WorksheetsGenetics Practice Set 1: Questions 1-17
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cho 3 cặp gene Aa, Bb, Cc qui định 35/5 cặp tính trạng và trội hoàn toàn, mỗi cặp gene nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Xét phép lai P: AaBbCc x AabbCc. Tỉ lệ xuất hiện kiểu gene AaBbcc ở F1 là
1/8
1/64
1/32
1/16
Một loài thực vật, gene A: cây cao, gene a: cây thấp; gene B: quả đỏ, gene b: quả trắng. Cho cây có kiểu gene Ab//aB giao phấn với cây có kiểu gene Ab//ab. Biết rằng cấu trúc nhiễm sắc thể của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
1 cây cao, quả trắng: 2 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả đỏ
3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ
1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
1 cây cao, quả đỏ: 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng
Ở cà chua, cây cao (A) trội hoàn toàn 0/5 so với cây thấp (a); quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b). Cho cây thân cao, quả tròn lai với cây thân thấp, quả tròn; ở đời con nhận được: 310 cây cao, quả tròn; 190 cây cao, quả bầu dục; 440 cây thấp, quả tròn; 60 cây thấp, quả bầu dục. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gene nói trên là
06%
12%
24%
36%
Chiều cao của người di truyền kiểu tác động cộng gộp. Bỏ qua ảnh hưởng của các nhân tố môi trường và chỉ hạn chế bởi 3 cặp gene (Aa, Bb, Cc) xác định tính trạng này, thì người lùn nhất có tất cả các gene lặn với chiều cao 150 cm, người cao nhất có tất cả các gene trội và cao 180 cm. Người đàn bà lùn lấy 1 người chồng cao trung bình. Họ sinh ra người con cao 150 cm. Hãy xác định kiểu gene của 2 vợ chồng nói trên.
Kiểu gene của chồng AABBcc, vợ aabbcc
Kiểu gene của chồng AaBbCc, vợ aabbcc
Kiểu gene của chồng aaBBCc, vợ aabbcc
Tất cả đều đúng
Ở ruồi giấm, thân xám (V) trội so với thân đen (v), cánh dài (B) trội so với cánh cụt (b). Cho lai ruồi đực có kiểu hình thân xám, cánh dài với ruồi cái cánh cụt, kết quả ở phép lai thu được có 4 phân lớp kiểu hình, trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt chiếm 9%. Cho biết kiểu gene của P?
P: Ab//aB x ab//ab
P: AB//ab x ab//ab
P: Ab//ab x Ab//aB
P: AB//ab x AB//ab
Cho các cá thể có kiểu gene AaBBDdEe tự thụ phấn, thế hệ sau có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- là
27/64
81/256
9/16
3/4
Với 3 cặp gene qui định 3 cặp tính trạng. Kết quả của phép lai phân tích thu được thế hệ sau 2 phân lớp kiểu hình với tỉ lệ 1:1. Sự di truyền của các tính trạng theo qui luật:
Di truyền liên kết giới tính
Liên kết gene không hoàn toàn
Tùy chọn 2
Liên kết gene hoàn toàn
Cho biết các cặp gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lý thuyết, phép lai: AaBbDD x aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp về một cặp gene chiếm tỉ lệ:
12,5%
37,5%
50%
87,5%
Ở ruồi giấm, gene W quy định tính trạng mắt đỏ, gene w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ phân tính 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
XW Xw x Xw Y
XW XW x Xw Y
XW Xw x XW Y
Xw Xw x XW Y
Kết quả nào sau đây được nêu ra khi phân tích kiểu hình ở con lai F2 trong phép lai 2 cặp tính trạng của thí nghiệm Mendel?
3:1=(3:1)100%
1:1:1:1=(1:1)(1:1)
3:3:1:1=(3:1)(1:1)
9:3:3:1=(3:1)(3:1)
Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 chiếm 3/4 ruồi mắt đỏ và 1/4 ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?
Gene qui định mắt trắng là gene trội nằm trên NST Y không có allele trên X
Gene qui định mắt trắng là gene lặn nằm trên NST X không có allele trên Y
Gene qui định mắt trắng là gene lặn nằm trên NST Y không có allele trên X
Gene qui định mắt trắng là gene trội nằm trên NST X không có allele trên Y
Cho hai dòng lúa thuần chủng thân cao (A), hạt bầu (b) và thân thấp (a), hạt dài (B) giao phấn với nhau được F1. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu. Xác định kiểu gene của P. Cho biết nếu có hoán vị gene xảy ra thì tần số dưới 50%.
P: AABB x aabb
P: AAbb x aaBB
P: AB//AB x ab//ab
P: Ab//Ab x aB//aB
Khi lai gà lông đen với gà lông trắng 5/5 đều thuần chủng được F1 có màu lông đốm. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ 1 lông đen : 2 lông đốm : 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật:
Phân li
Trội không hoàn toàn
Tác động cộng gộp
Tương tác bổ trợ
Ở ruồi giấm, gene W quy định tính trạng mắt đỏ, gene w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Tìm phép lai thích hợp để thế hệ con xuất hiện những con cái đều mắt đỏ, 1/2 con đực mắt trắng: 1/2 con đực mắt đỏ?
Xw Xw x XWY
XW XW x Xw Y
XW Xw x Xw Y
XW Xw x Xw Y
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận trực tiếp Xm từ người nào dưới đây?
Bà nội
Ông nội
Mẹ
Bố
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, được F2 tỉ lệ 1: 2: 1. Hai tính trạng đó đã di truyền theo quy luật nào?
Hoán vị gene
Tương tác gene
Liên kết hoàn toàn
Phân li độc lập
Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gene ABD//abd, chỉ Aa hoán vị với tần số 20% là
5% AbD/:5% aBd/:45% ABD/:45% abd/
10% AbD/:10% aBd/:40% ABD/:40% abd/
25% AbD/:25% aBd/:25% ABD/:25% abd/
20% AbD/:20% aBd/:30% ABD/:30% abd/
Lai 2 cây có kiểu hình hoa màu trắng với nhau, được F1 đều có kiểu hình giống nhau. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng. Phép lai nào dưới đây phù hợp với phép lai trên?
P: AAbb x aaBB => F2: 9 A-B-: 3A-bb:3aaB-:1aabb
P: AABb x aabb => F2: 9 A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb
P: AaBb x AaBb => F2: 9 A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb
P: AABB x aabb => F2: 9 A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb
Nếu các tính trạng trội đều trội hoàn toàn và mỗi gene qui định một tính trạng thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1?
AABb x AABD
Aabb x aaBB
AaBB x AaBb
AaBb x aaBb
Cơ sở tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 ở loài động vật có vú và người là gì?
Số giao tử đực bằng với số giao tử cái
Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau
Sức sống của giao tử đực và cái ngang nhau
Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau
Ở ruồi giấm, W quy định mắt đỏ; w quy định mắt trắng. Phép lai XW Xw x XW Y cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
75% mắt trắng : 25% mắt đỏ
50% mắt đỏ : 50% mắt trắng
75% mắt đỏ : 25% mắt trắng
100% mắt đỏ
Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất?
AaBbDd x AABBDD
AaBbDd x AaBbDd
Aabbdd x AaBbDd
AABBBD x aaBbDd
Tỉ lệ các loại giao tử ABD tạo ra từ kiểu gene AaBbDd là:
100%
50%
12,5%
25%
Hai cặp gene Aa, Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản và phân li độc lập. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kết quả của phép lai AaBb x Aabb?
Thu được 9 loại kiểu gene
Tỉ lệ kiểu gene là sự triển khai của biểu thức (1:2:1)2
Tỉ lệ kiểu hình thu được là 1:1:1:1
Thu được 4 loại kiểu hình
P mang 2 cặp gene dị hợp, khi giảm phân tạo ra loại giao tử Ab có tỉ lệ 12,5%. Kết quả nào sau đây đúng khi nói về P?
P có kiểu gene AB//ab với tần số hoán vị gene là 25%
P có kiểu gene Ab//aB với tần số hoán vị gene là 25%
P có kiểu gene AB//ab với tần số hoán vị gene là 12,5%
P có kiểu gene Ab//aB với tần số hoán vị gene là 12,5%
Khi cho lai 2 nòi với nhau được F1 có 50% con lông màu đều là con cái, còn 50% con lông trắng đều là con đực. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau ở F2 có tỉ lệ phân li 1 lông màu : 1 lông trắng. Tính trạng màu sắc lông di truyền theo qui luật nào?
Di truyền thẳng
Tất cả các ý đều đúng
Di truyền chéo
Di truyền phân ly
Khi cho cơ thể dị hợp về 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, tự thụ phấn. Nếu có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21% thì hai tính trạng đó di truyền theo qui luật:
Tương tác gene
Hoán vị gene
Phân li độc lập
Liên kết hoàn toàn
Xét hai cặp gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Gene A tổng hợp enzyme A tạo chất 1, gene B tổng hợp enzyme B tạo chất 2, hai chất tạo sắc tố P. Các allele lặn a,b không tạo enzyme. Màu sắc hoa nói trên chi phối theo hiện tượng di truyền nào?
Phân li độc lập
Tương tác át chế
Di truyền đa gene
Tương tác bổ trợ
Ở thỏ, chiều dài tai do 2 cặp gene không allele tương tác với nhau qui định, cứ mỗi gene trội qui định tai dài 7,5cm. Thỏ mang kiểu gene aabb có tai dài 10cm. Kiểu hình tai dài nhất ở kiểu gene nào sau đây và chiều dài bao nhiêu?
AABB, dài 30cm
AAbb, dài 20cm
AaBB, dài 20cm
aaBB, dài 20cm
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gene A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
3 đỏ : 1 hồng : 4 trắng
1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
1 đỏ : 3 hồng : 4 trắng
2 đỏ : 1 hồng : 1 trắng
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng tác động quy định tính trạng màu quả. Trong đó B: quả đỏ, b: quả vàng; A: át B và b; a: không át. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb.
1 đỏ : 1 vàng : 6 trắng
4 đỏ : 3 vàng : 1 trắng
6 đỏ : 1 vàng : 1 trắng
3 đỏ : 4 vàng : 1 trắng
Khi lai cây có quả nhọn với cây có quả hình tam giác được F1 đều quả hình tam giác. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có 751 quả tam giác và 49 quả nhọn. Hình dạng quả được di truyền theo:
Di truyền cộng gộp không tích lũy
Tương tác bổ trợ
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền đa gene tích lũy
Thực hiện phép lai thuận nghịch giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng có kiểu hình thân xám và một dòng có kiểu hình thân vàng, thu được kết quả F1: phép lai thuận: 100% ruồi thân xám; phép lai nghịch: 100% ruồi cái thân xám, 100% ruồi đực thân vàng. Kết luận đúng là:
Tất cả các ý đều đúng
Tính trạng màu sắc thân do gene thể bào chất qui định
Locus gene qui định tính trạng màu sắc thân nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Locus gene qui định tính trạng màu sắc thân nằm trên nhiễm sắc thể thường
Cho hai dòng lúa thuần chủng thân cao (A), hạt bầu (b) và thân thấp (a), hạt dài (B) giao phấn với nhau được F1. F1 tự thụ phấn, F2 có 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu. Xác định kiểu gene của P, biết nếu có hoán vị gene thì tần số dưới 50%.
P: AB//AB x ab//ab
P: AAbb x aaBB
P: Ab//Ab x aB//aB
P: AABb x aabb
Ở cà chua, cây cao (A) trội hoàn toàn so với cây thấp (a); quả tròn (B) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (b). Cho cây thân cao, quả tròn lai với cây thân thấp, quả tròn, ở đời con nhận được tổng số 1000 cây, trong đó có 60 cây thấp, quả bầu dục. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gene của P là:
A. P: AaBb x aaBb
A. P: AaBb x aabb
A. P: AB//ab x ab//aB
A. P: Ab//aB x ab//aB
Với 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng và tần số hoán vị gen là 20%, phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 ở con lai?
AbI/aB x aB/I aB
AB//ab x ab//ab
Ab//aB x ab//ab
Ab//ab x ab//ab
Ở tằm dâu, gene quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên NST giới tính X, không có alen trên Y. Gene A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào làm trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
XAXA x XAY
XA Xa x XAY
XA Xa x Xa Y
Xa Xa x XA Y
Ở ruồi giấm, gene W quy định mắt đỏ, gene w quy định mắt trắng; mắt trắng nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào tạo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng; trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?
XwXw x XWY
XW Xw x XW Y
XW Xw x Xw Y
XW XW x Xw Y
Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn h trên NST X, alen trội H cho máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy vợ bình thường nhưng có bố mắc bệnh. Khả năng họ sinh ra con khỏe mạnh là bao nhiêu?
25%
50%
100%
75%
Câu 20: Cho 2 dòng đậu Hà Lan thuần chủng 5/5 lai với nhau F1 thu được 100% hạt trơn, màu vàng (tương phản với kiểu hình này là hạt nhăn, màu xanh).Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, giả sử F2 thu được 20 000 hạt, thì số hạt nhăn, màu vàng là bao nhiêu nếu có sự phân li độc lập của 2 tính trạng đã cho?
A. 1250
A. 7530
A. 11250
A. 3750
