wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Những Đặc Điểm Cơ Bản Về Cảm Hứng, Nghệ Thuật Và Tác Giả

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Ai là người đầu tiên sử dụng chữ Nôm trong sáng tác văn chương

a)

Nguyễn Trãi

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Nguyễn Du

d)

Hàn Thuyên

2.

Trong các tác phẩm dưới đây, đâu là tập thơ Nôm tiêu biểu gắn liền với tên tuổi của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chiếu dời đô

b)

Thơ thiền

c)

Hồng Đức quốc âm thi tập

d)

Hịch tướng sĩ

3.

Dựa vào xuất thân và tư tưởng, chúng ta có thể chia các tác giả của văn học trung đại Việt Nam thành bao nhiêu loại hình cơ bản?

a)

3 loại hình

b)

4 loại hình

c)

5 loại hình

d)

6 loại hình

4.

Nguyễn Bỉnh Khiêm và Nguyễn Khuyến thuộc loại hình tác giả nào?

a)

Tác giả là vua chúa.

b)

Tăng lữ, đạo sĩ.

c)

Nho sĩ ẩn dật, bất mãn thời cuộc.

d)

Tác giả bình dân.

5.

Bối cảnh lịch sử nào chi phối mạnh mẽ sự hình thành văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX?

a)

Sự phát triển của kinh tế thị trường sơ khai.

b)

Xã hội phong kiến gắn với các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và sự khủng hoảng giai đoạn cuối.

c)

Sự du nhập hoàn toàn của văn hóa phương Tây.

d)

Giai đoạn cực thịnh của các triều đại phong kiến phương Bắc.

6.

Văn học chữ Nôm xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỉ X- thế kỉ XI

b)

Cuối thế kỉ XI

c)

Cuối thế kỉ XIII

d)

Đầu thế kỉ

7.

Bước tiến văn hóa quan trọng nhất của người Việt trong việc dân tộc hóa văn học vào khoảng thế kỉ XIII là gì?

a)

Tiếp thu hoàn toàn chữ Hán.

b)

Sáng tạo ra hệ thống chữ Nôm để ghi âm tiếng Việt,.

c)

Sử dụng các điển tích Trung Hoa.

d)

Sáng tác theo thể thơ thất ngôn bát cú.

8.

Thể thơ nào còn được gọi là thơ cận thể?

a)

Thơ Đường luật

b)

Thơ lục bát

c)

Thơ tám chữ

d)

Thơ song thất lục bát

9.

Dựa vào đoạn thơ dưới đây, ai là người sáng tác bài thơ này? “Bấy đặt kia ai khéo khéo phòm Nứt ra một lỗ hom hom hom Người quen cõi Phật chen chân xọc Kể là bầu tiên mời mắt dòm.” (Gợi ý: Đây là bài thơ Nôm Đường Luật)

a)

Hồ Xuân Hương

b)

Nguyễn Trãi

c)

Chu Văn An

d)

Lý Thái Tổ

10.

Việc sáng tạo ra "Thơ Nôm Đường luật" chứng tỏ điều gì trong tư duy nghệ thuật của người Việt?

a)

Sự sao chép hoàn toàn không có sáng tạo.

b)

Sự tiếp thu tinh hoa nước ngoài nhưng cải biến để phù hợp với âm điệu và ngôn ngữ dân tộc.

c)

Sự từ bỏ hoàn toàn các thể thơ cũ.

d)

Sự ưu tiên cho văn xuôi hơn văn vần.

11.

Cảm hứng xuyên suốt trong văn học Việt Nam từ thế kỉ X - thế kỉ XIX?

a)

Khuynh hướng yêu nước

b)

Khuynh hướng cảm hứng nhân đạo

c)

Khuynh hướng yêu nước gắn với lịch sử dân tộc

d)

Khuynh hướng cảm hứng dân tộc

12.

Chủ nghĩa nhân đạo chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ vào thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XV- Thế kỉ XVII

b)

Cuối thế kỉ XIX

c)

Đầu thế kỉ X

d)

Cuối thế kỉ XIII

13.

Trong giai đoạn thế kỷ XVIII - nửa đầu XIX, tại sao khuynh hướng hiện thực và nhân đạo thường đi đôi với nhau?

a)

Vì hiện thực là phương tiện để phơi bày bất công, còn nhân đạo là lập trường để cảm thông và bảo vệ con người.

b)

Vì các tác giả hiện thực cũng chính là những người khởi xướng trào lưu nhân đạo.

c)

Vì hai khuynh hướng này đều sử dụng chung một hệ thống thi pháp và ngôn ngữ Nôm.

d)

Vì đây là yêu cầu bắt buộc của các cuộc thi văn chương do triều đình tổ chức.

14.

Điểm khác biệt "đắt giá" nhất của chủ nghĩa nhân đạo thế kỷ XVIII - nửa đầu XIX so với giai đoạn Lý - Trần là gì?

a)

Bắt đầu biết thương cảm cho những số phận khổ đau trong xã hội.

b)

Lần đầu tiên đưa hình ảnh người phụ nữ vào trong các tác phẩm văn học viết.

c)

Phát triển thành một trào lưu lớn, tập trung vào quyền sống và khát vọng của con người cá nhân.

d)

Chuyển từ việc dùng chữ Hán sang dùng chữ Nôm để viết về lòng nhân ái.

15.

Theo nội dung văn bản, sự khác biệt chính xác về sắc thái nghệ thuật giữa thể cổ phong và Đường luật là:

a)

Thể cổ phong mang tính chất táo bạo và phóng khoáng; Đường luật thể hiện sự trang nhã và thanh tao.

b)

Thể cổ phong thể hiện sự trang nhã và thanh tao; Đường luật mang tính chất táo bạo và phóng khoáng.

c)

Thể cổ phong hướng tới cái cao cả; Đường luật hướng tới cái đời thường, bình dị.

d)

Thể cổ phong tuân thủ nghiêm ngặt niêm luật; Đường luật phát huy cá tính sáng tạo tự do.