NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra pháp luật về tố cáo
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Khái niệm "tố cáo" theo Luật Tố cáo 2018 được hiểu là gì?
Việc công dân đề nghị cơ quan nhà nước xem xét lại quyết định hành chính cá biệt.
Việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ chủ thể nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.
Việc cá nhân, tổ chức thông báo về hành vi phạm tội hoặc vi phạm hành chính cho cơ quan công an.
Việc cá nhân khiếu nại quyết định kỷ luật của cơ quan, đơn vị.
"Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ" KHÔNG áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?
Cán bộ, công chức, viên chức đang tại chức.
Cá nhân không có chức vụ, quyền hạn nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng.
Người đã nghỉ hưu nhưng có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian còn đương chức.
Cơ quan nhà nước có hành vi ra quyết định trái thẩm quyền.
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cốt lõi trong giải quyết tố cáo theo Luật Tố cáo 2018?
Giải quyết công khai, minh bạch tại trụ sở cơ quan.
Kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn.
Ưu tiên hòa giải giữa người tố cáo và người bị tố cáo.
Cho phép người tố cáo được ủy quyền cho luật sư thay mặt tố cáo.
Trách nhiệm nào dưới đây KHÔNG thuộc về cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo?
Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
Áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra.
Bảo đảm an toàn cho người tố cáo.
Bồi thường thiệt hại vật chất thay cho người bị tố cáo nếu họ bị oan.
Hành vi nào sau đây bị Luật Tố cáo nghiêm cấm?
Người tố cáo không cung cấp được đầy đủ chứng cứ.
Người giải quyết tố cáo tiết lộ thông tin làm lộ danh tính của người tố cáo.
Người bị tố cáo thuê luật sư bào chữa cho mình.
Cơ quan báo chí đưa tin về vụ việc đang được giải quyết theo đề nghị của người tố cáo.
Theo Luật Tố cáo, việc tiếp nhận, giải quyết "tố giác và tin báo về tội phạm" được thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật nào?
Luật Tố cáo 2018.
Luật Tố tụng Hành chính.
Pháp luật về tố tụng hình sự.
Luật Khiếu nại 2011.
"Cố ý tố cáo sai sự thật" là hành vi bị nghiêm cấm, thuộc nhóm hành vi vi phạm của chủ thể nào?
Chỉ của người giải quyết tố cáo.
Chỉ của người tố cáo.
Của cả người tố cáo và người giải quyết tố cáo.
Của người bị tố cáo.
Trách nhiệm "bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo" phải được thực hiện trong thời điểm nào?
Chỉ sau khi có kết luận nội dung tố cáo xác định người bị tố cáo không vi phạm.
Trong suốt quá trình giải quyết tố cáo, đặc biệt khi chưa có kết luận nội dung tố cáo.
Chỉ khi người bị tố cáo có đơn yêu cầu.
Chỉ áp dụng nếu người bị tố cáo là cán bộ, công chức.
Hành vi nào dưới đây được xem là "lợi dụng quyền tố cáo" bị nghiêm cấm?
Tố cáo nhiều lần về cùng một nội dung.
Tố cáo bằng hình thức đơn thư thay vì trực tiếp.
Tuyên truyền chống Nhà nước thông qua việc tố cáo.
Nhờ người thân viết hộ đơn tố cáo.
Ai có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan cho người giải quyết tố cáo?
Chỉ cơ quan công an.
Chỉ cơ quan thanh tra.
Bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có liên quan.
Chỉ cơ quan chuyên môn cùng cấp.
Hậu quả pháp lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nếu "giải quyết tố cáo trái pháp luật" gây ra thiệt hại là gì?
Chỉ bị xử lý kỷ luật.
Phải bị xử lý nghiêm mình và phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Chỉ phải công khai xin lỗi.
Không phải chịu trách nhiệm nếu không có ý.
Theo Luật Tố cáo, "giải quyết tố cáo" là một quá trình bao gồm các công đoạn chính nào?
Thụ lý, hòa giải, ra quyết định.
Thụ lý, xác minh, kết luận nội dung và xử lý kết luận.
Tiếp nhận, đối chất, kết luận.
Khởi tố, điều tra, truy tố.
Việc "đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập người tố cáo" là hành vi bị nghiêm cấm và có thể được thực hiện bởi chủ thể nào?
Chỉ người giải quyết tố cáo.
Chỉ người bị tố cáo.
Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.
Chỉ cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực như thế nào?
Chỉ có hiệu lực sau khi được Tòa án công nhận.
Phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành.
Chỉ có hiệu lực thi hành với người bị tố cáo.
Có thể bị từ chối thi hành nếu cơ quan cấp trên không đồng ý.
Trường hợp một luật chuyên ngành khác (ví dụ: Luật Đất đai) có quy định về thủ tục tố cáo khác với Luật Tố cáo, thì áp dụng quy định nào?
Luôn luôn áp dụng quy định của Luật Tố cáo 2018.
Áp dụng quy định của luật chuyên ngành đó.
Áp dụng quy định của văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Theo quy định tại Điều 9, người tố cáo có quyền "rút tố cáo". Quyền này có thể được thực hiện trong trường hợp nào sau đây?
Chỉ được thực hiện trước khi có cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
Được thực hiện bất cứ lúc nào trong quá trình giải quyết tố cáo, trước khi có kết luận nội dung.
Chỉ được thực hiện sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra.
Không được phép rút tố cáo sau khi đã nộp đơn.
Nghĩa vụ nào sau đây của người tố cáo là điều kiện tiên quyết để bắt đầu một vụ việc tố cáo hợp lệ?
Cung cấp đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm.
Cung cấp thông tin cá nhân theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo.
Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.
Quyền nào dưới đây của người bị tố cáo trực tiếp xuất phát từ nguyên tắc "bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo" được nêu tại Điều 4?
Được giải trình, đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật.
Được nhận kết luận nội dung tố cáo.
Yêu cầu xử lý người có ý tố cáo sai sự thật.
Khiếu nại quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
Khi nhận được kết luận nội dung tố cáo xác định mình không vi phạm, người bị tố cáo có quyền gì để khắc phục hậu quả?
Chỉ được nhận lời xin lỗi của người tố cáo.
Được phục hồi danh dự, được xin lỗi, cải chính công khai và được bồi thường thiệt hại (nếu có).
Yêu cầu kỷ luật người giải quyết tố cáo.
Tự mình công bố thông tin trên phương tiện truyền thông.
Trong số các quyền của người giải quyết tố cáo, quyền nào là bước cuối cùng và mang tính quyết định trong quá trình giải quyết nội dung vụ việc?
Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu.
Tiến hành các biện pháp xác minh.
Kết luận nội dung tố cáo.
Xử lý kết luận nội dung tố cáo.
Nghĩa vụ nào của người giải quyết tố cáo thể hiện rõ nhất trách nhiệm bảo vệ bí mật và sự an toàn của quá trình tố cáo?
Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật.
Áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo.
Không tiết lộ thông tin về việc giải quyết tố cáo.
Thông báo cho người tố cáo và người bị tố cáo về tiến trình giải quyết.
Nếu người giải quyết tố cáo thực hiện hành vi "làm mất hồ sơ vụ việc tố cáo" dẫn đến không thể kết luận được, họ phải chịu trách nhiệm pháp lý nào theo quy định tại Điều 11?
Chỉ bị khiển trách.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và có thể phải bồi thường thiệt hại.
Chỉ phải giải trình với cấp trên.
Không phải chịu trách nhiệm nếu không cố ý.
Đâu là điểm khác biệt cơ bản về quyền giữa người tố cáo và người bị tố cáo trong việc nhận thông báo từ người giải quyết tố cáo?
Cả hai đều được thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo.
Cả hai đều được thông báo về danh tính của nhau.
Người tố cáo được thông báo về việc chuyển tố cáo, còn người bị tố cáo được thông báo về nội dung tố cáo.
Người bị tố cáo được thông báo mọi thông tin, còn người tố cáo chỉ được thông báo kết luận.
Quyền "tố cáo tiếp" của người tố cáo (Điều 9) có thể được thực hiện đối với hành vi nào sau đây của người giải quyết tố cáo?
Người giải quyết tố cáo từ chối thụ lý một vụ tố cáo không thuộc thẩm quyền của mình.
Người giải quyết tố cáo đã ra kết luận nhưng người tố cáo cho rằng kết luận đó là không đúng sự thật.
Người giải quyết tố cáo yêu cầu người tố cáo bổ sung thông tin.
Người giải quyết tố cáo làm việc với người bị tố cáo mà không có mặt người tố cáo.
Nghĩa vụ "chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý" của người bị tố cáo (Điều 10) phát sinh khi nào?
Ngay sau khi nhận được thông báo về nội dung tố cáo.
Sau khi người bị tố cáo đưa ra lời giải trình.
Sau khi có kết luận nội dung tố cáo của cơ quan có thẩm quyền và quyết định xử lý dựa trên kết luận đó.
Sau khi người tố cáo rút đơn.
Nguyên tắc cơ bản nhất để xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là gì?
Nguyên tắc lãnh thổ: nơi xảy ra hành vi vi phạm.
Nguyên tắc theo cấp hành chính: cấp nào quản lý thì cấp đó giải quyết.
Nguyên tắc theo cấp bậc, chức vụ của người bị tố cáo và quan hệ quản lý trực tiếp.
Nguyên tắc theo yêu cầu của người tố cáo.
Ông A là Phó Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh H. Ai có thẩm quyền giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của ông A trong việc thực hiện công vụ?
Chủ tịch UBND tỉnh H.
Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh H.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Thanh tra tỉnh H.
Hình thức tố cáo theo quy định của Luật là gì?
Chỉ được thực hiện bằng đơn tố cáo có chữ ký.
Bằng đơn trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.
Bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Bằng điện thoại, email hoặc qua đường bưu điện.
Thời hạn để cơ quan tiếp nhận tiến hành xử lý ban đầu, kiểm tra điều kiện thụ lý đối với một tố cáo là bao lâu?
05 ngày làm việc.
07 ngày làm việc (có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc).
15 ngày làm việc.
30 ngày.
Trong quá trình xử lý ban đầu, nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, cơ quan tiếp nhận phải làm gì?
Trả lại đơn và yêu cầu người tố cáo tự gửi đến đúng nơi có thẩm quyền.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo.
Lưu lại hồ sơ và báo cáo cấp trên xin ý kiến.
Tiến hành xác minh sơ bộ trước khi chuyển đi.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện BẮT BUỘC để ra quyết định thụ lý tố cáo?
Người tố cáo phải cung cấp đầy đủ bằng chứng không thể chối cãi về hành vi vi phạm.
Nội dung tố cáo phải hoàn toàn đúng sự thật.
Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết và nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm.
Người bị tố cáo phải thừa nhận hành vi vi phạm.
Thời hạn chuẩn để giải quyết một vụ việc tố cáo (từ thụ lý đến kết luận) là bao lâu?
30 ngày kể từ ngày thụ lý.
45 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo.
60 ngày kể từ ngày thụ lý.
90 ngày kể từ ngày thụ lý.
Trường hợp nào sau đây là căn cứ để TẠM ĐÌNH CHỈ việc giải quyết tố cáo?
Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo.
Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan khác có liên quan hoặc đợi kết quả giám định bổ sung.
Người bị tố cáo là cá nhân đã chết.
Vụ việc đã được Tòa án giải quyết bằng bản án có hiệu lực.
Ai có trách nhiệm ban hành Kết luận nội dung tố cáo?
Người được giao xác minh nội dung tố cáo.
Người giải quyết tố cáo.
Người đứng đầu cơ quan thanh tra cùng cấp.
Cơ quan Công an nếu có dấu hiệu tội phạm.
Trong kết luận nội dung tố cáo, bắt buộc phải có nội dung chính nào sau đây?
Công khai danh tính người tố cáo.
Xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Đề nghị khen thưởng người tố cáo.
Dự kiến mức bồi thường thiệt hại cụ thể.
Sau khi có kết luận nội dung tố cáo xác định người bị tố cáo vi phạm, người giải quyết tố cáo phải làm gì?
Công khai kết luận và chấm dứt việc giải quyết.
Áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Chuyển hồ sơ ngay cho Viện kiểm sát.
Yêu cầu người tố cáo và người bị tố cáo hòa giải.
Người tố cáo có quyền "tố cáo tiếp" trong trường hợp nào?
Khi không đồng ý với kết quả giải quyết tố cáo vì cho rằng việc giải quyết đó không đúng pháp luật.
Khi đã hết thời hạn giải quyết nhưng chưa nhận được thông báo kết quả.
Cả A và B đều đúng.
Khi phát hiện thêm bằng chứng mới về hành vi vi phạm luật.
Trong quá trình giải quyết, nếu phát hiện hành vi bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm, người giải quyết tố cáo phải làm gì?
Tiếp tục giải quyết theo thủ tục tố cáo cho đến khi kết luận.
Tạm đình chỉ và chờ kết quả điều tra hình sự.
Chuyển ngay hồ sơ, tài liệu đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Yêu cầu người tố cáo làm đơn tố giác tội phạm.
Việc công khai kết luận nội dung tố cáo phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Phải công khai toàn bộ hồ sơ vụ việc.
Phải bảo đảm không làm tiết lộ thông tin về người tố cáo và bí mật nhà nước.
Chỉ công khai khi người tố cáo đồng ý.
Chỉ công khai với người bị tố cáo và cơ quan quản lý của họ.
Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo bắt buộc phải có tài liệu nào sau đây?
Biên bản hòa giải giữa người tố cáo và người bị tố cáo.
Quyết định thụ lý tố cáo.
Ý kiến bằng văn bản của tổ chức Đảng nơi người bị tố cáo sinh hoạt.
Bản sao chứng minh nhân dân của người tố cáo.
Nguyên tắc cơ bản để xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là gì?
Theo nơi cư trú của người bị tố cáo.
Theo quan hệ quản lý trực tiếp về tổ chức, cán bộ.
Theo chức năng quản lý nhà nước của cơ quan đối với lĩnh vực có hành vi vi phạm.
Theo sự lựa chọn của người tố cáo.
Trong trường hợp một tố cáo có nội dung về nhiều hành vi vi phạm thuộc chức năng quản lý của nhiều cơ quan khác nhau (ví dụ: vừa vi phạm về tư pháp, vừa vi phạm về thuế), việc xác định thẩm quyền được thực hiện như thế nào?
Người tố cáo được quyền lựa chọn một trong các cơ quan đó để giải quyết.
Cơ quan nào nhận được đơn đầu tiên thì có thẩm quyền giải quyết toàn bộ.
Các cơ quan phối hợp để thống nhất cơ quan chủ trì giải quyết hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên quyết định.
Mỗi cơ quan chỉ giải quyết phần vi phạm thuộc chức năng của mình, độc lập với nhau.
Điểm khác biệt quan trọng về thời hạn giải quyết tố cáo hành vi vi phạm về quản lý nhà nước so với tố cáo hành vi vi phạm trong công vụ là gì?
Thời hạn luôn là 30 ngày, không được gia hạn.
Thời hạn có thể bị rút ngắn nếu áp dụng thủ tục rút gọn.
Thời hạn giải quyết không được vượt quá thời hạn xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (nếu luật đó quy định khác).
Thời hạn do người giải quyết tố cáo tự quyết định dựa trên tính chất vụ việc.
Thủ tục giải quyết rút gọn tại Điều 43 Luật tố cáo được áp dụng khi nào?
Cho mọi tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước.
Khi người tố cáo là cán bộ, công chức.
Khi tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay.
Khi hành vi vi phạm đã gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Trong thủ tục rút gọn, việc xác minh, kiểm tra thông tin về người tố cáo được thực hiện như thế nào?
Luôn luôn phải thực hiện đầu tiên, trước khi tiến hành xác minh nội dung tố cáo.
Không cần thực hiện, vì đã có đủ chứng cứ.
Chỉ được thực hiện trong trường hợp người giải quyết tố cáo thấy cần thiết cho quá trình xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
Chỉ thực hiện nếu người bị tố cáo yêu cầu.
Theo thủ tục rút gọn, sau khi xác minh và lập biên bản về hành vi vi phạm, người giải quyết tố cáo phải làm gì?
Ra ngay quyết định xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Chờ ý kiến chỉ đạo của cấp trên.
Tổ chức đối chất giữa người tố cáo và người bị tố cáo.
Ban hành kết luận nội dung tố cáo đầy đủ như thủ tục thông thường.
Hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo được áp dụng theo thủ tục rút gọn được lập như thế nào?
Lập thành hồ sơ độc lập, riêng biệt theo quy định tại Điều 39 của Luật Tố cáo.
Lập chung cùng hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Chỉ cần lưu giữ biên bản vi phạm và quyết định xử lý.
Không cần lập hồ sơ vì đã xử lý ngay.
Khi kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước, việc xử lý hành vi vi phạm đó, ngoài việc tuân thủ Luật Tố cáo, còn phải tuân thủ quy định nào?
Luật Tố tụng Hình sự.
Luật Tố tụng Hành chính.
Pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Quy chế nội bộ của cơ quan.
Trong tố cáo về quản lý nhà nước, nếu hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan và cùng được thụ lý, thì cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?
Cơ quan có chức năng quản lý chính về lĩnh vực đó.
Cơ quan được cấp trên chỉ định.
Cơ quan thụ lý đầu tiên.
Cơ quan có trụ sở gần nơi xảy ra vi phạm nhất.
Căn cứ quan trọng nhất để người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý là gì?
Đơn tố cáo của người dân.
Kết luận nội dung tố cáo.
Ý kiến chỉ đạo của cấp trên.
Kết quả điều tra của cơ quan công an.
Đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ đã được kết luận, người giải quyết tố cáo KHÔNG có quyền nào sau đây?
Tự mình ra quyết định xử lý kỷ luật.
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền buộc khắc phục hậu quả.
Chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
Trường hợp kết luận nội dung tố cáo xác định người bị tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước (ví dụ: quy phạm về phòng cháy chữa cháy), biện pháp xử lý chính mà người giải quyết tố cáo có thể áp dụng hoặc kiến nghị là gì?
Xử lý kỷ luật.
Xử phạt vi phạm hành chính.
Truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cảnh cáo bằng văn bản.
Sau khi ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm gì đối với việc thực hiện kết luận đó?
Chỉ chịu trách nhiệm về tính pháp lý của kết luận, việc thực hiện do cơ quan khác đảm nhiệm.
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
Kết thúc nhiệm vụ và chuyển toàn bộ hồ sơ cho cơ quan thanh tra.
Chỉ có trách nhiệm nếu người tố cáo có đơn yêu cầu.
Người bị tố cáo có trách nhiệm gì sau khi có kết luận nội dung tố cáo xác định họ vi phạm?
Có quyền khiếu nại kết luận đó mà không phải thực hiện.
Phải thực hiện kịp thời, đúng thời hạn và đầy đủ các nghĩa vụ đã được xác định trong kết luận.
Chỉ phải thực hiện nếu người giải quyết tố cáo ra quyết định xử lý bằng văn bản riêng.
Có thể thương lượng với người tố cáo về việc thực hiện.
Đối với tố cáo hành vi vi phạm trong công vụ, ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ trong kết luận, người bị tố cáo còn có trách nhiệm nào sau đây?
Phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước người giải quyết tố cáo, trước pháp luật về việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
Chỉ cần báo cáo với cơ quan quản lý trực tiếp của mình.
Không có thêm trách nhiệm nào khác.
Phải công khai xin lỗi người tố cáo.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo có trách nhiệm gì khi có kết luận nội dung tố cáo?
Chỉ có trách nhiệm nếu được người giải quyết tố cáo yêu cầu bằng văn bản.
Tự mình đánh giá lại tình đúng đắn của kết luận trước khi thực hiện.
Thực hiện kịp thời, đúng thời hạn và đầy đủ các nghĩa vụ có liên quan đã được xác định tại kết luận.
Có quyền từ chối thực hiện nếu cho rằng kết luận không khách quan.
Khi phát hiện kết luận nội dung tố cáo xác định hành vi có dấu hiệu của tội phạm, người giải quyết tố cáo phải làm gì?
Tiếp tục xử lý hành chính hoặc kỷ luật trước.
Có văn bản chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Yêu cầu người tố cáo làm đơn tố giác.
Báo cáo cấp trên và chờ chỉ đạo.
Việc xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính đối với người bị tố cáo được thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật nào?
Chỉ theo quy định của Luật Tố cáo.
Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Theo quyết định của người giải quyết tố cáo.
Theo thỏa thuận giữa người tố cáo và người bị tố cáo.
Trong trường hợp kết luận nội dung tố cáo xác định người tố cáo có ý tố cáo sai sự thật, người giải quyết tố cáo phải xử lý như thế nào?
Bỏ qua vì người tố cáo đã thực hiện quyền của mình.
Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý người tố cáo.
Yêu cầu người tố cáo công khai xin lỗi người bị tố cáo.
Chuyển hồ sơ cho cơ quan công an vì đây là hành vi vu khống.
Phạm vi bảo vệ người tố cáo theo Luật Tố cáo 2018 được hiểu là bảo vệ những đối tượng và quyền lợi nào?
Chỉ bảo vệ bí mật thông tin và tính mạng của riêng người tố cáo.
Bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo và bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tố cáo.
Bảo vệ bí mật thông tin của người tố cáo; bảo vệ vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo và những người thân thích của họ theo luật.
Chỉ bảo vệ khi người tố cáo có đơn đề nghị cụ thể.
Trường hợp nào sau đây là căn cứ để áp dụng các biện pháp bảo vệ (ngoài việc bảo vệ bí mật thông tin)?
Người tố cáo cảm thấy lo lắng, bất an.
Có căn cứ về việc quyền lợi của người được bảo vệ đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc, hoặc họ bị trù dập, phân biệt đối xử do việc tố cáo.
Chỉ khi đã xảy ra thiệt hại thực tế về tính mạng hoặc tài sản.
Khi vụ việc tố cáo được chuyển sang cơ quan điều tra hình sự.
Ai là cơ quan chủ trì, phối hợp trong việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ?
Người giải quyết tố cáo.
Cơ quan Công an.
Cơ quan quản lý lao động.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trong trường hợp khẩn cấp (ví dụ: bị đe doạ ngay lập tức), người tố cáo có thể đề nghị áp dụng biện pháp bảo vệ bằng hình thức nào?
Chỉ được đề nghị bằng văn bản có chữ ký.
Có thể trực tiếp đến đề nghị hoặc thông qua điện thoại để đề nghị ngay, nhưng sau đó nội dung phải được thể hiện bằng văn bản.
Phải thông qua luật sư hoặc người đại diện.
Chỉ có thể báo cáo với cơ quan Công an.
Ai có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ?
Chỉ người giải quyết tố cáo.
Chỉ cơ quan Công an.
Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ (có thể là người giải quyết tố cáo hoặc cơ quan khác được yêu cầu, đề nghị).
Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Biện pháp bảo vệ nào sau đây thuộc nhóm "bảo vệ bí mật thông tin" của người tố cáo?
Đưa người được bảo vệ đến nơi an toàn.
Lược bỏ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo ra khỏi đơn tố cáo khi giao cho cơ quan xác minh.
Khôi phục vị trí công tác cho người tố cáo.
Yêu cầu người sử dụng lao động chấm dứt hành vi trù dập.
Đâu là biện pháp bảo vệ vị trí công tác đối với người tố cáo là cán bộ, công chức?
Buộc người có hành vi đe doạ phải chấm dứt.
Xem xét bố trí công tác khác cho người được bảo vệ nếu có sự đồng ý của họ để tránh bị trù dập.
Áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính.
Cấp vũ khí để tự vệ.
Thời điểm nào việc áp dụng biện pháp bảo vệ sẽ chấm dứt?
Ngay khi người tố cáo rút đơn tố cáo.
Khi người giải quyết tố cáo đã ra kết luận nội dung tố cáo hoặc quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo.
Chỉ chấm dứt khi người được bảo vệ không còn yêu cầu.
Luôn kéo dài ít nhất 01 năm kể từ khi áp dụng.
Người được bảo vệ có quyền nào sau đây?
Buộc cơ quan nhà nước phải áp dụng biện pháp bảo vệ theo ý mình.
Được biết về các biện pháp bảo vệ và đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng.
Tự đình chỉ công tác của mình khi thấy nguy cơ bị đe dọa.
Yêu cầu bồi thường thiệt hại trong mọi trường hợp bị đe dọa.
Biện pháp nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản?
Đưa người được bảo vệ đến nơi an toàn.
Bố trí lực lượng, phương tiện để trực tiếp bảo vệ.
Yêu cầu người có hành vi xâm hại chấm dứt hành vi vi phạm.
Tạm đình chỉ quyết định xử lý kỷ luật đối với người tố cáo.
Theo quy định tại Chương VII, cơ quan nào có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trong phạm vi cả nước?
Quốc hội.
Chính phủ.
Thanh tra Chính phủ.
Tòa án nhân dân tối cao.
Cơ quan nào được giao là "cơ quan đầu mối" giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo?
Bộ Tài chính.
Văn phòng Chính phủ.
Thanh tra Chính phủ.
Bộ Nội vụ.
Các cơ quan như Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm gì trong quản lý công tác giải quyết tố cáo?
Chỉ giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của mình, không có trách nhiệm quản lý công tác này.
Báo cáo công tác giải quyết tố cáo trực tiếp lên Quốc hội.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quản lý công tác giải quyết tố cáo và hằng năm gửi báo cáo về Chính phủ để tổng hợp.
Chịu sự quản lý trực tiếp về công tác này của Chính phủ.
Theo quy định về trách nhiệm thông tin, báo cáo, cơ quan nào có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công tác giải quyết tố cáo hằng năm?
Thanh tra Chính phủ.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chính phủ.
Kiểm toán Nhà nước.
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo về công tác giải quyết tố cáo với những cơ quan, tổ chức nào?
Chỉ báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp trên.
Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp và thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Chỉ báo cáo với Chính phủ.
Tự chủ trong việc báo cáo, không có quy định bắt buộc.
Theo Điều 62, tiêu chí nào sau đây là điều kiện để người tố cáo được xem xét khen thưởng?
Chỉ cần tố cáo, không cần quan tâm đến kết quả giải quyết.
Tố cáo với động cơ trong sáng, không vụ lợi cá nhân.
Tố cáo trung thực và tích cực cộng tác với cơ quan có thẩm quyền trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm.
Tố cáo về những vụ việc gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Người giải quyết tố cáo có hành vi "cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật" (một hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 8) có thể phải chịu những hình thức trách nhiệm pháp lý nào?
Chỉ xử lý kỷ luật.
Chỉ phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
Tùy tính chất, mức độ có thể bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
Chỉ bị khiển trách.
Trường hợp một cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định xử lý (ví dụ: quyết định buộc nộp lại tiền, quyết định cách chức) nhưng cố tình không chấp hành, họ có thể bị xử lý như thế nào?
Không bị xử lý vì đó là quyết định của cơ quan khác.
Chỉ bị nhắc nhở.
Có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ.
Chỉ bị cảnh cáo.
