wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kinh tế học

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đường cầu thị trường của hàng hóa cá nhân có thể được xác định bằng cách:

a)

Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều dọc

b)

Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang

c)

Lấy trung bình cộng đường cầu của các cá nhân

d)

Nhân các đường cầu cá nhân với nhau

2.

Đường cầu và đường cung hàng hóa Y có phương trình như sau: QD=5000-120P và QS=1000+80P . Độ co giãn của cầu theo giá tại điểm cân bằng sẽ là:

a)

-0,52

b)

-0,92

c)

-1,25

d)

-1,5

3.

Đường chi phí nào không có dạng hình chữ U?

a)

AVC

b)

ATC

c)

MC

d)

FC

4.

Đường cung hàng hóa A hoàn toàn co giãn theo giá sẽ có dạng:

a)

Nằm ngang (song song trục hoành)

b)

Thẳng đứng (song song trục tung)

c)

Dốc lên về phía bên phải

d)

Dốc xuống về phía bên phải

5.

Đường cung hàng hóa A hoàn toàn không co giãn theo giá sẽ có dạng:

a)

Nằm ngang (song song trục hoành)

b)

Thẳng đứng (song song trục tung)

c)

Là một đường cong lồi

d)

Là một đường dốc lên 45 độ

6.

Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách:

a)

Cộng tất cả đường cung cá nhân theo chiều dọc

b)

Cộng tất cả đường cung cá nhân theo chiều ngang

c)

Lấy đường cung của doanh nghiệp lớn nhất

d)

Tính tổng chi phí biên của một doanh nghiệp

7.

Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị:

a)

Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế

b)

Mức giá tối đa mà người tiêu dùng có thể chi trả

c)

Tổng doanh thu của các doanh nghiệp

d)

Sự phân phối thu nhập công bằng

8.

Đường giới hạn khả năng sản xuất thông thường là một đường cong lồi về phía gốc tọa độ và nó phản ánh:

a)

Chi phí cơ hội không đổi

b)

Quy luật lợi nhuận tăng dần theo quy mô

c)

Chi phí cơ hội của hàng hóa này nhờ vào việc đo lườ

9.

Đường PPF thông thường là một đường cong lồi về phía gốc tọa độ và nó phản ánh:

a)

Chi phí cơ hội không đổi

b)

Quy luật lợi nhuận tăng dần theo quy mô

c)

Chi phí cơ hội của hàng hóa này nhờ vào việc đo lường trong giới hạn của hàng hóa

d)

Sự giàu có của quốc gia

10.

Đường MC luôn cắt ATC và AVC tại:

a)

Điểm cực đại

b)

Điểm cực tiểu

c)

Trục tung

d)

Điểm bất kỳ

11.

Giả định người tiêu dùng dành ngân sách nhất định để mua hai hàng hóa X và Y. Khi giá của X tăng (các yếu tố khác không đổi), lượng hàng hóa X mà người tiêu dùng mua được sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Bằng không

12.

Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Chính phủ quy định giá sàn cao hơn mức giá cân bằng làm cho thặng dư của người sản xuất:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Biến mất

13.

Giá sàn là mức giá cho phép tối thiểu của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Chính phủ quy định giá sàn cao hơn mức giá cân bằng làm cho thặng dư của người tiêu dùng:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Bằng 0

14.

Giá sàn thấp hơn mức giá cân bằng của thị trường:

a)

Gây ra dư thừa hàng hóa

b)

Gây ra thiếu hụt hàng hóa

c)

Không ảnh hưởng đến giá và lượng cân bằng

d)

Làm tăng thặng dư tiêu dùng

15.

Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là 6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là 1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây?

a)

Lợi ích cận biên của xúc xích lớn hơn Coca

b)

Lợi ích cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau

c)

Bạn nên mua thêm xúc xích

d)

Bạn nên mua thêm Coca

16.

Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là 6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là 1. Giả sử giá của một chiếc xúc xích tăng 1lên thành 2. Bạn sẽ thay đổi số lượng xúc xích và Coca được mua và tin rằng sẽ lại tối đa hóa tổng ích lợi. Có thể rút ra kết luận nào sau đây?

a)

Lợi ích cận biên của xúc xích phải tăng lên so với ích lợi cận biên của Coca

b)

Lợi ích cận biên của Coca phải tăng lên

c)

Bạn sẽ mua nhiều xúc xích hơn

d)

Bạn sẽ mua ít Coca hơn

17.

Giả sử Nhi có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Nhi tăng lượng cam tiêu dùng, ceteris paribus, theo lý thuyết ích lợi thì ích lợi cận biên của:

a)

Cam tăng

b)

Cam giảm

c)

Đào tăng

d)

Táo giảm

18.

Giả sử một doanh nghiệp sản xuất 20 sản phẩm với chi phí biến đổi bình quân là 10 USD, chi 30phí cố định bình quân là 1 USD. Khi đó tổng chi phí là:

a)

200 USD

b)

210 USD

c)

220 USD

d)

240 USD

19.

Giả sử MU_A và MU_B tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; P_A và P_B là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng?

a)

MU_A/P_A = P_B/MU_B

b)

MU_A/MU_B = P_A/P_B

c)

MU_A \ P_A = MU_B \ P_B

d)

MU_A + P_A = MU_B + P_B

20.

Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng?

a)

MU_A/P_A = P_B/MU_B

b)

MU_A/MU_B = P_A/P_B

c)

MU_A \ P_A = MU_B \ P_B

d)

MU_A + P_A = MU_B + P_B

21.

Giả sử người tiêu dùng đang tiêu dùng táo và cam. Số lượng táo mà người này phải từ bỏ để tiêu dùng thêm một quả cam được gọi là gì?

a)

Lợi ích cận biên của cam

b)

Tỷ lệ thay thế biên giữa cam và táo

c)

Chi phí biên của táo

d)

Tổng lợi ích của cam

22.

Giá trần là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Nếu chính phủ quy định giá trần cao hơn mức giá cân bằng làm cho:

a)

Dư thừa hàng hóa

b)

Thiếu hụt hàng hóa

c)

Không gây ảnh hưởng đến cân bằng thị trường

d)

Thặng dư tiêu dùng tăng

23.

Giá trần là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ. Nếu chính phủ quy định giá trần thấp hơn mức giá cân bằng gây ra tình trạng:

a)

Dư thừa hàng hóa

b)

Thiếu hụt hàng hóa

c)

Cân bằng thị trường

d)

Giá giảm tiếp

24.

Hàm cầu cá nhân của hàng hóa X có dạng: Pd = -q/2 + 40 . Trên thị trường hàng hóa X có 50 người tiêu thụ có hàm cầu giống nhau hoàn toàn. Hàm cầu thị trường có dạng:

a)

P = -Q/2 + 40

b)

P = -Q/100 + 40

c)

P = -Q/50 + 40

d)

P = -2Q + 40

25.

Hàm cầu và hàm cung của sản phẩm X lần lượt là: Pd = 70 - 2Q và Ps = 10 + 4Q . Thặng dư của người tiêu dùng và thặng dư của người sản xuất là:

a)

CS = 100, PS = 200

b)

CS = 100, PS = 100

c)

CS = 200, PS = 100

d)

CS = 50, PS = 50

26.

Hàm Q = 2K(L+2) là hàm sản xuất có:

a)

Hiệu suất giảm theo quy mô

b)

Hiệu suất tăng theo quy mô

c)

Hiệu suất không đổi theo quy mô

d)

Không xác định được

27.

Hàm sản xuất nào sau đây có hiệu suất kinh tế giảm theo quy mô?

a)

Q = 10 K^{0.5} L^{0.5}

b)

Q = 15 K^{0.2} L^{0.6}

c)

Q = 2 K^{0.6} L^{0.8}

d)

Q = K + L

28.

Hàm sản xuất nào sau đây có hiệu suất kinh tế không đổi theo quy mô?

a)

Q = 5 K^{0.2} L^{0.8}

b)

Q = 5 K^{0.5} L^{0.6}

c)

Q = K^2 L

d)

Q = 2K + 3L

29.

Hàm sản xuất nào sau đây có hiệu suất kinh tế tăng dần theo quy mô?

a)

Q = 2 K^{0.5} L^{0.6}

b)

Q = 2 K^{0.4} L^{0.4}

c)

Q = K^{0.5} L^{0.5}

d)

Q = 10 K^{0.1} L^{0.8}

30.

Hàm tổng lợi ích của Trang là TU = B.C (trong đó B là số bát phở và C là số cốc trà sữa). Nếu giá phở là 40.000 đ/bát và giá trà sữa là 20.000 đ/cốc thì Trang sẽ chi tiêu 400.000 đ như thế nào để tối đa hóa lợi ích?

a)

10 bát phở và 0 cốc trà sữa

b)

0 bát phở và 20 cốc trà sữa

c)

10 bát phở và 5 cốc trà sữa

d)

12 bát phở và 4 cốc trà sữa

31.

Hãng cạnh tranh hoàn hảo hòa vốn khi nào?

a)

Giá bán bằng chi phí biên

b)

Giá bán bằng tổng chi phí bình quân

c)

Doanh thu cực đại

d)

Chi phí biên bằng chi phí biến đổi bình quân

32.

Hãng cạnh tranh hoàn hảo nên rời bỏ thị trường khi nào?

a)

Lợi nhuận bằng 0

b)

Doanh thu nhỏ hơn chi phí biến đổi

c)

Giá bán nhỏ hơn tổng chi phí bình quân

d)

Giá bán bằng chi phí biên

33.

Hãng chấp nhận giá là hãng có đặc điểm gì?

a)

Có sức mạnh thị trường lớn

b)

Không thể ảnh hưởng đến giá hàng hóa

c)

Tự đặt ra mức giá bán

d)

Độc quyền sản xuất

34.

Hàng hóa A có cầu kém co giãn theo giá ( |E| < 1 ), nếu doanh nghiệp tăng giá bán A sẽ dẫn đến:

a)

Tăng tổng doanh thu

b)

Giảm tổng doanh thu

c)

Tổng doanh thu không đổi

d)

Lượng cầu tăng

35.

Hàng hóa X có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của người tiêu dùng lớn hơn 0 cho biết:

a)

X là loại hàng hóa thông thường

b)

X là loại hàng hóa thứ cấp

c)

X là loại hàng hóa xa xỉ

d)

X là hàng hóa thiết y

36.

a X có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của người tiêu dùng lớn hơn 0 cho biết:

a)

X là loại hàng hóa thông thường

b)

X là loại hàng hóa thứ cấp

c)

X là loại hàng hóa xa xỉ

d)

X là hàng hóa thiết yếu

37.

Hàng hóa X có hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của người tiêu dùng nhỏ hơn 0 cho biết:

a)

X là loại hàng hóa thông thường

b)

X là loại hàng hóa thứ cấp

c)

X là hàng hóa thay thế

d)

X là hàng hóa bổ sung

38.

Hệ số co giãn của cầu theo giá của dịch vụ du lịch là (-1,5) có nghĩa là:

a)

Giá tăng 1% làm lượng cầu tăng 1.5%

b)

Tăng giá 1% làm lượng cầu giảm 1.5%

c)

Giá giảm 1.5% làm lượng cầu tăng 1%

d)

Giá không ảnh hưởng đến lượng cầu

39.

Hệ số co giãn của cung theo giá của hầu hết các hàng hóa có giá trị:

a)

Nhỏ hơn 0

b)

Lớn hơn 0

c)

Bằng 0

d)

Bằng -1

40.

Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là:

a)

Là chi phí cơ hội của việc xem phim

b)

Là lợi ích của việc xem phim

c)

Là chi phí chìm

d)

Không có giá trị

41.

Khi các sản phẩm trong ngành kinh doanh mì tôm là khác nhau, một hãng nâng giá bán lên, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Tất cả khách hàng sẽ bỏ hãng

b)

Một số khách hàng sẽ từ bỏ hãng

c)

Lượng cầu không thay đổi

d)

Lượng cầu tăng lên

42.

Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn thì: Muốn tối đa hóa năng suất bình quân phải lựa chọn lao động theo nguyên tắc:

a)

MP_L = 0

b)

MP_L = AP_L

c)

MC = MR

d)

MC = AC

43.

93. Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn thì: Muốn tối đa hóa năng suất bình quân phải lựa chọn lao động theo nguyên tắc:

a)

A. MP_L = 0

b)

B. MP_L = AP_L

c)

C. MC = MR

d)

D. MC = AC

44.

94. Khi doanh nghiệp sản xuất ở mức sản lượng có chi phí cận biên lớn hơn chi phí bình quân thì kết luận nào sau đây SAI?

a)

A. Chi phí cận biên đang tăng

b)

B. Chi phí bình quân đang tăng

c)

C. Chi phí cận biên đạt giá trị cực tiểu

d)

D. Sản lượng đang tăng

45.

Khi giá của hàng hóa Y tăng làm cho cầu của hàng hóa X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy 2 hàng hóa X và Y có mối quan hệ:

a)

A. Thay thế cho nhau

b)

B. Bổ sung cho nhau

c)

C. Không liên quan

d)

D. Hàng hóa độc lập

46.

. Khi giá hoa hồng tăng từ 10.000 lên 20.000 thì lượng tiêu thụ hoa hồng giảm từ 5000 xuống 4000 bông. Độ co giãn của cầu hoa hồng trong khoảng giá 10.000 tới 20.000 là:

a)

-1/3

b)

-1/2

c)

-1

d)

-3

47.

. Khi giá thanh long tăng từ 15.000 đ/kg lên 30.000 đ/kg thì lượng tiêu thụ thanh long giảm từ 5 tấn xuống 4 tấn. Độ co giãn của cầu thanh long trong khoảng giá 15.000 đ/kg đến 30.000 đ/kg là:

a)

-1/3

b)

-1/2

c)

-2/3

d)

-1

48.

Khi nào đường đồng sản lượng có dạng tuyến tính?

a)

Khi tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên giữa hai yếu tố là một hằng số

b)

Khi hai yếu tố sản xuất bổ sung hoàn toàn

c)

Khi năng suất cận biên không đổi

d)

Khi chi phí biên bằng 0

49.

Khi nhà độc quyền nâng lượng bán từ 7 đến 8 đơn vị sản phẩm thì giá của sản phẩm bị giảm từ 7 triệu xuống 5 triệu. Doanh thu cận biên của sản phẩm cuối là bao nhiêu?

a)

9 củ

b)

1 jack

c)

2 củ

d)

Không có đáp án đúng