wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về hiến máu và bệnh Thalassemia

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trước khi hiến máu nên ăn uống như thế nào?

a)

Phải nhịn.

b)

Ăn càng no càng tốt.

c)

Nên hạn chế những thức ăn nhiều đạm và mỡ.

d)

Chỉ nên uống nhiều nước đường.

2.

Khoảng bao nhiêu phần trăm lượng máu cần cho trường hợp cấp cứu, xuất huyết gây mất máu với số lượng lớn?

a)

30%.

b)

40%.

c)

50%.

d)

60%.

3.

Điền vào chỗ trống: “Đối với một người bình thường hiến không quá ... ml/kg cân nặng thì hoàn toàn không có hại với sức khỏe.”

a)

7.

b)

8.

c)

9.

d)

10.

4.

Cơ thể sẽ bị rối loạn chức năng của nhiều cơ quan, có thể gây sốc thậm chí gây tử vong nếu mất một lượng máu là bao nhiêu?

a)

1/4 tổng lượng máu.

b)

1/2 tổng lượng máu.

c)

1/5 tổng lượng máu.

d)

1/3 tổng lượng máu.

5.

Thiếu máu là do đâu?

a)

Do giảm huyết sắc tố hơn mức bình thường.

b)

Do tăng huyết sắc tố dưới mức bình thường.

c)

Do tăng huyết sắc tố đạt mức bình thường.

d)

Do giảm huyết sắc tố dưới mức bình thường.

6.

Điền vào chỗ trống: "Tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là nhóm bệnh máu di truyền - bẩm sinh có đặc điểm là gây tan máu ..... dẫn đến thiếu máu mạn tính"

a)

Nhiều và thường xuyên.

b)

Nhanh và thường xuyên.

c)

Chậm và thỉnh thoảng.

d)

Từ từ và thỉnh thoảng.

7.

Ở Việt Nam, tỷ lệ mang gen bệnh Thalassemia ở dân tộc Kinh là bao nhiêu?

a)

2-4%.

b)

32,2%.

c)

69,9 %.

d)

22 %.

8.

Ở Việt Nam tỷ lệ mang gen bệnh Thalassemia ở dân tộc Ê-đê là bao nhiêu?

a)

32.1%.

b)

32.5%.

c)

32.7%.

d)

32.2%.

9.

Tỷ lệ người có nhóm máu Rh- ở Châu Âu là bao nhiêu?

a)

5-7%.

b)

15-40%.

c)

10-40%.

d)

20-40%.

10.

Ở người da trắng, tỉ lệ nhóm máu rh âm là:

a)

10% - 20%.

b)

15% - 40%.

c)

20% - 35%.

d)

40% - 50%.

11.

Ở nước ta, tỷ lệ mang gen bệnh Thalassemia của dân tộc Mường là bao nhiêu?

a)

32,2%.

b)

22%.

c)

63,9%.

d)

28,2%.

12.

Thiếu máu là do đâu?

a)

Do giảm huyết sắc tố hơn mức bình thường.

b)

Do tăng huyết sắc tố dưới mức bình thường.

c)

Do tăng huyết sắc tố đạt mức bình thường.

d)

Do giảm huyết sắc tố dưới mức bình thường.

13.

Thế nào là bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia)?

a)

Tan máu bẩm sinh là một trong những bệnh cần rất nhiều máu để điều trị. Bệnh tan máu bẩm sinh là bệnh thiếu máu do tan máu, thuộc nhóm bệnh di truyền bẩm sinh có đặc điểm là gây tan máu nhiều và thường xuyên dẫn đến thiếu máu mạn tính.. Bệnh có ở cả hai giới với tỷ lệ ngang nhau.

b)

Tan máu bẩm sinh (thalassemia) là nhóm bệnh máu di truyền - bẩm sinh có đặc điểm là gây tan máu nhiều và thường xuyên dẫn đến thiếu máu mạn tính. Bệnh gặp ở cả nam và nữ.

c)

Thalassemia là một trong các bất thường di truyền phổ biến nhất trên thế giới, là bệnh thiếu máu do tan máu, thuộc nhóm bệnh di truyền bẩm sinh có đặc điểm là gây tan máu nhiều và thường xuyên dẫn đến thiếu máu mạn tính..

d)

Cả A và B.

14.

Nguyên nhân thiếu máu ở bệnh nhân Thalassemia do?

a)

Rối loạn sinh hồng cầu ở tủy xương.

b)

Tan máu.

c)

Mất máu mạn tính.

d)

A, B đúng.

15.

Một người có thể mắc bệnh Thalassemia bằng con đường nào?

a)

Qua đường tình dục.

b)

Qua đường hô hấp.

c)

Qua đường nước bọt.

d)

Qua di truyền.

16.

Triệu chứng của bệnh Thalassemia thể rất nặng là gì?

a)

Phù thai, chết ngay trong bào thai hoặc ngay sau khi sinh.

b)

Bệnh nhân có các biểu hiện điển hình như đã mô tả, thiếu máu nặng nề, có biểu hiện sớm từ ngay khi còn nhỏ. Nếu không được điều trị đúng và kịp thời, tuổi thọ bệnh nhân rất thấp (dưới 20 tuổi).

c)

Bệnh nhân có thể có các biểu hiện điển hình như da xanh, chậm phát triển, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, sốt, khi trẻ được 4-6 tuổi.

d)

Có thể chỉ bị thiếu máu nhẹ, dễ nhầm với các bệnh lí thiếu máu khác như thiếu máu và dễ bị bỏ qua, điều trị sai.

17.

Triệu chứng của bệnh Thalassemia thể nặng là gì?

a)

Phù thai, chết ngay trong bào thai hoặc ngay sau khi sinh.

b)

Bệnh nhân có các biểu hiện điển hình như đã mô tả, thiếu máu nặng nề, có biểu hiện sớm từ ngay khi còn nhỏ. Nếu không được điều trị đúng và kịp thời, tuổi thọ bệnh nhân rất thấp (dưới 20 tuổi).

c)

Bệnh nhân có thể có các biểu hiện điển hình như da xanh, chậm phát triển, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, sốt, khi trẻ được 4-6 tuổi.

d)

Có thể chỉ bị thiếu máu nhẹ, dễ nhầm với các bệnh lí thiếu máu khác như thiếu máu và dễ bị bỏ qua, điều trị sai.

18.

Triệu chứng của bệnh Thalassemia thể trung bình là gì?

a)

Phù thai, chết ngay trong bào thai hoặc ngay sau khi sinh.

b)

Bệnh nhân có các biểu hiện điển hình như đã mô tả, thiếu máu nặng nề, có biểu hiện sớm từ ngay khi còn nhỏ. Nếu không được điều trị đúng và kịp thời, tuổi thọ bệnh nhân rất thấp (dưới 20 tuổi).

c)

Bệnh nhân có thể có các biểu hiện điển hình như da xanh, chậm phát triển, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, sốt, khi trẻ được 4-6 tuổi.

d)

Có thể chỉ bị thiếu máu nhẹ, dễ nhầm với các bệnh lí thiếu máu khác như thiếu máu và dễ bị bỏ qua, điều trị sai.

19.

Triệu chứng của bệnh Thalassemia thể nhẹ là gì?

a)

Phù thai, chết ngay trong bào thai hoặc ngay sau khi sinh.

b)

Bệnh nhân có các biểu hiện điển hình như đã mô tả, thiếu máu nặng nề, có biểu hiện sớm từ ngay khi còn nhỏ. Nếu không được điều trị đúng và kịp thời, tuổi thọ bệnh nhân rất thấp (dưới 20 tuổi).

c)

Bệnh nhân có thể có các biểu hiện điển hình như da xanh, chậm phát triển, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, sốt, khi trẻ được 4-6 tuổi.

d)

Có thể chỉ bị thiếu máu nhẹ, dễ nhầm với các bệnh lí thiếu máu khác như thiếu máu và dễ bị bỏ qua, điều trị sai.

20.

Tùy vào tổn thương gen, bệnh Thalassemia được chia thành các nhóm chính là?

a)

Alpha, Beta, Delta.

b)

Alpha, Beta.

c)

Alpha, Beta, Gama.

d)

Alpha, Delta.

21.

Các biểu hiện thường gặp ở bệnh Thalassemia?

a)

Mệt mỏi, da xanh, nước tiểu nhạt màu,...

b)

Mệt mỏi, da vàng, nước tiểu nhạt màu,...

c)

Mệt mỏi, da xanh, nước tiểu sậm màu,...

d)

Mệt mỏi, nhanh lớn, nước tiểu sậm màu,...

22.

Biểu hiện thường gặp của bệnh nhân Thalassemia là gì?

a)

Thể trạng thấp nhỏ, chậm phát triển, trán dô, mũi tẹt, mắt xếch.

b)

Thể trạng thấp nhỏ, nhanh phát triển, trán dô, mũi tẹt, mắt xéo.

c)

Thể trạng nhỏ, nhanh phát triển, trán dô, mũi tẹt, mắt xếch.

d)

Thể trạng nhỏ, chậm phát triển, trán dô, mũi tẹt, mắt xếch.

23.

Sau khi hiến máu, người hiến máu không nên?

a)

Sử dụng chất kích thích

b)

Uống nhiều nước

c)

Giữ chế độ sinh hoạt bình thường

d)

Sử dụng thuốc bổ máu

24.

Các mức độ của bệnh Thalassemia như thế nào?

a)

Thể nặng - trung bình - nhẹ

b)

Thể rất nặng - nặng - trung bình - nhẹ

c)

Thể rất nặng - trung bình - nhẹ - ẩn

d)

Thể rất nặng - nặng - trung bình - nhẹ - ẩn

25.

Trong túi lấy máu có một ít chất lỏng, đó là gì?

a)

Chất chống đông và chất bảo quản.

b)

Chất chống đông máu.

c)

Chất bảo quản.

d)

Chất chống tan máu và chất bảo quản.

26.

Tại sao túi máu lại có nhiều ngăn?

a)

Vì để tách lẩy các thành phần khác nhau của máu để sử dụng lượng máu hiến đạt hiệu quả cao nhất

b)

Vì để chia nhiều lần lấy nếu lần lấy đầu tiên bị hỏng

c)

Vì để tái chế

d)

Vì để phục vụ cho việc lấy máu

27.

Tại sao người tham gia hiến máu tình nguyện khi cần truyền máu (có giấy chứng nhận, bệnh viện đó là công lập) vẫn mất tiền trong khi trên giấy chứng nhận viết rõ là "bồi hoàn lại lượng máu mà mình đã hiến hoàn toàn miễn phí"?

a)

Đó là chi phí cho việc xử lý, bảo kê, chi phí vận chuyển... và cả tiền phí cho việc truyền máu.

b)

Đó là chi phí cho việc xử lý, bảo quản, chi phí vận chuyển... và cả tiền phí cho việc truyền máu.

c)

Đó là chi phí cho việc xử lý, bảo lưu, chi phí vận chuyển... và cả tiền phí cho việc truyền máu.

d)

Đó là chi phí cho việc xử lý, bảo hành, chi phí vận chuyển... và cả tiền phí cho việc truyền máu.

28.

Thời gian bảo quản tối đa của máu toàn phần ở 2 - 6 độ C là bao lâu?

a)

30 ngày

b)

42 ngày

c)

21 ngày

d)

84 ngày

29.

Điền vào chỗ trống: "Theo quy chế truyền máu 2007, mỗi lần hiến dưới 9ml máu/kg, không hiến quá ...... là không ảnh hưởng tới sức khỏe. Như vậy, một người 45kg có khoảng trên 3500ml máu và có thể hiến .......... máu mà không ảnh hưởng tới sức khỏe."

a)

500ml/ngày, 200ml

b)

500ml/ngày, 450ml

c)

500ml/ngày, 350ml

d)

500ml/ngày, 250ml

30.

Một người đàn ông trưởng thành có cân nặng 80kg. Trong một lần hiến máu, anh ta có thể hiến tối đa bao nhiêu ml mà không ảnh hưởng đến sức khoẻ?

a)

720 ml

b)

650 ml

c)

450 ml

d)

350 ml

31.

Hình thức xét nghiệm nào có thể xác định được thể của bệnh Thalassemia?

a)

Điện di huyết sắc tố

b)

Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

c)

Xét nghiệm Electrolytes

d)

A & B

32.

Gen bệnh Thalassemia nằm trên nhiễm sắc thể nào?

a)

2 và 17

b)

1 và 16

c)

11 và 17

d)

11 và 16

33.

Nếu bố và mẹ đều bị bệnh thalassemia mức độ nhẹ thì sinh con ra khả năng con sinh ra mang gen bệnh thalassemia mức độ nặng là bao nhiêu?

a)

50%

b)

30%

c)

55%

d)

25%

34.

Lượng huyết sắc tố trong máu phải đạt tối thiểu là bao nhiêu thì mới được tham gia hiến máu?

a)

110g/l

b)

110g/ml

c)

120g/ml

d)

120g/l

35.

Người có nhóm máu A+ thì nhận được máu từ những nhóm máu nào?

a)

A+, B+

b)

A+, A-

c)

A+, O-

d)

A+, O+

36.

Nếu gặp tình huống người hiến máu ngất tại chỗ thì TNV cần làm gì?

a)

Tụ tập xung quanh, chỉ cho bàn tán về người hiến máu

b)

Giải tỏa đám đông, để người hiến máu nằm thẳng hoặc đặt người hiến máu lên ghế và gọi bác sĩ

c)

Giải tỏa đám đông, tự ấn nguyệt làm cho người hiến máu tỉnh

d)

Không quan tâm, để người hiến máu tự dậy

37.

Nếu xuất hiện bầm tím tại chỗ thì xử lý như thế nào?

a)

Dặn người hiến máu chườm lạnh sau đó chườm nóng 2 - 4 lần/ngày

b)

Lấy dầu gió thoa lên chỗ bầm tím

c)

Mặc kệ để 3 - 4 ngày tự hết

d)

Chạy đến cơ sở y tế gần nhất

38.

Nếu người hiến máu bị chảy máu tại chỗ hiến thì xử lý như thế nào?

a)

Bảo người hiến máu giơ cao tay, lấy tay kia ấn nhẹ vào miếng bông hoặc băng dính

b)

Dùng tay mình bịt vết thương cho người hiến máu

c)

Đưa người hiến máu đi rửa qua với nước sau đó lấy băng cá nhân dán lại

d)

Đặt người hiến máu nằm lên ghế và tự thay băng dính cho người hiến máu

39.

Nguyên tắc truyền máu là gì?

a)

Không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể

b)

Không được để kháng nguyên và kháng thể không tương ứng gặp nhau

c)

Để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau

d)

Để kháng nguyên tương ứng và kháng thể không tương ứng gặp nhau

40.

Phần quà mà người hiến máu được nhận khi hiến máu 250ml máu là gì?

a)

50.000 VND tiền mặt + quà

b)

100.000 VND tiền mặt + quà

c)

150.000 VND tiền mặt + quà

41.

Phần quà mà người hiến máu được nhận khi hiến máu 350 ml máu là gì?

a)

50.000 VND tiền mặt + quà

b)

100.000 VND tiền mặt + quà

c)

150.000 VND tiền mặt + quà

d)

500.000 VND tiền mặt + quà

42.

Phần quà mà người hiến máu được nhận khi hiến máu 450 ml máu là gì?

a)

180.000 VND tiền mặt + quà

b)

100.000 VND tiền mặt + quà

c)

150.000 VND tiền mặt + quà

d)

500.000 VND tiền mặt + quà

43.

Vừa được chuyển chế phẩm máu vào cơ thể thì bao lâu được tham gia hiến máu?

a)

1 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

d)

11 tháng

44.

Vừa tiêm vắc xin phòng dại thì bao lâu được tham gia hiến máu?

a)

1 tháng

b)

6 tháng

c)

12 tháng

d)

11 tháng

45.

Bấm lỗ tai bao lâu thì được hiến máu?

a)

4 tháng

b)

5 tháng

c)

6 tháng

d)

7 tháng

46.

Xăm mình bao lâu thì được hiến máu?

a)

4 tháng

b)

5 tháng

c)

6 tháng

d)

7 tháng

47.

Sau khi hiến máu sẽ được phục vụ đồ ăn nhẹ tại chỗ tương đương bao nhiêu?

a)

30.000 VND

b)

40.000 VND

c)

50.000 VND

d)

60.000 VND

48.

Tại sao cần hiến máu?

a)

Vì máu là chất đặc thù, không thể nhân tạo được

b)

Vì người bệnh cần máu

c)

Vì hiến máu mang nghĩa cử cao đẹp

d)

A và B

49.

Thời gian tối thiểu để có thể tham gia hiến máu an toàn khi bị thủy đậu là bao lâu?

a)

3 tuần

b)

4 tuần

c)

5 tuần

d)

6 tuần

50.

Thời gian tối thiểu để có thể tham gia hiến máu an toàn khi bị rắn cắn là bao lâu?

a)

5 tháng

b)

6 tháng

c)

7 tháng

d)

8 tháng