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

53.

Từ nào dưới đây có nghĩa là "nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe để tâm sự, bày tỏ tình cảm"?

a)

thủ thì

b)

than vãn

c)

trò chuyện

d)

khúc khích

54.

Trong giờ Mĩ thuật, thấy Trâm quên mang hộp màu, Vy vui vẻ cho Trâm dùng chung với mình. Trong tình huống này, Trâm nên nói gì với Vy?

a)

Tớ cảm ơn cậu nhiều nhé! Bút màu của cậu đẹp quá!

b)

Bức tranh này là do cậu vẽ phải không?

c)

Chiều nay tan học cậu cho tớ đi nhờ về nhé!

d)

Tớ xin lỗi vì đã làm gãy bút màu của cậu!

55.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta phải luôn nhớ về cội nguồn, biết ơn tổ tiên?

a)

Con hơn cha là nhà có phúc

b)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

c)

Con có mẹ như măng ấp bẹ.

d)

Chim có tổ, người có tông.

56.

Giải câu đố sau: Hỏi ai vẽ thật tài hoa / Người, vật, phong cảnh hiện ra có hồn?

a)

hoạ sĩ

b)

ca sĩ

c)

bác sĩ

d)

nhạc sĩ

57.

Đọc và cho biết đoạn văn dưới đây miêu tả khung cảnh thiên nhiên vào thời gian nào? Không gian mới yên tĩnh làm sao, chỉ còn tiếng sương đêm rơi lớp bớp lên lá cây và tiếng côn trùng gà rả trong đất ẩm, chỉ gió chuyền cành nhẹ nhàng bay làm rung rụng mấy ngon xà cừ trồng ở ven đường thoang thoảng đâu đây mùi hoa thiên lý dịu dàng lan toả.

a)

buổi chiều

b)

buổi sáng

c)

buổi trưa

d)

buổi đêm

58.

Đáp án nào ghép với "Cầu vồng" để tạo thành câu văn có sử dụng biện pháp so sánh thích hợp?

a)

như dải lụa sặc sỡ vắt ngang bầu trời

b)

cong cong, hiện lên với các dải màu rực rỡ

c)

như một tấm thảm khổng lồ đỏ thắm trên bầu trời

d)

xuất hiện trên bầu trời sau khi cơn mưa tạnh

59.

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh để mô tả bức tranh sau?

a)

Đêm càng về khuya, vầng trăng khuyết càng sáng rõ trên bầu trời tựa như một con thuyền cong mui.

b)

Đêm nay, bầu trời không sao, chỉ có vầng trăng sáng tươi, tròn vành vạnh như đĩa chiếu ánh sáng xuống thôn xóm yên bình.

c)

Đêm Trung thu, các em nhỏ cùng nhau rước đèn khiến con đường làng trở nên lung linh hơn.

d)

Những ngôi sao trên bầu trời sáng lấp lánh như những hạt kim tuyến rắc lên tấm thảm nhung.

60.

Trong đoạn văn sau về cây bạch dương có mấy câu: (1) Bạch dương nổi tiếng là loài cây biểu tượng của nước Nga. (2) Bạch dương xanh ngát vào mùa hè, che mát các con đường dọc ngoại ô Mát-xcơ-va. (3) Mùa thu, lá cây vàng rơi, nguya xa và man mác buồn. (4) Du khách đến Mát-xcơ-va vào mùa thu đều tìm đến và chiêm ngưỡng cảnh đẹp đặc trưng này của thành phố.

a)

3

b)

4

c)

5

61.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành thành ngữ: Thức … dậy sớm.

a)

khuya

b)

muộn

62.

Từ các tiếng "huy, triển, phát" có thể ghép được mấy từ?

a)

1

b)

2

63.

Chọn dấu câu thích hợp đặt ở chỗ trống sau câu kể mở đầu đoạn hội thoại: "Chiều hôm qua, bạn Tuấn qua nhà rủ bạn Tú đi chơi bóng đá. Đứng ngoài cổng …" rồi mới đến lời dẫn "Tuấn gọi:".

a)

dấu chấm

b)

dấu phẩy

64.

Giữ nguyên sáng ở trời cao; Sắc vào nhạc khí đạt đào thanh âm. Từ "giữ nguyên" là từ gì?

a)

sao

b)

trăng

65.

Tục ngữ: Chọn vế phải thích hợp cho vế trái "Đất có lệ," để tạo câu tục ngữ hoàn chỉnh.

a)

quê có thói

b)

chỗ ráo con lăn

66.

Tục ngữ: Chọn vế phải thích hợp cho vế trái "Đói cho sạch," để tạo câu tục ngữ hoàn chỉnh.

a)

quê có thói

b)

rách cho thơm

67.

Tục ngữ: Chọn vế phải thích hợp cho vế trái "Chỗ ướt mẹ nằm," để tạo câu tục ngữ hoàn chỉnh.

a)

quê có thói

b)

rách cho thơm

68.

Ghép vế so sánh: Chọn phần so sánh phù hợp cho cụm "Chiếc lông nhím".

a)

nhọn hoắt như một mũi tên

b)

vàng óng, mượt như tơ

69.

Ghép vế so sánh: Chọn phần so sánh phù hợp cho cụm "Bộ lông của vịt con".

a)

nhọn hoắt như một mũi tên

b)

vàng óng, mượt như tơ

70.

Ghép vế so sánh: Chọn phần so sánh phù hợp cho cụm "Đôi mắt của chú mèo".

a)

nhọn hoắt như một mũi tên

b)

vàng óng, mượt như tơ

71.

Phân loại câu: Câu "Phong là người bạn thân thiết nhất của em." thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu hoạt động

b)

Câu nêu đặc điểm

72.

Phân loại câu: Câu "Quyên đang đọc sách trong thư viện." thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu hoạt động

b)

Câu nêu đặc điểm

73.

Phân loại câu: Câu "Thủy Tiên có mái tóc dài màu hạt dẻ." thuộc nhóm nào?

a)

Câu nêu hoạt động

b)

Câu nêu đặc điểm

74.

Ghép tiếng thành từ đúng: Chọn tiếng bên phải để ghép với "xa".

a)

cách

b)

nghe

75.

Ghép tiếng thành từ đúng: Chọn tiếng bên phải để ghép với "sa".

a)

cách

b)

nghe

76.

Ghép tiếng thành từ đúng: Chọn tiếng bên phải để ghép với "lắng".

a)

cách

b)

nghe

77.

Ghép tiếng thành từ đúng: Chọn tiếng bên phải để ghép với "nắng".

a)

cách

b)

nghe

78.

Ghép tiếng thành từ đúng: Chọn tiếng bên phải để ghép với "chân".

a)

cách

b)

nghe

79.

Phân loại từ ngữ: "ông nội" thuộc nhóm nào?

a)

Từ ngữ chỉ người thân trong gia đình

b)

Từ ngữ chỉ tình cảm với người thân

80.

Phân loại từ ngữ: "quý mến" thuộc nhóm nào?

a)

Từ ngữ chỉ người thân trong gia đình

b)

Từ ngữ chỉ tình cảm với người thân

81.

Phân loại từ ngữ: "tàu ngầm" thuộc nhóm nào?

a)

Từ ngữ chỉ sự vật

b)

Từ ngữ chỉ đặc điểm

82.

Phân loại từ ngữ: "xuất sắc" thuộc nhóm nào?

a)

Từ ngữ chỉ sự vật

b)

Từ ngữ chỉ đặc điểm

83.

Sắp xếp tiếng thành câu hoàn chỉnh; chọn câu đúng.

a)

Trên trời, vầng trăng cong như lưỡi liềm.

b)

Vầng trăng trên trời như cong lưỡi liềm.

84.

Sắp xếp chữ thành từ chỉ phẩm chất của con người: i/m/k/ê/h/t/n/ố. Chọn từ đúng.

a)

khiêm tốn

b)

khiêm nhường

85.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu: "Búp sen hồng như chiếc bút bông ( … ) viết thơ lên trời xanh."

a)

quạt mo

b)

bút lông

86.

Chọn từ vừa là từ chỉ sự vật vừa là từ chỉ đặc điểm.

a)

trắng

b)

tím

c)

hồng

d)

đen

87.

Chọn câu có từ viết sai chính tả.

a)

Nam đạp xe đến trường trên con đường quen thuộc.

b)

Giọng bà kể chuyện mới ấm áp làm sao!

c)

Lũ trẻ hò reo vui sướng khi thấy cánh diều bay lên cao.

d)

Bé Bi say sưa nghe bà kể chuyện cổ tích.

88.

Chọn câu sử dụng sai dấu phẩy.

a)

Các bạn, học sinh xúm lại, cùng nhau đọc cuốn sách mới.

b)

Bà nội nắm lấy tay tôi, dẫn tôi vào thăm khu vườn.

c)

Các anh chị lớn rủ nhau bơi thuyền, trượt nước.

d)

Ông dẫn tôi đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn tôi pha mực.

89.

Chọn đoạn thơ sử dụng biện pháp so sánh.

a)

Mặt trời xuống núi ngủ, Tre nâng vầng trăng lên. Sao, sao treo đầy cành, Suốt đêm dài thắp sáng. (Nguyễn Công Dương)

b)

Mẹ về như nắng mới Sáng ấm cả gian nhà. (Đặng Hiển)

c)

Một mùi hương mong mỏng Thơm đẫm vào ban mai Gió chạm khóm hoa nhài Mang hương đi khắp lối. (Nguyễn Lâm Thắng)

d)

Trong sắc áo của con Mẹ thêu vào mùa hạ Giữa muôn vàn sắc lá Rực ban mai ửng hồng. (Chu Thị Thom)

90.

Chọn từ có nghĩa là “có màu sắc tươi sáng đẹp đẽ và nổi bật hẳn lên, làm cho ai cũng phải chú ý”.

a)

rộn ràng

b)

run rẩy

c)

rung rinh

d)

rực rỡ