WorksheetsCHƯƠNG IV: HỆ HÔ HẤP VÀ CÁC BỆNH LIÊN
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Các xoang cạnh mũi là
Xoang bướm
Xoang hàm dưới
Xoang đỉnh
Xoang thái dương
Hầu nằm ở
Cạnh cột sống cổ
Trước cột sống cổ
Sau cột sống cổ
Cạnh cơ thang
Vòng Waldeyer là
Các cơ vòm họng tạo thành vòng bao quanh hầu
Khối hạch bạch huyết bao quanh hầu và lưỡi
Các tổ chức lympho tạo thành một vòng bao quanh hầu
Nhóm cơ và hạch bạch huyết vòm họng
Thanh quản là phần đường dẫn khí nằm ở
Trước hầu và khí quản
Sau hầu và khí quản
Cạnh hầu và khí quản
Giữa hầu và khí quản
Phổi phải có:
5 thùy
4 thùy
3 thùy
2 thùy
Phổi trái có
5 thùy
4 thùy
3 thùy
2 thùy
Giai đoạn hô hấp ngoài là
Từ môi trường đến máu ở phổi và ngược lại
Giai đoạn máu sau khi trao đổi khí đến tế bào và ngược lại
Từ môi trường đến tế bào và ngược lại
Giai đoạn máu sau khi trao đổi khí đến phổi và ngược lại
Các giai đoạn chức năng hô hấp gồm có
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
2 giai đoạn
Vùng hít vào có chức năng
Tạo ra sự hô hấp gắng sức
Tạo ra sự hô hấp bình thường
Thay đổi về tần số và biên độ hô hấp
Kích thích hướng vào khi bị thiếu oxy
Kiểu hộ hấp bình thường của con người là kiểu
Thở âm
Thở dương
Thở ngực
Thở bụng
Biểu hiện thích nghi của cơ thể với quá trình thiếu oxy là
Thở nhanh, nông để bù đắp lượng oxy bị thiếu
Giảm sự thu hút oxy ở các mô
Giảm nhịp tim
Tăng số lượng hồng cầu, tái phân bố lại máu
Ngạt thở do hít khí than tổ ong là
Rối loạn giai đoạn trao đổi khí
Rối loạn giai đoạn thông khí
Rối loạn giai đoạn khuếch tán
Rối loạn giai đoạn vận chuyển
Biểu hiện thích nghi của cơ thể với quá trình thiếu oxy là
Thở nhanh, nông để bù đắp lượng oxy bị thiếu
Giảm sự thu hút oxy ở các mô
Giảm nhịp tim
Tăng số lượng hồng cầu, tái phân bố lại máu
Khó thở đứng thường gặp trong
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Tình trạng tăng chuyển hóa và lo lắng
Có nối tắt trong tim từ phải qua trái
Suy giảm chức năng thất trái
Nhóm thuốc có thể gây ho là
Nhóm thuốc ức chế men chuyển
Nhóm thuốc kháng viêm có Corticoid
Nhóm ức chế H+
Nhóm thuốc trung hòa acid dạ dày
Nguyên nhân thường gặp nhất của ho ra máu là
Giãn phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Viêm phổi
Chảy máu cam
Ho ra máu nhiều được định nghĩa là ho ra máu với khối lượng
300 - 500 ml trong 24 giờ
100 - 300 ml trong 24 giờ
200 - 600 ml trong 24 giờ
500 - 800 ml trong 24 giờ
Thở rít khi hít vào gợi ý cho thấy có
Tắc nghẽn trong lồng ngực
Tắc nghẽn ngoài lồng ngực
Tắc nghẽn ở mũi – hầu
Tắc nghẽn ở phế quản
Thở nhanh nông có thể định nghĩa là thở
Trên 18 lần/phút
Trên 16 lần/phút
Trên 20 lần/phút
Trên 25 lần/phút
Tím tái trung tâm thường do
Giảm cung lượng tim
Thiếu ô xy do suy hô hấp
Ngộ độc khí CO
Co thắt các mao mạch
Biểu hiện nào sau đây đặc trưng cho viêm phổi
Đau ngực
Sốt
Phổi có ran
Hội chứng đông đặc
Khó thở đứng thường gặp trong
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Tình trạng tăng chuyển hóa và lo lắng
Có nối tắt trong tim từ phải qua trái
Suy giảm chức năng thất trái
Nguyên nhân thường gặp nhất của ho ra máu là
Giãn phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Viêm phổi
Chảy máu cam
Ran nào đặc trưng của viêm phổi
Ran ẩm
Ran ngáy
Ran nổ
Ran rít
Viêm phổi dạng nào thường liên quan đến dịch cúm
Viêm phổi do M. pneumoniae
Viêm phổi bệnh viện
Viêm phổi thuỳ
Viêm phổi tụ cầu
Triệu chứng chính trong viêm phổi do virus là
Sốt thường rất cao
Ho khan
Chảy mũi
Ho ra máu
Triệu chứng thường gặp nhất của viêm phổi tụ cầu là
Đau ngực
Ho ra máu
Sốt cao
Tràn dịch màng phổi
Nguyên nhân thường gặp nhất đối với viêm phổi do virus ở trẻ dưới 3 tuổi là
Virus cúm
Virus Herpes
Virus thuỷ đậu
Virus hợp bào
Biến chứng thường gặp nhất của viêm phổi do tụ cầu
Xơ hóa phổi
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Khí phế thủng
Viêm phổi gặp ở người trẻ, bệnh nhẹ, thường tự khỏi
Viêm phổi tụ cầu
Viêm phổi do M. pneumoniae
Viêm phổi bệnh viện
Viêm phổi do virus
Viêm phổi dạng nào thường nặng, tỷ lệ tử vong cao
Viêm phổi bệnh viện
Viêm phổi do M. pneumoniae
Viêm phổi tụ cầu
Viêm phổi do virus
Nguyên nhân thường gặp nhất đối với viêm phổi bệnh viện
Trực trùng lao
Vi khuẩn gram âm
Tụ cầu
Virus
Đặc điểm nào đúng với hen ngoại sinh
Còn gọi là hen dị ứng
Không có tiền sử gia đình
Test da âm tính với dị nguyên
Khởi phát muộn (trên 30 tuổi)
Đây là những biểu hiện của cơn hen điển hình, NGOẠI TRỪ
Khó thở nhanh
Chủ yếu khó thở thì thở ra
Thường khó thở về đêm
Gần hết cơn ho tăng dần
Khám phổi trong cơn hen điển hình có thể thấy
Gõ vang
Ran ẩm, ran nổ
Rung thanh tăng
Rì rào phế nang tăng
Đặc điểm của cơn hen ác tính
Do tắc phế quản tận
Khó thở chậm
Xuất hiện từ từ
Kéo dài khoảng 4-5 giờ
Triệu chứng chính Xquang của hen phế quản
Giảm khoảng sáng sau tim
Vòm hoành nâng cao
Gian sườn hẹp
Phổi tăng sáng
Ran đặc hiệu của hen phế quản là
Ran rít
Ran ngáy
Ran ẩm
Ran nổ
Dấu hiệu thực thể để phân biệt hen phế quản với hen tim
Ran rít nhiều
Lồng ngực hình thùng
Không có ran ngáy
Khởi phát về ban đêm
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thường do những nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ
Viêm phổi lao
Viêm phế quản mạn
Khí phế thủng
Hen phế quản
Đây là những dấu hiệu của COPD thể thổi hồng, NGOẠI TRỪ
Lồng ngực hình thùng
Người béo
Ít ho khạc đàm
Gõ vang
Cảm lạnh ở người lớn khoẻ mạnh (không bị giảm miễn dịch hoặc bệnh phổi mạn tính) có đặc điểm
Diễn tiến nặng nề
Cần điều trị kháng sinh liều cao
Phải kết hợp nhiều loại kháng sinh
Có thể tự giới hạn
Dùng ngay kháng sinh trong tình trạng
Bệnh nhân >65 tuổi tiền căn suy tim ứ huyết
Bệnh nhân >80 tuổi có ho
Bệnh nhân >65 tuổi nằm viện trong năm vừa qua
Bệnh nhân >80 tuổi bị ĐTĐ2
Thuốc Acetaminophen(Tylenol) có thể gây
Ho kéo dài
Phù
Tăng men gan
Nhiễm trùng tiểu
Không nên điều trị sốt với thuốc kháng viêm không steroid nếu
Bệnh nhân tăng men gan
Người > 80 tuổi
Viêm khớp kèm theo
Sốt trên 3 ngày
Ở trẻ em, thanh thiếu niên dưới 12 tuổi và đang phải hồi sức từ các bệnh thủy đậu, cúm,... cần tránh sử dụng
Acetaminophen
Prednison
Methyl Prednison
Aspirin
