Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DUC 1

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Vệ sinh học là gì?

a)

Vệ sinh học là môn học nghiên cứu sức khỏe con người.

b)

Vệ sinh học là môn khoa học y học về giữ gìn và củng cố sức khỏe của con người.

c)

Vệ sinh học là môn khoa học nghiên cứu vệ sinh con người.

d)

Vệ sinh học là môn khoa học bảo vệ sức khỏe con người.

2.

Vệ sinh học nghiên cứu gì?

a)

Vệ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đối với con người.

b)

Vệ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đối với sức khỏe con người.

c)

Vệ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội đối với sức khỏe con người.

d)

Vệ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sống đối với sức khỏe con người.

3.

Nhiệm vụ cơ bản của vệ sinh học là gì?

a)

Nghiên cứu tác động của môi trường bên ngoài đến cơ thể con người.

b)

Nghiên cứu các mầm bệnh tác động đến con người.

c)

Nghiên cứu dịch tễ học tác động đến cơ thể con người.

d)

Nghiên cứu tác động qua lại giữa cơ thể con người và môi trường bên ngoài.

4.

Chọn câu đúng nhất

a)

Vệ sinh thể thao là một bộ phận của vệ sinh học

b)

Vệ sinh thể thao khác với vệ sinh học

c)

Vệ sinh học là một bộ phận của vệ sinh thể thao

d)

A, B, C đều sai

5.

Học vệ sinh thể dục thể thao trang bị cho người học:

a)

Ứng dụng các biện pháp vệ sinh vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động thể thao quần chúng và huấn luyện thể thao.

b)

Ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động thể thao quần chúng và huấn luyện thể thao.

c)

Ứng dụng các biện pháp môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động thể thao quần chúng và huấn luyện thể thao.

d)

A, B, C đều sai

6.

Vệ sinh thể dục thể thao là:

a)

Vệ sinh thể dục thể thao là một trong các chuyên ngành của vệ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và xã hội khác nhau đối với cơ thể vận động viên và những người tham gia tập luyện thể dục thể thao.

b)

Vệ sinh thể dục thể thao là một trong các chuyên ngành của vệ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đối với cơ thể vận động viên và những người tham gia tập luyện thể dục thể thao.

c)

Vệ sinh thể dục thể thao là một trong các chuyên ngành của vệ sinh học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội khác nhau đối với cơ thể vận động viên và những người tham gia tập luyện thể dục thể thao.

d)

Vệ sinh thể dục thể thao là một trong các chuyên ngành của vệ sinh học nghiên cứu cơ thể vận động viên và những người tham gia tập luyện thể dục thể thao.

7.

Nhiệm vụ của vệ sinh học thể dục thể thao:

a)

có 2 nhiệm vụ

b)

có 3 nhiệm vụ

c)

có 4 nhiệm vụ

d)

có 5 nhiệm vụ

8.

Nghiên cứu các chỉ số như sự phát triển thể chất, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ nhiễm bệnh, tỷ lệ tử vong..., thuộc phương pháp nào?

a)

Phương pháp hóa học

b)

Phương pháp sinh học

c)

Phương pháp thống kê

d)

Phương pháp vật lý

9.

Vệ sinh học thể có đề ra các biện pháp:

a)

Phòng tránh, bảo vệ sức khỏe, kéo dài tuổi thọ.

b)

Phòng tránh, bảo vệ sức khỏe, kéo dài tuổi thọ và đảm bảo những điều kiện sống tối ưu cho con người.

c)

Phòng tránh và đảm bảo những điều kiện sống tối ưu cho con người.

d)

Kéo dài tuổi thọ và đảm bảo những điều kiện sống tối ưu cho con người.

10.

Học xong môn vệ sinh học có thể:

a)

Chữa được một số bệnh

b)

Phòng bệnh và chữa bệnh

c)

Phòng ngừa được một số bệnh

d)

A, B, C đều đúng

11.

Khoa học vệ sinh có thể sử dụng những phương pháp nào?

a)

Mô tả vệ sinh, vật lý, hóa học, thống kê dịch tễ.

b)

Mô tả hóa học, thống kê dịch tễ, thực nghiệm, vi sinh.

c)

Mô tả thống kê dịch tễ, thực nghiệm, vi sinh, sinh lý

d)

A, B, C đều đúng

12.

Phương pháp mô tả vệ sinh học là:

a)

Phương pháp nghiên cứu và mô tả chi tiết trạng thái vệ sinh dịch tễ của các cơ sở theo trình tự nhất định

b)

Phương pháp nghiên cứu và mô tả chi tiết trạng thái vệ sinh dịch tễ của như trường học, sân vận động, bể bơi, nhà tập..

c)

Phương pháp nghiên cứu và mô tả chi tiết trạng thái vệ sinh dịch tễ của các cơ sở khác nhau như trường học, sân vận động, bể bơi, nhà tập...theo các tiêu chí và trình tự nhất định

d)

A, B, C đều sai

13.

Các phương pháp vật lý, bao gồm:

a)

Nhiệt độ, độ ẩm, không khí, áp suất, bức xạ, tiếng ồn, độ chấn động, vi rút ...

b)

Nhiệt độ, độ ẩm, không khí, áp suất, vi khuẩn ...

c)

nhiệt độ, độ ẩm, không khí, áp suất, bức xạ, tiếng ồn, độ chấn động.

d)

Nhiệt độ, độ ẩm, không khí, áp suất, bức xạ, tiếng ồn, thực phẩm, ...

14.

Các phương pháp hóa học, bao gồm:

a)

Nước, không khí, ấm suất cũng như xác định tác động của các yếu tố đó đối với cơ thể con người trong sinh hoạt, lao động và tập luyện.

b)

Nước, vi sinh, thực phẩm cũng như xác định tác động của các yếu tố đó đối với cơ thể con người trong sinh hoạt, lao động và tập luyện.

c)

Nước, không khí, thực phẩm cũng như xác định tác động của các yếu tố đó đối với cơ thể con người trong sinh hoạt, lao động và tập luyện.

d)

Nước, không khí, thực phẩm, áp suất cũng như xác định tác động của các yếu tố đó đối với cơ thể con người trong sinh hoạt, lao động và tập luyện.

15.

Các phương pháp thống kê dịch tễ, bao gồm:

a)

Các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế và các yếu tố khác đối với sức khỏe, tình trạng thể lực, tuổi thọ, bệnh tật...của cộng đồng hoặc của từng nhóm dân cư riêng lẻ.

b)

Các yếu tố tự nhiên, kinh tế và các yếu tố khác đối với sức khỏe, tình trạng thể lực, tuổi thọ, bệnh tật...của cộng đồng hoặc của từng nhóm dân cư riêng lẻ.

c)

Các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế của cộng đồng hoặc của từng nhóm dân cư riêng lẻ.

d)

A, B, C đều sai

16.

Bệnh truyền nhiễm là gì?

a)

Bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người, do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm gây ra.

b)

Bệnh lây truyền trực tiếp từ người hoặc từ động vật sang người, do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm gây ra.

c)

Bệnh lây truyền gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người, do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm gây ra.

d)

Bệnh lây từ người hoặc từ động vật sang người, do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm gây ra.

17.

Các bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển theo một quá trình dịch tễ nhất định như sau:

a)

Nguồn gốc gây bệnh - người có khả năng nhiễm bệnh.

b)

Nguồn gốc gây bệnh - cách thức truyền bệnh - người có khả năng nhiễm bệnh.

c)

Cách thức truyền bệnh - người có khả năng nhiễm bệnh.

d)

A, B, C đều đúng.

18.

Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể là:

a)

Có thể là vi rút.

b)

Có thể là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm.

c)

Có thể là ký sinh trùng và nấm.

d)

A, B, C đều đúng.

19.

Tác hại của vi khuẩn đối với cơ thể chủ yếu là do:

a)

Chúng tiết ra các chất độc đưa vào môi trường trong quá trình chúng bị phân hủy.

b)

Chúng tiết ra các chất độc đưa vào môi trường trong quá trình sống.

c)

Chúng tiết ra các chất độc đưa vào môi trường trong quá trình sống hoặc khi chúng bị phân hủy.

d)

A, B, C đều sai.

20.

Chọn câu đúng nhất:

a)

Bệnh truyền nhiễm không phát sinh ngay khi vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể mà phải sau một khoảng thời gian nhất định.

b)

Bệnh truyền nhiễm phát sinh ngay khi vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.

c)

Bệnh truyền nhiễm không có thời kỳ ủ bệnh.

d)

A, B, C đều sai.

21.

Nguồn gốc gây bệnh truyền nhiễm có thể là:

a)

Nguồn gốc gây bệnh có thể là người.

b)

Nguồn gốc gây bệnh có thể là súc vật.

c)

Nguồn gốc gây bệnh có thể là một số yếu tố môi trường.

d)

A, B, C đều đúng.

22.

Cơ chế truyền bệnh có bao nhiêu giai đoạn

a)

1 giai đoạn

b)

2 giai đoạn

c)

3 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

23.

Sự đề kháng đặc hiệu hay miễn dịch là:

a)

Khả năng của cơ thể không nhiễm bệnh với vi khuẩn gây bệnh của một loại bệnh nhất định nào đó.

b)

Khả năng không cho bệnh đó nhiễm vào cơ thể.

c)

Khả năng tự chữa được bệnh đó khi xâm nhập vào cơ thể.

d)

A, B, C đều đúng.

24.

Có bao nhiêu biện pháp chính để phòng ngừa bệnh truyền nhiễm?

a)

Có 1 biện pháp

b)

Có 2 biện pháp

c)

Có 3 biện pháp

d)

Có 4 biện pháp

25.

Các hình dáng cong vẹo cột sống có mấy kiểu

a)

Có 2 kiểu

b)

Có 3 kiểu

c)

Có 4 kiểu

d)

Có 5 kiểu

26.

Các biện pháp xã hội bao gồm:

a)

Những đạo luật, các văn bản dưới luật đến những biện pháp kinh tế xã hội như nâng cao điều kiện lao động, điều kiện sống của dân cư, xây dựng các công trình đảm bảo các yêu cầu vệ sinh phòng dịch, hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước... nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân.

b)

Những đạo luật, các văn bản dưới luật đến những biện pháp kinh tế xã hội như nâng cao điều kiện lao động, điều kiện sống của dân cư, xây dựng các công trình đảm bảo các yêu cầu vệ sinh phòng dịch, hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước

c)

Những đạo luật, các văn bản dưới luật đảm bảo các yêu cầu vệ sinh phòng dịch, hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước... nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân.

d)

Các yêu cầu vệ sinh phòng dịch, hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước... nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân.

27.

Các biện pháp y tế bao gồm

a)

Các biện pháp phòng chống dịch đối với từng mắt xích trực tiếp của quá trình dịch lây lan, đó là nguồn truyền nhiễm.

b)

Các biện pháp phòng chống dịch đối với từng mắt xích trực tiếp của quá trình dịch lây lan.

c)

Các biện pháp phòng chống dịch của quá trình dịch lây lan, đó là nguồn truyền nhiễm và khối cảm nhiễm.

d)

Các biện pháp phòng chống dịch đối với từng mắt xích trực tiếp của quá trình dịch lây lan, đó là nguồn truyền nhiễm và khối cảm nhiễm.

28.

Các biện pháp nâng cao ý thức vệ sinh phòng bệnh của cộng đồng bao gồm:

a)

Biện pháp tuyên truyền dùng các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, truyền thanh, truyền hình và các hình thức giáo dục tại cộng đồng.

b)

Biện pháp tuyên truyền dùng các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, truyền thanh, truyền hình.

c)

Biện pháp tuyên truyền dùng các phương tiện giảng dạy.

d)

Biện pháp tuyên truyền dùng các phương tiện giáo dục cộng đồng

29.

Bệnh học đường là gì?

a)

Bệnh mà học sinh mắc phải trong quãng thời gian đi học

b)

Bệnh mà học sinh mắc phải trong quãng thời gian đi học, có liên quan đến điều kiện vệ sinh.

c)

Bệnh mà học sinh mắc phải trong quãng thời gian đi học, có liên quan đến điều kiện vệ sinh, ánh sáng, độ chuẩn mục của phòng học, bàn ghế nơi các em học tập.

d)

Bệnh mà học sinh mắc phải trong quãng thời gian đi học, có liên quan đến điều kiện vệ sinh, ánh sáng.

30.

Các loại bệnh học đường thông thường là:

a)

Tật khúc xạ (chủ yếu là cận thị)

b)

Cong vẹo cột sống

c)

Rối loạn tâm lý...

d)

A, B, C đều đúng

31.

Cận thị là:

a)

Một tật khúc xạ của mắt khiến cho ảnh của vật sau khi đã lọt qua các môi trường trong suốt của mắt, đáng lẽ nằm trên võng mạc thì lại nằm ở trước võng mạc, do đó mắt nhìn không rõ nữa.

b)

Một tật khúc xạ của mắt khiến cho ảnh của vật sau khi đã lọt qua các môi trường trong suốt của mắt, đáng lẽ nằm trên võng mạc thì lại nằm ở sau võng mạc, do đó mắt nhìn không rõ nữa.

c)

Một tật khúc xạ của mắt khiến cho ảnh của vật sau khi đã lọt qua các môi trường trong suốt của mắt, do đó mắt nhìn không rõ nữa.

d)

A, B, C đều đúng

32.

Có bao nhiêu loại bệnh cận thị

a)

Có 2 loại

b)

Có 3 loại

c)

Có 4 loại

d)

Có 5 loại

33.

Thừa cân béo phì là gì?

a)

Thừa cân béo phì nghĩa là tình trạng tích lũy mỡ toàn thân gây ra nhiều nguy hại tới sức khỏe

b)

Thừa cân béo phì nghĩa là tình trạng tích lũy mỡ quá mức gây ra nhiều nguy hại tới sức khỏe.

c)

Thừa cân béo phì nghĩa là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân gây ra nhiều nguy hại tới sức khỏe.

d)

A, B, C đều sai

34.

Những yếu tố nguy cơ thừa cân và béo phì:

a)

Yếu tố gia đình

b)

Do khẩu phần ăn, tập quán ăn, ngủ ít

c)

Điều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội , Hoạt động, thể lực

d)

Tất cả đều đúng

35.

Đánh giá thừa cân, béo phì dựa vào:

a)

Chỉ số BMI

b)

Quan sát

c)

Kiểm tra thể lực

d)

A, B, C đều sai

36.

Vệ sinh cá nhân là gì?

a)

Là công việc giúp bạn duy trì mức độ sạch sẽ cũng như chỉnh chu của bản thân.

b)

Là những quy tắc giữ gìn sự sạch sẽ cho bản thân và môi trường xung quanh nhằm phòng bệnh, giữ gìn và tăng cường sức khỏe.

c)

Là những quy tắc giữ gìn sự sạch sẽ cho bản thân nhằm tăng cường sức khỏe.

d)

A, B, C đều đúng

37.

Cách để duy trì vệ sinh cá nhân:

a)

Thường xuyên tắm, rửa tay, đánh răng và chải tóc.

b)

Thường xuyên tắm, rửa tay, cắt móng tay, móng chân và mặc quần áo sạch sẽ.

c)

Thường xuyên tắm, rửa tay, đánh răng, cắt móng tay, móng chân và mặc quần áo sạch sẽ.

d)

A, B, C đều đúng

38.

Vệ sinh cá nhân quan trọng như thế nào?

a)

Vệ sinh cá nhân tốt giúp cơ thể khỏe mạnh.

b)

Vệ sinh cá nhân tốt là một trong những cách hiệu quả nhất để bảo vệ bản thân và những người khác tránh khỏi nhiều bệnh.

c)

Vệ sinh cá nhân tốt là một trong những cách hiệu quả nhất để bảo vệ cơ thể tránh khỏi nhiều bệnh.

d)

Tất cả đều đúng

39.

Có bao nhiêu cách chính để vệ sinh và để phòng các bệnh về mắt:

a)

Có 2 cách

b)

Có 3 cách

c)

Có 4 cách

d)

Có 5 cách

40.

Vệ sinh trang phục có ảnh hưởng đến:

a)

Thành tích tập luyện và thi đấu

b)

Sức khỏe cá nhân

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

41.

Chọn câu trả lời đúng:

a)

Rượu, bia không được sử dụng trong hoạt động thể thao

b)

Nước tăng lực không được sử dụng trong thể thao

c)

A, B đều đúng

d)

A, B đều sai

42.

Vai trò của nước trong cơ thể:

a)

Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất, vận chuyển dinh dưỡng đến các mô và tế bào, đồng thời đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể đảm bảo sự cân bằng các chất điện giải, điều hoà thân nhiệt.

b)

Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất.

c)

Nước tham gia vào quá trình đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể đảm bảo sự cân bằng các chất điện giải, điều hoà thân nhiệt.

d)

Nước tham gia vào quá trình vận chuyển dinh dưỡng đến các mô.

43.

Chọn câu đúng?

a)

Nước không cần cho hoạt động của Enzym.

b)

Nước cần cho hoạt động của Enzym.

c)

A đúng; B sai

d)

A sai; B đúng

44.

Ở Việt Nam hiện nay quy định về tiêu chuẩn về tính số lượng nước cần thiết cho 1 người trong 24 giờ là:

a)

Cấp nước cho thành phố 100 lít/24h; Cấp nước cho thị trấn 40 lít/24h; Cấp nước cho nông thôn 20 lít/24h.

b)

Cấp nước cho thành phố 200 lít/24h; Cấp nước cho thị trấn 100 lít/24h; Cấp nước cho nông thôn 40 lít/24h.

c)

Cấp nước cho thành phố 300 lít/24h; Cấp nước cho thị trấn 150 lít/24h; Cấp nước cho nông thôn 60 lít/24h.

d)

A, B, C đều sai

45.

Tiêu chuẩn về số lượng nước đủ để phục vụ cho con người là:

a)

Dùng cho ăn uống, vệ sinh cá nhân

b)

Dùng cho vệ sinh công cộng và sản xuất

c)

Số lượng nước cần thiết cho 1 người trong 24 giờ.

d)

A, B, C đều đúng

46.

Tiêu chuẩn về chất lượng của nước được đánh giá bao gồm:

a)

Tính chất vật lý

b)

Tính chất hóa học

c)

Tính chất sinh học

d)

A, B, C đều đúng

47.

Tính chất vật lý của nước bao gồm:

a)

Độ trong, màu, mùi, vị, nhiệt độ.

b)

Độ trong, màu, mùi, vị, nhiệt độ, dầu mỡ.

c)

Độ trong, màu, mùi, vị, nhiệt độ, vi khuẩn.

d)

Độ trong, màu, mùi, vị, kim loại nặng.

48.

Tính chất hóa học của nước bao gồm:

a)

Độ pH, chất hữu cơ, Dẫn xuất của Nitơ, muối, mùi, vị.

b)

Độ pH, chất hữu cơ, Dẫn xuất của Nitơ, muối.

c)

Độ pH, chất hữu cơ, Dẫn xuất của Nitơ, muối, độ phóng xạ.

d)

Độ pH, chất hữu cơ, Dẫn xuất của Nitơ, muối, vi khuẩn.

49.

Tính chất sinh học của nước bao gồm:

a)

Vi khuẩn E Coli, Vi khuẩn yếm khí, Thực khuẩn thể, Cặn lơ lửng.

b)

Vi khuẩn E Coli, Vi khuẩn yếm khí, Thực khuẩn thể, chất phóng xạ.

c)

Vi khuẩn E Coli, Vi khuẩn yếm khí, Thực khuẩn thể.

d)

Vi khuẩn E Coli, Vi khuẩn yếm khí, Thực khuẩn thể, độ pH.

50.

Số vi khuẩn E.Coli trong 1 lít nước là 1000, thì kết luận là nước:

a)

Nước sạch

b)

Nước nhiễm bẩn nhẹ

c)

Nước nhiễm bẩn

d)

Nước nhiễm bẩn nhiều

51.

Kim loại nặng có trong nước gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người:

a)

Asen (As), Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Đồng (Cu), Kẽm (Kz), Crom (Cr), Cadmium (Cd), Thallium (Tl), Niken (Ni).

b)

Asen (As), Thủy ngân (Hg), Canxi (Ca), Đồng (Cu), Kẽm (Kz), Crom (Cr), Cadmium (Cd), Thallium (Tl), Kali (K).

c)

Natri (Na), Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Đồng (Cu), Kẽm (Kz), Crom (Cr), Cadmium (Cd), Clo (Cl), Niken (Ni).

d)

Asen (As), Thủy ngân (Hg), Chì (Pb), Đồng (Cu), Kẽm (Kz), Crom (Cr), Cadmium (Cd), Clo (Cl), Niken (Ni).

52.

Nguồn nước trong tự nhiên, bao:

a)

Nước mưa.

b)

Nước bề mặt.

c)

Nước ngầm.

d)

A, B, C đều đúng

53.

Các phương pháp khử trùng nước là:

a)

Phương pháp vật lý; phương pháp hóa học.

b)

Phương pháp vật lý; phương pháp hóa học; phương pháp sinh học.

c)

Phương pháp hóa học.

d)

A, B, C đều đúng

54.

Các phương pháp khử trùng nước bằng phương pháp hóa học gồm:

a)

Dùng Clo; Dùng hợp chất chứa clo; Dùng ozon; Dùng phương pháp đun sôi.

b)

Dùng Clo; Dùng hợp chất chứa clo; Dùng ozon.

c)

Dùng Clo; Dùng hợp chất chứa clo; Dùng ozon; Dùng sóng siêu âm.

d)

A, B, C đều đúng

55.

Các phương pháp khử trùng nước bằng phương pháp vật lý gồm:

a)

Dùng nhiệt độ; Dùng tia tử ngoại; Dùng tia phóng xạ; Dùng sóng siêu âm.

b)

Dùng nhiệt độ; Dùng tia tử ngoại; Dùng tia phóng xạ; Dùng Clo.

c)

Dùng nhiệt độ; Dùng tia tử ngoại; Dùng tia phóng xạ; Dùng vi sinh vật có lợi.

d)

A, B, C đều đúng

56.

Các tầng khí quyển bao gồm:

a)

Tầng đối lưu; Tầng bình lưu; Tầng Ozôn; Tầng điện ly; Tầng oxi.

b)

Tầng đối lưu; Tầng bình lưu; Tầng Ozôn; Tầng điện ly.

c)

Tầng đối lưu; Tầng bình lưu; Tầng Ozôn.

d)

Tầng đối lưu; Tầng bình lưu.

57.

Ý nghĩa của dụng cụ sân bãi TDTT là:

a)

Sân bãi, dụng cụ TDTT là phương tiện tập luyện của người tham gia hoạt động TDTT.

b)

Sân bãi, dụng cụ TDTT là thiết bị tập luyện TDTT.

c)

Sân bãi, dụng cụ TDTT là dụng cụ tập luyện TDTT.

d)

A, B, C đều sai

58.

Có bao nhiêu nguyên tắc vệ sinh sân bãi dụng cụ TDTT:

a)

Có 6 nguyên tắc

b)

Có 7 nguyên tắc

c)

Có 8 nguyên tắc

d)

Có 9 nguyên tắc

59.

Tác dụng và phương tiện tập luyện

a)

Dụng cụ và phương tiện tập luyện cần phải bảo đảm chắc chắn vừa với khổ người, vừa với cỡ cầm tay, tầm với.

b)

Dụng cụ và phương tiện tập luyện cần phải bảo đảm chắc chắn vừa với khổ người, vừa với cỡ cầm tay, tầm với và phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định của cơ quan nhà nước.

c)

Dụng cụ và phương tiện tập luyện cần phải bảo đảm chắc chắn vừa với khổ người, vừa với cỡ cầm tay, tầm với và không cần phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định của cơ quan nhà nước.

d)

A, B, C đều sai

60.

Các nguyên tắc vệ sinh tập luyện, bao gồm:

a)

Nguyên tắc tăng tiến (nguyên tắc tiến dân từng bước); Nguyên tắc đối xử cá biệt.

b)

Nguyên tắc tăng tiến (nguyên tắc tiến dân từng bước); Nguyên tắc huấn luyện toàn diện (phát triển các tố chất nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo và khéo léo); Nguyên tắc đối xử cá biệt.

c)

Nguyên tắc huấn luyện toàn diện (phát triển các tố chất nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo và khéo léo); Nguyên tắc đối xử cá biệt.

d)

Nguyên tắc đối xử cá biệt.

61.

Vệ sinh buổi tập có mấy giai đoạn;

a)

Có 2 giai đoạn

b)

Có 3 giai đoạn

c)

Có 4 giai đoạn

d)

Có 5 giai đoạn

62.

Giai đoạn chuẩn bị của vệ sinh buổi tập là:

a)

Là những hoạt động nhẹ nhàng được tăng dần từ nhẹ đến nặng nhằm mục đích khắc phục tính lý sinh lý của cơ thể, đưa các hệ thống trong cơ thể từ trạng thái hoạt động tĩnh sang trạng thái hoạt động động, giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất để phòng tránh các chấn thương xảy ra.

b)

Là những hoạt động nhẹ nhàng được tăng dần từ nhẹ đến nặng nhằm mục đích khắc phục tính lý sinh lý của cơ thể.

c)

Là những hoạt động nhẹ nhàng được tăng dần từ nhẹ đến nặng nhằm mục đích khắc phục tính lý sinh lý của cơ thể, đưa các hệ thống trong cơ thể từ trạng thái hoạt động tĩnh sang trạng thái hoạt động động.

d)

Là những hoạt động đưa các hệ thống trong cơ thể từ trạng thái hoạt động tĩnh sang trạng thái hoạt động động.

63.

Giai đoạn khởi động bao gồm:

a)

Khởi động chung.

b)

Khởi động chuyên môn.

c)

Khởi động chung và khởi động chuyên môn.

d)

A, B, C đều sai

64.

Khởi động chung là:

a)

Là khởi động này có tác dụng nhằm tăng cường các chức năng cơ thể như tăng cường khả năng hưng phấn của hệ thần kinh trung ương, hệ vận động, tăng cường trao đổi chất, tăng chức năng tuần hoàn, hô hấp.

b)

Là dùng các động tác có tính chất hoạt động toàn thân làm hệ thần kinh trung ương, hệ vận động, tăng cường trao đổi chất, tăng chức năng tuần hoàn, hô hấp.

c)

Là dùng các động tác có tính chất hoạt động toàn thân.

d)

Là dùng các động tác có tính chất hoạt động toàn thân. Khởi động này có tác dụng nhằm tăng cường các chức năng cơ thể như tăng cường khả năng hưng phấn của hệ thần kinh trung ương, hệ vận động, tăng cường trao đổi chất, tăng chức năng tuần hoàn, hô hấp.

65.

Khởi động chuyên môn là:

a)

Là dùng các động tác có phản xạ đầy đủ tính chuyên môn.

b)

Là dùng các động tác có phản xạ đầy đủ tính chuyên môn chuẩn bị bước sang phần hoạt động cơ bản sắp tới. Khởi động chuyên môn nhằm gây tình trạng hưng phấn thích hợp nhất ở các phân của hệ thống vận động.

c)

Là dùng các động tác có phản xạ đầy đủ tính chuyên môn chuẩn bị bước sang phần hoạt động cơ bản sắp tới.

d)

A, B, C đều sai

66.

Ý nghĩa của phần khởi động, có:

a)

02 ý nghĩa

b)

03 ý nghĩa

c)

04 ý nghĩa

d)

05 ý nghĩa

67.

Các nội dung chính của phần khởi động cơ bản:

a)

Huấn luyện kỹ thuật; Huấn luyện chiến thuật.

b)

Lôi cầu trong xương đùi. Huấn luyện kỹ thuật; Huấn luyện chiến thuật.

c)

Bao khớp. Huấn luyện kỹ thuật; Huấn luyện chiến thuật; Giáo dục đạo đức và tư tưởng.

d)

Huấn luyện kỹ thuật; Huấn luyện chiến thuật; Huấn luyện phát triển các tố chất; Giáo dục đạo đức và tư tưởng.

68.

Phần khởi động cơ bản có mấy nội dung:

a)

Có 02 nội dung

b)

Có 03 nội dung

c)

Có 04 nội dung

d)

Có 05 nội dung

69.

Khối lượng vận động phụ thuộc vào:

a)

Cường độ vận động và thời gian vận động của bài tập

b)

Cường độ vận động

c)

Thời gian vận động của bài tập

d)

A, B, C đều đúng

70.

Nếu mạch hồi phục từ 5-10 phút là:

a)

Khối lượng vận động vừa phải

b)

Khối lượng vận động quá nhẹ

c)

Khối lượng vận động quá nặng

d)

Không xác định được

71.

Nếu mạch hồi phục trước 5 phút là:

a)

Khối lượng vận động vừa phải

b)

Khối lượng vận động quá nhẹ

c)

Khối lượng vận động quá nặng

d)

Không xác định được

72.

Nếu mạch hồi phục sau 10 phút là:

a)

Khối lượng vận động vừa phải

b)

Khối lượng vận động quá nhẹ

c)

Khối lượng vận động quá nặng

d)

Không xác định được

73.

Rèn luyện cơ thể là:

a)

Rèn luyện cơ thể là việc sử dụng các bài tập nhằm nâng cao tính đề kháng của cơ thể đối với tác động xấu của các yếu tố môi trường bên ngoài (nóng, lạnh, nắng, gió, áp suất...).

b)

Rèn luyện cơ thể là việc sử dụng một hệ thống các biện pháp vệ sinh nhằm nâng cao tính đề kháng của cơ thể đối với tác động xấu của các yếu tố môi trường bên ngoài (nóng, lạnh, nắng, gió, áp suất...).

c)

Rèn luyện cơ thể là quá trình tập luyện nhằm nâng cao tính đề kháng của cơ thể đối với tác động xấu của các yếu tố môi trường bên ngoài (nóng, lạnh, nắng, gió, áp suất...).

d)

A, B, C đều sai

74.

Có mấy phương pháp rèn luyện thân thể gồm:

a)

Có 02 phương pháp

b)

Có 03 phương pháp

c)

Có 04 phương pháp

d)

Có 05 phương pháp

75.

Các yếu tố hồi phục vật lý được sử dụng trong TDTT là:

a)

Tia cực tím; Kích thích điện; Các liệu pháp dùng nước (thủy liệu); Các biện pháp hồi phục sử dụng không khí.

b)

Tia cực tím; Các liệu pháp dùng nước (thủy liệu); Các biện pháp hồi phục sử dụng không khí.

c)

Tia cực tím; Kích thích điện; Các liệu pháp dùng nước (thủy liệu)

d)

Kích thích điện; Các liệu pháp dùng nước (thủy liệu); Các biện pháp hồi phục sử dụng không khí.

76.

Có bao nhiêu yếu tố hồi phục vật lý được sử dụng trong TDTT:

a)

Có 02 yếu tố

b)

Có 03 yếu tố

c)

Có 04 yếu tố

d)

Có 05 yếu tố

77.

Công tác đảm bảo vệ sinh trong tập luyện thể thao cần chú trọng đến:

a)

Địa điểm tập huấn phải được lựa chọn dựa trên những nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ huấn luyện, thời gian tập huấn, thành phần VĐV, đặc điểm dụng cụ, trang thiết bị tập luyện và điều kiện khí hậu, thời tiết.

b)

Địa điểm tập huấn phải được lựa chọn dựa trên những nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ huấn luyện, thời gian tập huấn, thành phần VĐV, đặc điểm dụng cụ, trang thiết bị tập luyện.

c)

Địa điểm tập huấn phải được lựa chọn dựa trên những nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ huấn luyện, thời gian tập huấn, thành phần VĐV và điều kiện khí hậu, thời tiết.

d)

Địa điểm tập huấn phải được lựa chọn dựa trên những nhiệm vụ chủ yếu của thời kỳ huấn luyện, thời gian tập huấn và điều kiện khí hậu.

78.

Có mấy biện pháp vệ sinh trong điều kiện nóng ẩm:

a)

Có 05 phương pháp

b)

Có 06 phương pháp

c)

Có 07 phương pháp

d)

Có 08 phương pháp

79.

Trong mùa nóng, trang phục cho vận động viên cần phải:

a)

Nhẹ và mỏng, thoáng khí và ít dẫn nhiệt, có khả năng phản xạ nhiệt tối đa, thấm mồ hôi tốt.

b)

Nhẹ và mỏng, thoáng khí và ít dẫn nhiệt.

c)

Thoáng khí và ít dẫn nhiệt, có khả năng phản xạ nhiệt tối đa, thấm mồ hôi tốt.

d)

A, B, C đều sai.

80.

Vệ sinh giấc ngủ của VĐV trong điều kiện nóng ẩm, giấc ngủ có khoảng thời gian hợp lý là:

a)

Khoảng 4 - 5 giờ/ngày.

b)

Khoảng 5 - 6 giờ/ngày.

c)

Khoảng 7 - 8 giờ/ngày.

d)

Khoảng 8 - 9 giờ/ngày.

81.

Trong điều kiện khí hậu nắng nóng, khả năng hoạt động thể lực phụ thuộc rất nhiều vào:

a)

Chế độ dinh dưỡng; Chế độ uống nước.

b)

Chế độ dinh dưỡng.

c)

Chế độ uống nước.

d)

A, B, C đều đúng

82.

Điều kiện khí hậu vùng cao có đặc điểm gì:

a)

Vùng cao có áp suất khí quyển cao và hàm lượng oxy thấp hơn so với vùng bình nguyên.

b)

Vùng cao có áp suất khí quyển và hàm lượng oxy thấp hơn so với vùng bình nguyên.

c)

Vùng cao có áp suất khí quyển và hàm lượng oxy cao hơn so với vùng bình nguyên.

d)

Vùng cao có áp suất khí quyển thấp và hàm lượng oxy cao hơn so với vùng bình nguyên.

83.

Việc tập huấn ở vùng cao của VĐV cần phải được tiến hành tuân theo mấy yêu cầu vệ sinh:

a)

05 yêu cầu.

b)

06 yêu cầu.

c)

07 yêu cầu.

d)

08 yêu cầu.

84.

Công tác đảm bảo vệ sinh tập luyện trong điều kiện thay đổi múi giờ:

a)

Có ảnh hưởng đến thành tích tập luyện

b)

Không ảnh hưởng đến thành tích tập luyện

c)

Chưa xác định được

d)

A, B, C đều sai.

85.

Có bao nhiêu biện pháp chính điều chỉnh trọng lượng cơ thể vận động viên:

a)

Có 02 biện pháp chính

b)

Có 03 biện pháp chính

c)

Có 04 biện pháp chính

d)

Có 05 biện pháp chính

86.

Các biện pháp chính điều chỉnh trọng lượng cơ thể vận động viên:

a)

Thay đổi chế độ ăn, uống; Điều chỉnh nội dung tập luyện; Sử dụng các biện pháp nhiệt liệu.

b)

Thay đổi chế độ ăn, uống.

c)

Điều chỉnh nội dung tập luyện.

d)

Sử dụng các biện pháp nhiệt liệu.

87.

Ăn uống phải hợp lý là để:

a)

Đảm bảo cơ thể khỏe mạnh.

b)

Đảm bảo cho cơ thể tập luyện thể thao tốt.

c)

Đảm bảo cơ thể hoạt động bình thường.

d)

Đảm bảo các chức năng và nhu cầu của cơ thể.

88.

Cơ sở khoa học vệ sinh của việc chọn lựa thức ăn bao gồm các yêu cầu chủ yếu nào:

a)

Thức ăn phải đủ về số lượng; Thức ăn phải có đầy đủ, với tỷ lệ tối ưu các chất dinh dưỡng cơ bản, phù hợp với nhu cầu của cơ thể; Thức ăn phải đa dạng, có cả nguồn gốc động vật và thực vật; Thức ăn phải dễ tiêu hóa; Thức ăn phải không độc và có chất lượng tốt.

b)

Thức ăn phải đủ về số lượng; Thức ăn phải có đầy đủ, với tỷ lệ tối ưu các chất dinh dưỡng cơ bản, phù hợp với nhu cầu của cơ thể; Thức ăn phải đa dạng, có cả nguồn gốc động vật và thực vật.

c)

Thức ăn phải có đầy đủ, với tỷ lệ tối ưu các chất dinh dưỡng cơ bản, phù hợp với nhu cầu của cơ thể; Thức ăn phải dễ tiêu hóa; Thức ăn phải không độc và có chất lượng tốt.

d)

Thức ăn phải đa dạng, có cả nguồn gốc động vật và thực vật; Thức ăn phải dễ tiêu hóa; Thức ăn phải không độc và có chất lượng tốt.

89.

Có bao nhiêu yêu cầu vệ sinh của việc chọn lựa thức ăn:

a)

Có 04 yêu cầu.

b)

Có 05 yêu cầu.

c)

Có 06 yêu cầu.

d)

Có 07 yêu cầu.

90.

Nhu cầu năng lượng được tiêu hao cho mấy mục đích khác nhau:

a)

01 mục đích.

b)

02 mục đích.

c)

03 mục đích.

d)

04 mục đích.

91.

Nhu cầu năng lượng được tiêu hao cho các mục đích sau:

a)

Là tiêu hao năng lượng cho chuyển hóa cơ sở; Năng lượng được cơ thể sử dụng để tiêu hóa ngay chính thức ăn; Năng lượng cho các hoạt động khác nhau, trong đó phần lớn nhất là cho hoạt động thể lực.

b)

Là tiêu hao năng lượng cho chuyển hóa cơ sở.

c)

Năng lượng được cơ thể sử dụng để tiêu hóa ngay chính thức ăn.

d)

Năng lượng cho các hoạt động khác nhau, trong đó phần lớn nhất là cho hoạt động thể lực.

92.

Nhu cầu năng lượng khoảng 40kcal/1kg40\text{kcal}/1\text{kg} cân nặng/ngày thuộc loại lao động:

a)

Lao động thể lực nhẹ

b)

Lao động thể lực nặng

c)

Lao động thể lực rất nặng

d)

Lao động trí óc

93.

Nhu cầu năng lượng khoảng 53 kcal/1 kg/ngaˋy53\text{ kcal}/1\text{ kg}/\text{ngày} thuộc loại lao động:

a)

Lao động thể lực nhẹ

b)

Lao động thể lực nặng

c)

Lao động thể lực rất nặng

d)

Lao động trí óc

94.

Nhu cầu năng lượng khoảng 61 kcal/1 kg/ngaˋy61\text{ kcal}/1\text{ kg}/\text{ngày} thuộc loại lao động:

a)

Lao động thể lực nhẹ

b)

Lao động thể lực nặng

c)

Lao động thể lực rất nặng

d)

Lao động trí óc

95.

Yêu cầu chất lượng của thức ăn cho người tập thể thao là:

a)

Là hàm lượng các chất có giá trị dinh dưỡng chứa trong thức ăn, các chất đó bao gồm đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng và nước.

b)

Là hàm lượng các chất có giá trị dinh dưỡng chứa trong thức ăn, các chất đó bao gồm đạm, mỡ, đường, vitamin.

c)

Là hàm lượng các chất có giá trị dinh dưỡng chứa trong thức ăn, các chất đó bao gồm đạm, mỡ, đường.

d)

Là hàm lượng các chất có giá trị dinh dưỡng chứa trong thức ăn, các chất đó bao gồm vitamin, muối khoáng và nước.

96.

Chất đạm cũng là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể, thường cung cấp khoảng:

a)

10-15% năng lượng của khẩu phần.

b)

20-25% năng lượng của khẩu phần.

c)

30-35% năng lượng của khẩu phần.

d)

40-45% năng lượng của khẩu phần.

97.

1 gam chất đạm cung cấp:

a)

2 kcal

b)

3 kcal

c)

4 kcal

d)

5 kcal

98.

1 gam mỡ cung cấp:

a)

6 kcal

b)

7 kcal

c)

8 kcal

d)

9 kcal

99.

1 gam đường cung cấp:

a)

4 kcal

b)

5 kcal

c)

6 kcal

d)

7 kcal

100.

Người tập luyện thể thao, nhu cầu nước uống mỗi ngày khoảng:

a)

1 đến 2 lít nước/ngày

b)

2 đến 3 lít nước/ngày

c)

4 đến 5 lít nước/ngày

d)

5 đến 6 lít nước/ngày

101.

Các phương pháp rèn luyện thân thể gồm:

a)

Rèn luyện cơ thể bằng không khí; Rèn luyện cơ thể bằng nước; Rèn luyện cơ thể bằng mặt trời; Rèn luyện cơ thể trong thực tiễn tập luyện thể dục thể thao.

b)

Rèn luyện cơ thể bằng không khí; Rèn luyện cơ thể bằng nước; Rèn luyện cơ thể bằng mặt trời.

c)

Rèn luyện cơ thể bằng nước; Rèn luyện cơ thể bằng mặt trời; Rèn luyện cơ thể trong thực tiễn tập luyện thể dục thể thao.

d)

Rèn luyện cơ thể bằng nước; Rèn luyện cơ thể bằng mặt trời; Rèn luyện cơ thể trong thực tiễn tập luyện thể dục thể thao.