WorksheetsTrắc nghiệm hoá học điện hoá (lớp 12)
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Thử tư một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
Dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cu và dung dịch FeCl3.
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau: (1) Ag+ + 1e → Ag, E0Ag+/Ag = 0,799 V (2) Ni2+ + 2e → Ni, E0Ni2+/Ni = −0,257 V Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp), chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là
O2.
Cl2.
H2.
SO2.
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau: (1) Đồng kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1M. (2) Kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag. (3) Bạc kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M. Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của 3 kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
Ở cathode xảy ra sự oxi hoá: 2H2O+2e→2OH−+H2 .
Ở anode xảy ra sự khử: 2H2O→O2+4H++4e .
Ở anode xảy ra sự oxi hoá: Cu→Cu2++2e .
Ở cathode xảy ra sự khử: Cu2++2e→Cu .
Cho các phát biểu về pin nhiên liệu: (a) Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài. (b) Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời. (c) Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng. (d) Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu. (e) Khi sử dụng, pin nhiên liệu hydrogen không gây ô nhiễm môi trường. Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
5.
Cho chất thử sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg; H2O/H2, OH-; 2H+/H2; Ag+/Ag. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện chuẩn?
Cho sợi phoi bào Mg vào nước.
Cho lá Mg vào dung dịch HCl.
Cho lá Ag vào dung dịch H2SO4.
Cho sợi Mg vào dung dịch AgNO3.
Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) thì ở cathode xảy ra quá trình
Oxi hoá H2O thành H+ và O2.
Khử Cl− thành Cl2.
Oxi hoá Cl− thành Cl2.
Khử H2O thành H2 và OH−.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
