wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Khi nào xảy ra hiện tượng điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp?

a)

Khi phụ tải phía hạ áp tăng đột ngột gây quá tải máy biến áp.

b)

Khi chạm điện giữa các cuộn dây có cấp điện áp khác nhau; khi đứt dây cao của MBA điện lực hoặc MBA đo lường.

c)

Khi có hiện tượng cộng hưởng điện từ trên đường dây truyền tải.

d)

Khi dây trung tính phía hạ áp bị đứt hoặc tiếp xúc kém.

2.

Để bảo vệ chống xâm nhập điện áp cao sang điện áp thấp trong trường hợp phía cao áp và hạ áp đều có trung tính cách ly, người ta thường dùng khe hở phóng điện cho trường hợp nào sau đây?

a)

Điện áp phía cao áp nhỏ hơn 1000V.

b)

Điện áp phía cao áp lớn hơn 3000V.

c)

Điện áp phía hạ áp lớn hơn 500V.

d)

Khi mang điện có dòng rò lớn hơn 10A.

3.

Để chống điện áp xâm nhập sang điện áp thấp trong trường hợp sơ cấp nhỏ hơn 1000V người ta còn nối đất phụ hoặc nối dây trung tính phụ nghĩa là gì?

a)

Nối vỏ máy biến áp trực tiếp xuống hệ thống nối đất làm việc.

b)

Là đặt thêm một cuộn chắn giữa cuộn sơ và cuộn thứ cấp của máy biến áp và cuộn phụ này lại được nối đất hoặc nối dây trung tính, tuỳ thuộc vào chế độ trung tính của mạng.

c)

Lắp đặt thêm một bộ tụ bù tại đầu ra của cuộn thứ cấp.

d)

Nối tất cả các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp thông qua một điện trở nhiệt.

4.

Chọn đáp án đúng cho sơ đồ sau (Sơ đồ xâm nhập điện áp).

a)

Trung tính nối đất và hạ áp trung tính nối đất.

b)

Trung tính cách ly và hạ áp trung tính cách ly.

c)

Trung tính nối đất trực tiếp và hạ áp cách ly.

d)

Mạng điện hạ áp có nối đất lặp lại dây trung tính.

5.

Giải thích sơ đồ sau (Sơ đồ xâm nhập từ cao sang hạ).

a)

Xâm nhập điện áp khi cả hai phía đều nối đất trực tiếp.

b)

Xâm nhập điện áp cao sang điện áp thấp khi trung tính của cao áp cách ly và trung tính của hạ áp nối đất.

c)

Hiện tượng ngắn mạch một pha chạm vỏ ở phía thứ cấp.

d)

Sự cố đứt dây pha phía cao áp gây mất điện diện rộng.

6.

Trong trường hợp sau đây để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp người ta đã làm gì? (Đối với lưới cách điện đối với đất):

a)

Lắp đặt chống sét van tại đầu cực máy biến áp.

b)

Do trung tính của lưới điện cách điện đối với đất nên để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp, người ta đã nối đầu dây của cuộn thứ cấp với dây trung tính.

c)

Sử dụng biến áp cách ly có màn chắn tĩnh điện không nối đất.

d)

Nối vỏ thiết bị hạ áp với hệ thống nối đất của trạm cao áp.

7.

Trong trường hợp sau đây để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp người ta đã làm gì? (Đối với lưới nối đất nền):

a)

Sử dụng thiết bị cắt dòng rò RCD có độ nhạy cao.

b)

Do trung tính của lưới điện nối đất nên để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp, người ta đã nối đầu dây của cuộn thứ cấp với dây trung tính.

c)

Cách ly hoàn toàn mạch hạ áp bằng vật liệu polymer.

d)

Nối vỏ máy biến áp với cực nối đất nhân tạo có điện trở Rp < 10 Ohm.

8.

Những nguy hiểm khi điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp là gì?

a)

Làm tăng tổn thất điện năng và gây sụt áp cuối đường dây.

b)

Điện áp cao có thể đánh thủng cách điện của thiết bị phía điện áp thấp, gây nguy hiểm.

c)

Gây ra hiện tượng cháy nổ các tụ bù công suất phản kháng.

d)

Làm cho các thiết bị đo đếm điện năng chạy nhanh hơn bình thường.

9.

Hãy giải thích tại sao để bảo vệ khi xâm nhập điện áp cao sang điện áp thấp trong trường hợp cao áp trung tính cách ly và hạ áp trung tính nối đất thì phải nối đất lặp lại dây trung tính nhiều lần?

a)

Để tăng dòng điện ngắn mạch giúp cắt chỉ dứt nhanh hơn.

b)

Vì để giảm giá trị điện áp tại điểm trung tính phía hạ áp Uo về giá trị an toàn.

c)

Để đảm bảo tính liên tục cung cấp điện khi đứt dây trung tính chính.

d)

Để triệt tiêu hoàn toàn dòng điện dung của mạng điện cao áp.

10.

Trị số điện áp giới hạn cho phép của trường điện từ ứng với các tần số quy định là bao nhiêu?

a)

2V/m đối với khu vực công cộng và 5V/m đối với nơi sản xuất.

b)

5V/m đối với chỗ làm việc và 10V/m đối với các thiết bị cảm ứng nung nóng.

c)

10V/m đối với dân dụng và 20V/m đối với quân sự.

d)

1V/m tại mọi vị trí tiếp xúc với cơ thể người.

11.

Để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp của máy biến áp 35/6 kV, người ta sử dụng

a)

Hệ thống rơ le dòng cực đại

b)

Khe hở phóng điện hàng mica

c)

Nối đất trực tiếp điểm trung tính phía 6 kV

d)

Chống sét van oxit kim loại (MOV)

12.

Để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp của máy biến áp 35/0,4 kV, người ta sử dụng

a)

Thiết bị tự động đóng lại (recloser)

b)

Hệ thống bảo vệ rơ le; nối đất lặp lại (R0 ≤ 4)

c)

Khe hở phóng điện đặt tại tủ hạ áp

d)

Chỉ sử dụng cầu chì tự rơi phía cao áp

13.

Để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp của máy biến áp 110/22 kV, người ta sử dụng

a)

Nối đất vỏ máy biến áp thông qua điện trở lớn

b)

Hệ thống bảo vệ rơ le

c)

Khe hở phóng điện bằng sừng

d)

Sử dụng cách điện kẹp cho toàn bộ cuộn dây

14.

Để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp của máy biến áp 220/24 V (trung tính nguồn nối đất trực tiếp), người ta thực hiện

a)

Nối đất bảo vệ vỏ máy biến áp

b)

Nối dây trung tính bảo vệ cuộn thứ cấp

c)

Nối đất bảo vệ cuộn thứ cấp

d)

Lắp đặt biến áp cách ly 1:1

e)

Sử dụng aptomat 2 cực phía hạ áp

15.

Hãy kể tên các biện pháp phòng tránh điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp

a)

Tăng chiều dày cách điện và sơn phủ epoxy

b)

Nối đất lặp lại; dùng khe hở phóng điện; nối đất hoặc nối dây trung tính cuộn thứ cấp máy biến áp hạ áp

c)

Sử dụng găng tay cách điện và ủng cao su khi vận hành

d)

Giảm công suất máy biến áp và tăng tiết diện dây dẫn

16.

Biện pháp để phòng ngừa nguy hiểm khi điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp trong trường hợp cả cao áp và hạ áp đều có trung tính nối đất trực tiếp

a)

Tăng cường điện trở nối đất Rp phía hạ áp

b)

Giảm r0 để giảm U0U_0

c)

Nối tắt dây pha cao áp với dây trung tính hạ áp

d)

Sử dụng tụ điện lọc nhiễu tần số cao

17.

Biện pháp để phòng ngừa nguy hiểm khi điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp trong trường hợp cao áp có trung tính cách ly với đất và hạ áp có trung tính nối đất trực tiếp

a)

Sử dụng bảo vệ tiếp trung tính cho mọi thiết bị

b)

Nối đất lặp lại

c)

Sử dụng khe hở phóng điện mica tại trạm

d)

Cách ly vỏ thiết bị hạ áp hoàn toàn với đất

18.

Để bảo vệ chống điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp của máy biến áp 220/24 V (trung tính nguồn cách ly với đất), người ta sử dụng

a)

Nối dây trung tính bảo vệ cuộn thứ cấp

b)

Nối đất bảo vệ cuộn thứ cấp

c)

Hệ thống bảo vệ rơ le kỹ thuật số

d)

Cầu chì cỡ dòng định mức cực nhỏ

19.

Hãy giải thích sơ đồ sau (Sơ đồ cuộn phụ nối đất).

a)

Bảo vệ xâm nhập khi phía cao áp lớn hơn 10kV.

b)

Để đề phòng điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp khi phía cao áp nhỏ hơn 1000V, trong trường hợp trung tính của nguồn cách ly với đất, người ta đã nối đất cuộn phụ.

c)

Hệ thống chống sét cho máy biến áp đo lường.

d)

Sơ đồ nối đất làm việc của trạm biến áp hạ áp.

20.

Hãy giải thích sơ đồ sau (Sơ đồ cuộn phụ nối trung tính).

a)

Bảo vệ nội bộ trong mạng điện hạ áp.

b)

Để đề phòng điện áp cao xâm nhập sang điện áp thấp khi phía cao áp nhỏ hơn 1000V, trong trường hợp trung tính của nguồn nối đất, người ta đã nối trung tính cuộn phụ.

c)

Phương pháp cân bằng tải cho các pha hạ áp.

d)

Sơ đồ kết nối rơ le bảo vệ dòng rò.

21.

Phát biểu nào sau đây là đúng về năng lượng điện từ?

a)

Tần số càng thấp thì năng lượng cơ thể hấp thụ càng tăng.

b)

Tần số càng cao nghĩa là bước sóng càng ngắn thì năng lượng điện từ mà cơ thể hấp thụ càng tăng.

c)

Năng lượng điện từ không phụ thuộc vào bước sóng.

d)

Bước sóng càng dài thì khả năng đâm xuyên vào cơ thể càng mạnh.

22.

Trường điện từ thường được phát hiện ở những khu vực nào?

a)

Gần các đường dây và trạm biến áp.

b)

Gần các thiết bị phát sóng vô tuyến, radar.

c)

Gần các lò nung cảm ứng công nghiệp.

d)

Tất cả các phương án trên.

23.

Loại bước sóng nào sau đây gây biến đổi lớn nhất đối với cơ thể con người?

a)

Sóng ngắn (Met).

b)

Deximet.

c)

Sóng trung.

d)

Sóng cực ngắn.

24.

Trường điện từ sinh ra do đâu?

a)

Do các vật thể mang tĩnh điện tích từ lâu ngày.

b)

Dòng điện xoay chiều AC.

c)

Do sự ma sát giữa các đám mây trong khí quyển.

d)

Do sự phân rã của các đồng vị phóng xạ tự nhiên.

25.

Trường điện từ ở tần số cao có ảnh hưởng tới sức khỏe con người không, hãy?

a)

Hoàn toàn không ảnh hưởng nếu cường độ dưới 100V/m.

b)

Trường điện từ tần số cao ngày càng xuất hiện nhiều hơn trong công nghiệp và đời sống, nhưng trong vùng làm việc của một trường điện từ có thể gây tác hại đối với cơ thể con người.

c)

Chỉ ảnh hưởng đến các thiết bị điện tử, không ảnh hưởng sinh học.

d)

Chỉ gây hại cho trẻ em và người già.

26.

Đặc điểm của trường điện từ tần số cao là?

a)

Chỉ lan truyền trong môi trường chân không tuyệt đối.

b)

Trường điện từ tần số cao có khả năng lan tỏa ra không gian mà không cần dây dẫn điện với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng.

c)

Tốc độ lan truyền phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn phát sóng.

d)

Luôn lan truyền theo một đường thẳng cố định không bị phản xạ.

27.

Khoảng cách an toàn của đường dây 500kV đến mặt đất ở khu đông dân cư là bao nhiêu để người đứng trên mặt đất có cường độ điện trường nhỏ hơn 5kV/m?

a)

7m.

b)

14m.

c)

20m.

d)

10m.

28.

Trị số điện áp giới hạn cho phép của trường điện từ ứng với các tần số quy định là bao nhiêu?

a)

1V/m cho mọi khu vực

b)

5V/m đối với chỗ làm việc và 10V/m đối với các thiết bị cảm ứng nung nóng

c)

50V/m tại khu vực trạm biến áp không người trực

d)

2kV/m đối với hành lang an toàn lưới điện

29.

Trị số cường độ bức xạ giới hạn cho phép của trường điện từ tần số cực cao tại chỗ làm việc khi người chịu tác dụng cả ngày làm việc là bao nhiêu?

a)

Không lớn hơn 100uW/cm2

b)

Không lớn hơn 10uW/cm2

c)

Không lớn hơn 1mW/cm2

d)

Bằng 0 tuyệt đối

30.

Trị số cường độ bức xạ giới hạn cho phép của trường điện từ tần số cực cao tại chỗ làm việc khi người chịu tác dụng không quá 15–20 phút trên ngày là bao nhiêu?

a)

Không lớn hơn 50uW/cm2

b)

Không lớn hơn 1mW/cm2

c)

Không lớn hơn 10mW/cm2

d)

Không lớn hơn 5uW/cm2

31.

Thời gian cho phép làm việc cả ngày tại nơi có cường độ điện trường bao nhiêu?

a)

1kV/m

b)

5kV/m

c)

10kV/m

d)

2kV/m

32.

Tác động của trường điện từ đối với cơ thể con người là gì?

a)

Chỉ gây bỏng nhẹ ngoài da

b)

Tác động sinh học; Tác động nhiệt; Tác động gây rối loạn hệ thống thần kinh; Hệ tim mạch

c)

Chỉ gây nhiều loạn các tế bào thần kinh không ảnh hưởng mạch

d)

Làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể đối với vi khuẩn

33.

Thời gian cho phép làm việc 8h/ngày tại nơi có cường độ điện trường bao nhiêu?

a)

3kV/m

b)

10kV/m

c)

15kV/m

d)

20kV/m

34.

Trị số cường độ bức xạ giới hạn cho phép của trường điện từ tần số cực cao tại chỗ làm việc khi người chịu tác dụng không quá 2h trên ngày là bao nhiêu?

a)

Không lớn hơn 10uW/cm2

b)

Không lớn hơn 50uW/cm2

c)

Không lớn hơn 100uW/cm2

d)

Không lớn hơn 1mW/cm2

35.

Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp khi hô hấp nhân tạo cơn máy người?

a)

Cần 2 người phối hợp nhịp nhàng

b)

Cần 1 người

c)

Cần một tổ cấp cứu 3 người

d)

Không giới hạn số người nhưng tối thiểu là 2

36.

Khi nạn nhân mê man, không nhúc nhích, tím tái, ngừng thở và không nghe thấy tim đập thì người cấp cứu nên làm gì?

a)

Đưa nạn nhân đi bệnh viện ngay lập tức bằng xe máy

b)

Hà hơi thổi ngạt kết hợp ấn tim ngoài lồng ngực

c)

Đổ nước lạnh vào người nạn nhân để gây tỉnh lại

d)

Chỉ thực hiện xoa bóp tay chân cho máu lưu thông

37.

Từ lúc nạn nhân bị điện giật bao nhiêu thời gian thì 90% nạn nhân được cứu sống?

a)

5 phút

b)

1 phút

c)

10 phút

d)

30 giây

38.

Khi có người bị điện giật, việc đầu tiên cần làm là gì?

a)

Gọi ngay cho cảnh sát phòng cháy chữa cháy

b)

Tìm cách để tách nạn nhân ra khỏi mạch điện một cách nhanh nhất nhưng phải đảm bảo an toàn cho cả mẫu nạn nhân điện

c)

Chờ nhân viên y tế đến rồi mới can thiệp

d)

Dội nước để làm nguội người bị nạn rồi mới chạm vào

39.

Sau khi tách nạn nhân ra khỏi lưới điện, nếu nạn nhân bị ngất nhưng vẫn còn thở thì người cứu nên làm gì?

a)

Thực hiện ngay các biện pháp hô hấp nhân tạo cường độ cao.

b)

Chỉ cần mở cửa sổ cho thoáng, nới quần áo và cho ngửi ammoniac và tìm bác sĩ.

c)

Đắp chăn ấm và bắt nạn nhân uống nước đường.

d)

Để nạn nhân nằm yên tại chỗ, không được tác động gì thêm.

40.

Phương pháp hô hấp nhân tạo khi đặt nạn nhân nằm ngửa là?

a)

Ép mạnh vào vùng bụng để đẩy không khí ra ngoài.

b)

Dưới lưng đặt thêm quần áo cho đầu ngửa ra sau và lồng ngực được rộng rãi; người cấp cứu chính quỳ ở phía đầu cầm 2 tay nạn nhân kéo lên rồi thả xuống theo nhịp thở của mình, người giúp việc kéo lưỡi ra.

c)

Để nạn nhân nằm thẳng, không kê gì dưới đầu hay lưng.

d)

Người cấp cứu ngồi lên bụng nạn nhân để thực hiện ép tim.

41.

Phương pháp thổi ngạt kết hợp ấn tim ngoài lồng ngực:

a)

Thổi ngạt liên tục 10 lần rồi mới ấn tim 1 lần.

b)

Người thổi ngạt thổi, người thứ hai ấn tim bằng cách 2 bàn tay chồng lên nhau để vào 1/3 dưới xương ức, ấn mạnh bằng cả sức cơ thể.

c)

Cứ 5–6 lần ấn tim thì thổi ngạt 1 lần, tức là ấn 50–60 lần/phút.

d)

Ấn tim 30 lần và thổi ngạt 2 lần theo tiêu chuẩn quốc tế hiện đại.

42.

Sau khi tách nạn nhân ra khỏi lưới điện, nếu nạn nhân đã ngừng thở, tim ngừng đập thì người cứu nên làm gì?

a)

Đưa vào phòng máy lạnh để giữ thân nhiệt.

b)

Đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, nới lỏng quần áo, kiểm tra môi miệng rồi nhanh chóng thổi ngạt kết hợp ấn tim ngoài lồng ngực cho đến khi có bác sĩ đến mới thôi.

c)

Xoa dầu gió khắp người và chờ xe cấp cứu.

d)

Chỉ thực hiện thổi ngạt, không được ấn tim vì sợ gãy xương sườn.

43.

Phương pháp hô hấp nhân tạo khi đặt nạn nhân sấp là?

a)

Đặt nạn nhân nằm sấp, hai tay đưa ra sau lưng.

b)

Đặt nạn nhân nằm sấp, 1 tay dưới đầu, 1 tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi thẳng; người hô hấp quỳ trên lưng nạn nhân, 2 tay đè vào bên cạnh sườn, 2 ngón tay cái sát sống lưng ấn tay xuống và trở về theo hơi thở của mình; làm 12 lần/phút cho đến khi nạn nhân thở được.

c)

Đặt nạn nhân nằm sấp và dùng chân đạp nhẹ vào vùng lưng.

d)

Phương pháp này chỉ áp dụng cho nạn nhân bị đuối nước, không dùng cho điện giật.

44.

Phương pháp thổi ngạt cấp cứu người bị điện giật là:

a)

Thổi liên tục vào mũi nạn nhân với nhịp độ 30 lần/phút.

b)

Đặt nạn nhân nằm ngửa, người cấp cứu quỳ cạnh ngang vai, một tay nâng gáy, một tay nâng cằm, ngửa hẳn đầu nạn nhân, mở miệng nạn nhân, lau sạch dãi; hít một hơi dài, bịt mũi và thổi mạnh vào miệng nạn nhân rồi lặp lại khoảng 10 lần/phút cho đến khi nạn nhân thở được.

c)

Đặt nạn nhân ngồi dậy và vỗ mạnh vào lưng theo nhịp.

d)

Chỉ ấn tim ngoài lồng ngực, không cần thổi ngạt.

45.

Hô hấp nhân tạo được sử dụng khi cấp cứu người bị điện giật nhằm mục đích gì?

a)

Để làm ấm cơ thể nạn nhân đang bị lạnh.

b)

Cung cấp oxy khi nạn nhân bị ngừng thở.

c)

Để kích thích các dây thần kinh cơ bắp hoạt động trở lại.

d)

Để đẩy bớt dòng điện còn dư thừa ra khỏi cơ thể.

46.

Khi sơ cứu nạn nhân bị điện giật, nếu cần gọi hỗ trợ y tế thì gọi theo số mấy nào sau đây?

a)

113

b)

114

c)

115

d)

111

47.

Khi nào người cứu phải hô hấp nhân tạo cho nạn nhân?

a)

Khi nạn nhân bắt đầu có dấu hiệu tỉnh táo.

b)

Khi tim nạn nhân ngừng đập.

c)

Khi nạn nhân bị bỏng nặng ở tay và chân.

d)

Ngay khi vừa tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện dù vẫn tỉnh.

48.

Khi nào coi nạn nhân bị điện giật đã chết?

a)

Khi nạn nhân không còn phản ứng với các tác động đau.

b)

Khi đồng tử mắt giãn to hoặc có ý kiến của Y Bác sỹ.

c)

Sau khi đã hô hấp nhân tạo được 10 phút mà không tỉnh.

d)

Khi da dẻ nạn nhân bắt đầu có dấu hiệu tím tái và lạnh đi.