WorksheetsTDTD C2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Khách hàng vay vốn được chia thành nhóm cơ bản nào trong NHTM?
a)
Doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh
b)
Doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ
c)
Khách hàng mới và khách hàng cũ
d)
Khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài
2.
Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp FDI là cách phân loại khách hàng theo tiêu chí nào?
a)
Hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp
b)
Mức doanh thu hằng năm
c)
Quy mô lao động
d)
Khu vực địa lý hoạt động
3.
Mục tiêu quan trọng đầu tiên của thẩm định năng lực pháp lý khách hàng là gì?
a)
Đảm bảo khách hàng đủ điều kiện pháp lý để vay vốn
b)
Đảm bảo khách hàng có tài sản cố định lớn
c)
Đảm bảo khách hàng có nhiều tài khoản tại ngân hàng
d)
Đảm bảo khách hàng đã vay vốn ở nhiều TCTD
4.
Mục tiêu của thẩm định năng lực sản xuất kinh doanh là:
a)
Đảm bảo khách hàng có hoạt động SXKD thực, bền vững, phù hợp khoản vay
b)
Đảm bảo khách hàng có nhiều hợp đồng bảo hiểm
c)
Đảm bảo khách hàng có nhiều chi nhánh
d)
Đảm bảo khách hàng có nhiều cổ đông
5.
Năng lực pháp lý của khách hàng doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng là:
a)
Khả năng được pháp luật công nhận để trở thành chủ thể trong giao dịch vay vốn
b)
Khả năng doanh nghiệp mở rộng thị trường
c)
Khả năng doanh nghiệp tuyển dụng lao động
d)
Khả năng doanh nghiệp tăng vốn điều lệ
6.
Ý nghĩa quan trọng của năng lực pháp lý đối với hợp đồng tín dụng là:
a)
Giúp hợp đồng tín dụng có hiệu lực pháp lý và hạn chế nguy cơ bị tuyên vô hiệu
b)
Giúp doanh nghiệp tăng doanh thu bán hàng
c)
Giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh
d)
Giúp khách hàng được miễn thuế thu nhập
7.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc nhóm hồ sơ nào?
a)
Hồ sơ pháp lý cơ bản của khách hàng doanh nghiệp
b)
Hồ sơ tài chính của khách hàng
c)
Hồ sơ tài sản bảo đảm
d)
Hồ sơ vay vốn cá nhân
8.
Điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật dùng để:
a)
Kiểm tra thẩm quyền ký kết hợp đồng của doanh nghiệp
b)
Kiểm tra doanh thu của doanh nghiệp
c)
Kiểm tra chi phí lãi vay của doanh nghiệp
d)
Kiểm tra tồn kho hàng hóa của doanh nghiệp
9.
Kiểm tra tư cách pháp lý của chủ thể vay vốn nhằm:
a)
Xác định đúng người có quyền đại diện và ký kết với ngân hàng
b)
Xác định số lượng nhân viên của doanh nghiệp
c)
Xác định mức lương giám đốc
d)
Xác định chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
10.
Một rủi ro pháp lý thường gặp đối với tài sản bảo đảm là:
a)
Tài sản không thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm
b)
Tài sản mới mua chưa khấu hao
c)
Tài sản có giá trị lớn hơn dư nợ
d)
Tài sản đã được bảo hiểm đầy đủ
11.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:
a)
Khả năng tổ chức và sử dụng nguồn lực để tạo ra sản phẩm, dịch vụ và lợi nhuận bền vững
b)
Khả năng huy động vốn trên thị trường chứng khoán
c)
Khả năng giảm chi phí tiền lương
d)
Khả năng tăng số lượng chi nhánh
12.
Vai trò của thẩm định năng lực SXKD trong tín dụng là:
a)
Đánh giá khả năng tạo dòng tiền trả nợ gốc và lãi
b)
Đánh giá khả năng cổ phiếu doanh nghiệp tăng giá
c)
Đánh giá khả năng doanh nghiệp mở rộng sang nước ngoài
d)
Đánh giá khả năng doanh nghiệp thay đổi loại hình sở hữu
13.
Phân tích ngành nghề và môi trường kinh doanh nhằm:
a)
Hiểu bối cảnh cạnh tranh, thị trường và rủi ro ảnh hưởng đến doanh nghiệp
b)
Xác định số lượng lao động tối ưu
c)
Xác định tỷ lệ khấu hao tài sản cố định
d)
Xác định mức lương thưởng của ban giám đốc
14.
Phân tích mô hình kinh doanh và chuỗi giá trị giúp ngân hàng:
a)
Hiểu cách doanh nghiệp tạo giá trị, bán cho ai và thu tiền như thế nào
b)
Xác định mức thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp
c)
Xác định số lượng cổ đông chiến lược
d)
Xác định kế hoạch cổ phần hóa
15.
Đánh giá năng lực quản trị và tổ chức doanh nghiệp tập trung vào:
a)
Cơ cấu tổ chức, chất lượng đội ngũ lãnh đạo và hệ thống quản lý
b)
Diện tích văn phòng làm việc
c)
Giá trị thương hiệu trên thị trường chứng khoán
d)
Số lượng xe ô tô doanh nghiệp sở hữu
16.
Lịch sử hoạt động SXKD và quan hệ tín dụng cho biết:
a)
Xu hướng doanh thu, lợi nhuận và lịch sử trả nợ của doanh nghiệp
b)
Tình hình lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
c)
Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết
d)
Kế hoạch đầu tư công của Nhà nước
17.
Hồ sơ, tài liệu do khách hàng cung cấp (báo cáo tài chính, phương án vay vốn…) thuộc nhóm:
a)
Nguồn thông tin bên trong từ phía khách hàng
b)
Nguồn thông tin từ cơ quan nhà nước
c)
Nguồn thông tin nội bộ ngân hàng
d)
Nguồn thông tin từ báo chí và internet
18.
Thông tin từ CIC, cơ quan thuế, báo cáo ngành… được xếp vào:
a)
Nguồn thông tin bên ngoài hỗ trợ thẩm định
b)
Nguồn thông tin nội bộ của khách hàng
c)
Nguồn thông tin từ bộ phận nhân sự
d)
Nguồn thông tin từ tài sản bảo đảm
19.
Mục đích chính của thẩm định tại hiện trường (site visit) là:
a)
Kiểm tra thực tế hoạt động, tài sản, nhà xưởng so với hồ sơ
b)
Đàm phán lãi suất huy động tiền gửi
c)
Ký kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
d)
Tổ chức hội thảo khách hàng
20.
Khi đi site visit, cán bộ tín dụng thường quan sát:
a)
Nhà xưởng, máy móc, hàng tồn kho, số lượng lao động đang làm việc
b)
Tỷ giá ngoại tệ hằng ngày
c)
Giá cổ phiếu ngân hàng trên thị trường
d)
Lợi nhuận sau thuế ngành ngân hàng
21.
Một nhân tố quan trọng thuộc về con người ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định là:
a)
Trình độ, kinh nghiệm và đạo đức của cán bộ tín dụng/thẩm định
b)
Thu nhập của khách hàng cá nhân
c)
Số lượng chi nhánh của ngân hàng
d)
Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
22.
Quy trình, biểu mẫu, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thuộc nhóm nhân tố nào?
a)
Nhân tố về quy trình, công cụ hỗ trợ thẩm định của ngân hàng
b)
Nhân tố về môi trường kinh tế vĩ mô
c)
Nhân tố về tài sản bảo đảm của khách hàng
d)
Nhân tố về chính sách thuế của Nhà nước
23.
Mức độ hợp tác, minh bạch thông tin của khách hàng ảnh hưởng đến:
a)
Chất lượng và độ tin cậy của kết quả thẩm định
b)
Lãi suất cơ bản của ngân hàng trung ương
c)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng
d)
Mức phí chuyển tiền quốc tế
24.
Việc phân loại khách hàng theo loại hình doanh nghiệp và tính chất hoạt động giúp ngân hàng:
a)
Lựa chọn cách tiếp cận, bộ hồ sơ và tiêu chí thẩm định phù hợp
b)
Xác định lãi suất huy động vốn trên thị trường
c)
Xác định tỷ lệ dự trữ ngoại tệ bắt buộc
d)
Xác định quy mô mạng lưới ATM
25.
Nội dung bao trùm của Chương là:
a)
Thẩm định năng lực pháp lý và năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn
b)
Thẩm định tài sản bảo đảm và xử lý nợ xấu
c)
Thẩm định dự án đầu tư công và ODA
d)
Thẩm định các sản phẩm phái sinh tài chính
26.
Công ty TNHH X mới chuyển đổi lên công ty cổ phần, thay đổi người đại diện theo pháp luật cách đây tháng. Hồ sơ vay vốn do Giám đốc cũ ký, nhưng Giấy ĐKDN mới đã ghi nhận người đại diện khá Cán bộ tín dụng nên xử lý thế nào là đúng nhất?
a)
Yêu cầu hồ sơ phải do người đại diện theo pháp luật hiện tại ký, hoặc có giấy ủy quyền hợp lệ
b)
Chấp nhận hồ sơ như cũ vì công ty vẫn là pháp nhân đó
c)
Chỉ cần xin xác nhận miệng của kế toán trưởng
d)
Bỏ qua vì đây là khách hàng quen, uy tín lâu năm
27.
Khi thẩm định năng lực pháp lý của doanh nghiệp, CBTD phát hiện vốn điều lệ trên Giấy ĐKDN là 00 tỷ, nhưng biên bản góp vốn cho thấy mới góp 0 tỷ. Cách đánh giá phù hợp nhất là:
a)
Xem đây là dấu hiệu rủi ro pháp lý và tài chính, cần làm rõ trước khi quyết định hạn mức
b)
Không ảnh hưởng, vì vốn điều lệ chỉ là con số đăng ký
c)
Có thể bỏ qua nếu doanh thu doanh nghiệp lớn
d)
Chỉ cần yêu cầu góp đủ vốn sau khi giải ngân
28.
Một công ty cổ phần đề nghị vay 0 tỷ; điều lệ quy định các khoản vay trên 0 tỷ phải có Nghị quyết HĐQT. Hồ sơ chỉ có chữ ký Tổng giám đốc, không có Nghị quyết. Cách xử lý nào bảo đảm an toàn pháp lý cho ngân hàng?
a)
Yêu cầu bổ sung Nghị quyết HĐQT phê duyệt khoản vay trước khi ký hợp đồng
b)
Yêu cầu Tổng giám đốc cam kết chịu trách nhiệm cá nhân
c)
Giảm khoản vay xuống tỷ để khỏi cần nghị quyết
d)
Nhờ phòng pháp chế “linh hoạt” bỏ qua yêu cầu nghị quyết
29.
Hộ kinh doanh A xin vay vốn lưu động. Khi thẩm định pháp lý, tài liệu nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất để xác định tư cách chủ thể vay vốn?
a)
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và CMND/CCCD của chủ hộ
b)
Hợp đồng mua bán hàng hóa của hộ với đối tác
c)
Hóa đơn nhập hàng của tháng gần nhất
d)
Biên lai đóng thuế môn bài
30.
Doanh nghiệp B thuê đất trong KCN 0 năm (trả tiền hàng năm) và đề nghị thế chấp “quyền thuê đất + tài sản hình thành trên đất” để vay vốn xây nhà xưởng. CBTD cần ưu tiên kiểm tra nội dung nào?
a)
Điều khoản trong hợp đồng thuê đất và quy định KCN về quyền thế chấp quyền tài sản trên đất thuê
b)
Diện tích đất thực tế có đúng như quảng cáo trên website KCN hay không
c)
Mối quan hệ cá nhân giữa lãnh đạo doanh nghiệp và Ban quản lý KCN
d)
Số lượng lao động dự kiến làm việc tại nhà xưởng
31.
Một khách hàng doanh nghiệp đề nghị vay vốn cho hoạt động kinh doanh chưa có trong ngành nghề đăng ký. Đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?
a)
Ngân hàng cần yêu cầu khách hàng bổ sung đăng ký ngành nghề trước khi cho vay
b)
Ngân hàng có thể cho vay bình thường vì hoạt động thực tế mới quan trọng
c)
Chỉ cần ghi chú trong hồ sơ, không cần thay đổi gì
d)
Cho vay nhưng tăng lãi suất để bù rủi ro
32.
Trong thẩm định năng lực SXKD, doanh nghiệp C có doanh thu tăng nhanh nhưng vòng quay phải thu khách hàng kéo dài bất thường. Cách hiểu phù hợp nhất là:
a)
Doanh nghiệp có rủi ro bị “giam vốn” ở khoản phải thu, cần phân tích kỹ khả năng thu hồi
b)
Tình hình này luôn tốt vì chứng tỏ doanh nghiệp bán được nhiều hàng
c)
Có thể bỏ qua nếu doanh nghiệp có tài sản bảo đảm tốt
d)
Chỉ cần yêu cầu doanh nghiệp tăng chiết khấu bán hàng
33.
Doanh nghiệp D có 0% doanh thu đến từ khách hàng lớn. Khi thẩm định SXKD, nhận định nào là hợp lý?
a)
Doanh nghiệp có rủi ro phụ thuộc khách hàng lớn, cần đánh giá kỹ hợp đồng và mối quan hệ với khách hàng này
b)
Đây là lợi thế tuyệt đối vì tập trung vào ít khách hàng nên dễ quản lý
c)
Không ảnh hưởng, vì doanh thu vẫn đều đặn
d)
Có thể xem là doanh nghiệp độc quyền tại thị trường
34.
Khi phân tích ngành nghề và môi trường kinh doanh, thông tin nào là ít phù hợp nhất với mục tiêu thẩm định SXKD?
a)
Sở thích ăn uống cá nhân của Giám đốc doanh nghiệp
b)
Xu hướng cầu thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp
c)
Mức độ cạnh tranh trong ngành
d)
Ảnh hưởng của chính sách, pháp luật đến ngành
35.
Trong thẩm định mô hình kinh doanh và chuỗi giá trị, điều gì giúp ngân hàng thiết kế thời hạn vay và lịch trả nợ hợp lý?
a)
Hiểu được chu kỳ tiền mặt từ lúc mua đầu vào đến khi thu được tiền bán hàng
b)
Biết được doanh nghiệp dùng phần mềm kế toán nào
c)
Biết số lượng phòng ban trong doanh nghiệp
d)
Biết diện tích văn phòng doanh nghiệp thuê
36.
Một doanh nghiệp có bộ máy quản trị rất tập trung: mọi quyết định lớn nhỏ đều do chủ doanh nghiệp quyết định, không có quy chế phân quyền rõ ràng. Đánh giá nào phù hợp với nội dung Chương ?
a)
Rủi ro quản trị cao, dễ lệ thuộc vào ý chí cá nhân, cần xem xét kỹ trong thẩm định SXKD
b)
Luôn là ưu điểm vì quyết định nhanh
c)
Không liên quan đến thẩm định tín dụng
d)
Chỉ ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp chứ không ảnh hưởng rủi ro tín dụng
37.
Trong đánh giá lịch sử hoạt động SXKD, dấu hiệu nào dưới đây khiến CBTD cần thận trọng hơn?
a)
Lợi nhuận giảm trong năm gần nhất dù doanh thu vẫn tăng
b)
Vốn chủ sở hữu tăng do chủ sở hữu góp thêm vốn
c)
Hệ số nợ phải trả/tổng tài sản giảm dần
d)
Vòng quay hàng tồn kho tăng lên
38.
Khách hàng cung cấp báo cáo tài chính nội bộ, số liệu lợi nhuận rất cao; nhưng báo cáo nộp cơ quan thuế thể hiện lợi nhuận thấp hơn nhiều. Cách xử lý phù hợp nhất là:
a)
Yêu cầu giải trình chi tiết, đối chiếu số liệu, có thể sử dụng thêm nguồn thông tin bên ngoài để kiểm chứng
b)
Chấp nhận số liệu nội bộ vì “báo cáo thuế thường thấp”
c)
Chỉ sử dụng báo cáo thuế, bỏ qua báo cáo nội bộ
d)
Bỏ qua tất cả, chỉ quan tâm tài sản bảo đảm
39.
Trong quá trình thẩm định, CBTD phát hiện tài sản bảo đảm là nhà đất đứng tên hai vợ chồng, nhưng hợp đồng thế chấp chỉ có chữ ký người chồng. Đây là:
a)
Rủi ro pháp lý, cần bổ sung chữ ký của cả hai vợ chồng hoặc giấy tờ chứng minh tài sản riêng
b)
Không sao, vì chồng là chủ hộ gia đình
c)
Chỉ cần công chứng viên xác nhận là đủ
d)
Có thể thay bằng chữ ký của người con
40.
Khi lựa chọn nguồn thông tin để thẩm định, việc kết hợp hồ sơ khách hàng cung cấp với CIC, cơ quan thuế, báo cáo ngành nhằm mục tiêu chính là:
a)
Kiểm chứng chéo thông tin, nâng cao độ tin cậy của kết quả thẩm định
b)
Tăng khối lượng giấy tờ trong hồ sơ cho “đủ đẹp”
c)
Giảm thời gian thẩm định vì có nhiều giấy tờ
d)
Đáp ứng yêu cầu hình thức của cơ quan thanh tra
41.
Trong một chuyến site visit, CBTD nhận thấy thực tế nhà xưởng vắng, nhiều máy móc không hoạt động, khác xa so với mô tả “xưởng hoạt động hết công suất” trong hồ sơ. Hành động phù hợp nhất là:
a)
Cập nhật đánh giá lại năng lực SXKD, yêu cầu giải trình, có thể điều chỉnh quan điểm cho vay
b)
Bỏ qua vì có thể doanh nghiệp sản xuất ca đêm
c)
Tin vào mô tả trong hồ sơ vì đã có chữ ký giám đốc
d)
Chỉ ghi nhận vào biên bản nhưng không ảnh hưởng đánh giá
42.
Một khoản vay dự kiến cấp cho doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực sản xuất có điều kiện (ví dụ: hóa chất). Trong thẩm định pháp lý, yếu tố nào cần đặc biệt chú ý?
a)
Các giấy phép chuyên ngành (môi trường, an toàn hóa chất…) còn hiệu lực
b)
Quốc tịch của từng nhân viên
c)
Số lượng chuyên gia nước ngoài làm việc tại nhà máy
d)
Mức lương trung bình trả cho công nhân
43.
Khi khách hàng chậm trễ cung cấp hồ sơ, giải trình không rõ ràng, thường xuyên “hẹn lần hẹn lữa”, thái độ này gợi ý gì trong thẩm định?
a)
Rủi ro về mức độ minh bạch và hợp tác, cần đánh giá cẩn trọng hơn
b)
Khách hàng quá bận nên không kịp, có thể thông cảm
c)
Chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn phát đạt nên thiếu thời gian
d)
Không ảnh hưởng, miễn là có tài sản bảo đảm tốt
44.
Ngân hàng thiết kế quy trình thẩm định có phân tách rõ bộ phận kinh doanh và bộ phận thẩm định rủi ro độc lập. Điều này giúp:
a)
Nâng cao tính khách quan, hạn chế xung đột lợi ích trong quyết định cho vay
b)
Tăng chi phí nhân sự không cần thiết
c)
Làm kéo dài thời gian phê duyệt khoản vay
d)
Giảm trách nhiệm của CBTD đối với khoản vay
45.
CBTD chịu áp lực chỉ tiêu doanh số nên có xu hướng “làm đẹp” báo cáo thẩm định, giảm nhẹ rủi ro SXK Theo nội dung Chương , đây là vấn đề thuộc nhóm:
a)
Trình độ, đạo đức và tác động của chỉ tiêu lên chất lượng thẩm định
b)
Quy trình, công cụ của ngân hàng
c)
Môi trường kinh tế vĩ mô
d)
Mức độ minh bạch của khách hàng
46.
Trong thẩm định năng lực SXKD, việc doanh nghiệp có hệ thống quản trị tồn kho, công nợ bằng phần mềm chuyên nghiệp (thay vì Excel thủ công) cho phép CBTD đánh giá:
a)
Hệ thống quản trị và kiểm soát nội bộ tốt hơn, giảm rủi ro vận hành
b)
Doanh nghiệp dư tiền đầu tư công nghệ
c)
Doanh nghiệp chắc chắn không có rủi ro tài chính
d)
Doanh nghiệp không cần ngân hàng hỗ trợ vốn lưu động
47.
Khi phân loại khách hàng doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ, ngân hàng chủ yếu nhằm mục tiêu:
a)
Áp dụng chính sách thẩm định, mức độ yêu cầu hồ sơ và phương pháp phân tích phù hợp quy mô
b)
Quy định mức lãi suất huy động cho từng loại khách hàng
c)
Chọn vị trí đặt chi nhánh
d)
Xác định mức hoa hồng cho nhân viên bán hàng
48.
Một doanh nghiệp có báo cáo tài chính tốt nhưng từng bị xử phạt vi phạm môi trường nghiêm trọng, đang trong thời gian khắc phụ Từ góc độ Chương , ngân hàng cần:
a)
Đánh giá đây là rủi ro pháp lý và SXKD, có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và trả nợ
b)
Bỏ qua vì đã nộp phạt
c)
Xem đây là chuyện nội bộ doanh nghiệp, không liên quan tín dụng
d)
Chỉ yêu cầu doanh nghiệp viết cam kết không vi phạm nữa
49.
Trong tổng thể Chương , kết quả thẩm định năng lực pháp lý và SXKD giúp ngân hàng:
a)
Quyết định có cho vay hay không, cho vay bao nhiêu, với điều kiện gì dựa trên cơ sở hiểu rõ “khách hàng là ai và làm ăn thế nào”
b)
Chỉ dùng để xếp hạng khách hàng cho mục đích marketing
c)
Chỉ phục vụ cho việc lập hồ sơ lưu trữ theo quy định
d)
Chỉ để báo cáo NHNN khi bị thanh tra
50.
Một công ty cổ phần đề nghị vay 00 tỷ. Điều lệ công ty quy định: Các khoản vay trên 0 tỷ phải có Nghị quyết HĐQT; Người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc; Trong hồ sơ vay: Chỉ có hợp đồng tín dụng dự thảo do Phó tổng giám đốc ký nháy; Không có Nghị quyết HĐQT; Phó tổng giám đốc xuất trình “Giấy ủy quyền nội bộ” do Giám đốc chi nhánh của chính công ty ký. Xét về tư cách pháp lý và thẩm quyền, nhận định phù hợp nhất là:
a)
Hồ sơ hiện tại tiềm ẩn rủi ro pháp lý cao, cần Nghị quyết HĐQT và ủy quyền hợp lệ từ người đại diện theo pháp luật
b)
Hồ sơ hợp lệ vì công ty là pháp nhân, ai trong ban giám đốc ký cũng được
c)
Chỉ cần HĐQT ký biên bản họp miệng, không cần văn bản
d)
Có thể chấp nhận vì Giám đốc chi nhánh là lãnh đạo tại địa bàn
51.
Doanh nghiệp A đề nghị vay vốn cho dự án kinh doanh xăng dầu. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa có ngành nghề “kinh doanh xăng dầu”, nhưng doanh nghiệp trình bày “sẽ bổ sung sau”. Từ góc độ thẩm định năng lực pháp lý gắn với mục tiêu SXKD, phương án xử lý nào là đúng nhất?
a)
Yêu cầu doanh nghiệp bổ sung ngành nghề kinh doanh đúng quy định rồi mới tiếp tục thẩm định và xem xét cho vay
b)
Cho vay ngay vì việc đăng ký ngành nghề chỉ là thủ tục, không ảnh hưởng hợp đồng
c)
Cho vay nhưng yêu cầu khách hàng ký cam kết bổ sung trong năm
d)
Giảm hạn mức cho vay để bù đắp rủi ro
52.
Doanh nghiệp B có Giấy ĐKDN ghi vốn điều lệ 0 tỷ, nhưng báo cáo tài chính cho thấy vốn chủ sở hữu thực tế chỉ 0 tỷ, phần còn lại là “vốn góp chưa đủ”. Đồng thời, doanh nghiệp đang xin vay trung hạn 0 tỷ để đầu tư mở rộng. Để kết nối thẩm định pháp lý với thẩm định năng lực SXKD, đánh giá nào hợp lý nhất?
a)
Việc chưa góp đủ vốn điều lệ là dấu hiệu rủi ro pháp lý và tài chính, thể hiện năng lực tài chính hạn chế, cần được xem xét nghiêm túc trước khi quyết định quy mô cho vay
b)
Không ảnh hưởng vì vốn góp chỉ là con số “hình thức”
c)
Có thể bỏ qua nếu dự án có NPV dương
d)
Chỉ cần yêu cầu góp đủ vốn sau khi giải ngân
53.
Công ty C thuê đất trong KCN trả tiền hàng năm, đề nghị thế chấp “tài sản gắn liền với đất và quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đất” để vay vốn. Hợp đồng thuê đất có điều khoản: “Bên thuê chỉ được thế chấp quyền tài sản khi có văn bản chấp thuận của Ban quản lý KCN”. Trong hồ sơ vay vốn chưa có văn bản này. Nhận định nào thể hiện đúng phân tích rủi ro pháp lý?
a)
Ngân hàng chưa thể nhận tài sản bảo đảm hợp lệ nếu thiếu văn bản chấp thuận, rủi ro xử lý tài sản rất lớn
b)
Có thể thế chấp trước, xin chấp thuận sau vì hợp đồng thuê đã ký
c)
Không cần chấp thuận vì đất thuộc nhà nước cho thuê
d)
Chỉ cần khách hàng cam kết sẽ xin bổ sung khi cần xử lý tài sản
54.
Một khách hàng là hộ kinh doanh chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên, tiếp tục đề nghị vay vốn lưu động. Hàng hóa, địa điểm, nhân sự gần như không thay đổi, nhưng pháp nhân đã khá Với yêu cầu phân tích và vận dụng phân loại khách hàng, ngân hàng nên:
a)
Thẩm định lại với tư cách khách hàng doanh nghiệp, yêu cầu bộ hồ sơ pháp lý và SXKD tương ứng với công ty TNHH
b)
Vẫn coi như hộ kinh doanh vì thực tế hoạt động không đổi
c)
Chỉ cần cập nhật tên pháp lý, không cần thay đổi cách thẩm định
d)
Tạm dừng cho vay vì chuyển đổi loại hình là rủi ro
55.
Doanh nghiệp D hoạt động trong ngành xây dựng dân dụng. Ba năm gần đây doanh thu tăng, nhưng: Hệ số nợ phải thu/tổng tài sản tăng mạnh; Nhiều công trình ghi nhận doanh thu nhưng chưa thu tiền; Thị trường bất động sản đang chững lại. Dưới góc nhìn thẩm định năng lực SXKD gắn với phân tích ngành, nhận định chính xác nhất là:
a)
Rủi ro thanh khoản và rủi ro thu hồi công nợ tăng, cần đánh giá kỹ dòng tiền thực chứ không chỉ nhìn doanh thu kế toán
b)
Doanh thu tăng nghĩa là doanh nghiệp làm ăn tốt, rủi ro giảm
c)
Chỉ cần yêu cầu khách hàng lập kế hoạch thu nợ là đủ
d)
Có thể bỏ qua vì doanh nghiệp có tài sản bảo đảm giá trị lớn
56.
Doanh nghiệp E có % doanh thu từ xuất khẩu sang một thị trường duy nhất; đồng thời có nhu cầu vay vốn lớn để mở rộng nhà máy. Khi phân tích mô hình kinh doanh và chuỗi giá trị gắn với rủi ro ngành, CBTD nên kết luận trọng tâm nào?
a)
Doanh nghiệp có rủi ro tập trung thị trường xuất khẩu, nhạy cảm với biến động chính sách và nhu cầu nước nhập khẩu, cần được phản ánh trong quyết định cho vay
b)
Doanh nghiệp có lợi thế vì chuyên sâu một thị trường
c)
Rủi ro được triệt tiêu nếu doanh nghiệp có bảo hiểm xuất khẩu
d)
Điều này không ảnh hưởng đến quyết định tín dụng nếu báo cáo tài chính đẹp
57.
Trong quá trình thẩm định, CBTD nhận thấy doanh nghiệp F có: Cơ cấu tổ chức bài bản, có bộ phận kiểm soát nội bộ; Hệ thống ERP quản trị tồn kho, công nợ, sản xuất; Chính sách phê duyệt hợp đồng theo hạn mức, nhiều cấp kiểm soát. Khi tích hợp vào đánh giá năng lực quản trị và tổ chức, việc này cho phép CBTD kết luận gì có tính phân tích hơn là “liệt kê ưu điểm”?
a)
Hệ thống quản trị và kiểm soát nội bộ tốt giúp giảm rủi ro vận hành và rủi ro gian lận, qua đó hỗ trợ tích cực cho năng lực SXKD và khả năng trả nợ
b)
Cơ cấu càng phức tạp thì chi phí quản lý càng cao, rủi ro tín dụng chắc chắn tăng
c)
Hệ thống ERP chủ yếu phục vụ kế toán, không liên quan đến tín dụng
d)
Các yếu tố trên chỉ có ý nghĩa về mặt hình thức, không tác động đến rủi ro
58.
Doanh nghiệp G có lịch sử vay vốn tại ngân hàng, chưa từng có nợ nhóm –, nhưng: Thường xuyên phát sinh nợ nhóm , sau đó cơ cấu lại; Vòng quay khoản phải thu dài; Ngành nghề kinh doanh chịu tác động mạnh của chu kỳ kinh tế. Để phân tích lịch sử hoạt động SXKD và quan hệ tín dụng, nhận định nào sâu nhất?
a)
Mặc dù chưa có nợ xấu, mô hình kinh doanh của doanh nghiệp có dấu hiệu phụ thuộc cơ cấu nợ và kéo dài thời gian thu tiền, cần đánh giá lại sức khỏe tài chính thực và khả năng trả nợ bền vững
b)
Không có nợ nhóm – nên có thể xếp doanh nghiệp vào nhóm rủi ro thấp
c)
Nợ nhóm là chuyện bình thường, không cần quan tâm
d)
Vòng quay phải thu dài là đặc thù, không liên quan
59.
Khi so sánh hai khách hàng cùng ngành: Doanh nghiệp H: tài sản bảo đảm rất tốt, nhưng quản trị lỏng lẻo, phụ thuộc vào một khách hàng lớn, thường xuyên xin gia hạn nợ; Doanh nghiệp K: tài sản bảo đảm hạn chế hơn, nhưng quản trị chuyên nghiệp, khách hàng đa dạng, dòng tiền ổn định. Dựa trên quan điểm của Chương , kết luận nào thể hiện cách vận dụng đúng nhất trong thẩm định?
a)
Không nên đánh giá rủi ro chỉ dựa trên tài sản bảo đảm; doanh nghiệp K có hồ sơ SXKD hấp dẫn hơn về mặt rủi ro tín dụng
b)
Doanh nghiệp H luôn an toàn hơn vì tài sản bảo đảm tốt
c)
Nên ưu tiên doanh nghiệp nào vay số tiền lớn hơn để đạt chỉ tiêu
d)
Hai doanh nghiệp rủi ro như nhau vì cùng ngành
60.
Khi sử dụng nguồn thông tin, CBTD thấy: Báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp thể hiện lợi nhuận cao; CIC cho thấy doanh nghiệp từng cơ cấu nợ tại ngân hàng khác; Báo cáo phân tích ngành cảnh báo sự suy giảm chung của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động. Cách tổng hợp thông tin nào phản ánh đúng năng lực thẩm định theo Chương ?
a)
Kết hợp cả ba nguồn, coi lợi nhuận cao là tín hiệu tích cực nhưng phải đặt trong bối cảnh rủi ro ngành và lịch sử cơ cấu nợ để điều chỉnh đánh giá
b)
Chỉ tin vào báo cáo tài chính vì là tài liệu khách hàng cung cấp chính thức
c)
Chỉ tin vào CIC vì đó là nguồn của NHNN
d)
Chỉ tin vào báo cáo ngành, bỏ qua số liệu doanh nghiệp
61.
Trong một case thẩm định, khách hàng hợp tác tích cực, cung cấp đủ hồ sơ nhưng thỉnh thoảng “làm đẹp” số liệu (ví dụ: thổi phồng doanh thu dự kiến, giảm chi phí). CBTD đã phát hiện qua đối chiếu nguồn ngoài. Vận dụng nội dung Chương , nhận định nào là sâu nhất?
a)
Mức độ minh bạch thông tin của khách hàng chưa cao, là một yếu tố rủi ro phi tài chính cần phản ánh vào quyết định cho vay và điều kiện tín dụng
b)
Có thể bỏ qua vì khách hàng vẫn hợp tác và có tài sản bảo đảm
c)
Chỉ cần yêu cầu khách hàng sửa lại số liệu cho đúng
d)
Việc “làm đẹp” số liệu là bình thường trong kinh doanh
62.
Ngân hàng X xây dựng quy trình: Bộ phận Kinh doanh lập hồ sơ, thu thập thông tin; Bộ phận Thẩm định độc lập phân tích pháp lý, SXKD, tài chính; Bộ phận Quản lý rủi ro có quyền phủ quyết đối với các khoản vay lớn. Vận dụng phần nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định, đánh giá nào chính xác nhất?
a)
Cơ cấu như vậy giúp tăng tính độc lập, giảm rủi ro thiên vị của bộ phận kinh doanh, qua đó nâng cao chất lượng thẩm định
b)
Cơ cấu này chỉ làm phức tạp thủ tục, không cải thiện chất lượng tín dụng
c)
Bộ phận rủi ro không nên có quyền phủ quyết vì ảnh hưởng đến doanh số
d)
Nên gộp tất cả vào một bộ phận để “thống nhất đầu mối”
63.
Một CBTD trẻ, thiếu kinh nghiệm, lại chịu áp lực chỉ tiêu nên có xu hướng: Tin vào thông tin khách hàng trình bày; Ít đối chiếu nguồn ngoài; Bỏ qua một số bất thường nhỏ trong hồ sơ pháp lý và SXK. Theo Chương , đây là ví dụ điển hình cho:
a)
Nhân tố thuộc về trình độ và đạo đức cán bộ làm giảm chất lượng thẩm định
b)
Nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
c)
Nhân tố thuộc về loại hình khách hàng
d)
Nhân tố thuộc về sản phẩm tín dụng
64.
Trong quá trình thẩm định, CBTD phát hiện: Doanh nghiệp L vừa bị cơ quan môi trường xử phạt và dọa đình chỉ nếu không khắc phục; Ngành của doanh nghiệp L là sản xuất hóa chất, chiếm tỷ trọng lớn doanh thu; Doanh nghiệp đang xin vay vốn mở rộng nhà xưởng. Khi liên kết thẩm định pháp lý với SXKD, kết luận nào là hợp lý nhất?
a)
Rủi ro pháp lý có thể chuyển hóa thành rủi ro SXKD (bị đình chỉ hoạt động), ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ, do đó phải được xem là yếu tố trọng yếu trong quyết định tín dụng
b)
Việc bị phạt chỉ là sự kiện một lần, không cần đưa vào đánh giá
c)
Chỉ cần yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm tiền phạt để “xong chuyện”
d)
Có thể cho vay bình thường vì doanh nghiệp có thị trường tốt
65.
Khi phân tích chuỗi giá trị, CBTD nhận thấy một “điểm nghẽn” quan trọng của doanh nghiệp M là phụ thuộc vào một nhà cung cấp nguyên phụ liệu duy nhất ở nước ngoài. Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu dễ gián đoạn, CBTD nên:
a)
Đánh giá đây là rủi ro trọng yếu trong chuỗi giá trị, có thể gây ách tắc sản xuất, cần được phản ánh vào đánh giá SXKD và điều kiện tín dụng
b)
Xem đây là lợi thế vì chỉ cần quản lý một nhà cung cấp
c)
Bỏ qua vì liên quan đến hoạt động mua hàng, không liên quan tín dụng
d)
Chỉ cần yêu cầu doanh nghiệp tăng hàng tồn kho
66.
Doanh nghiệp N hoạt động đa ngành: xây dựng, bất động sản, nhà hàng, khách sạn. Tuy nhiên, doanh thu và lợi nhuận chủ yếu đến từ bất động sản, các mảng khác lỗ hoặc hòa vốn. Khi thẩm định SXKD cho một khoản vay “bổ sung vốn lưu động chung”, CBTD nên:
a)
Tập trung phân tích ngành và rủi ro của mảng bất động sản – nguồn tạo dòng tiền chính – hơn là phân tán đều cho tất cả mảng
b)
Xem tất cả mảng ngang nhau, phân tích đồng đều
c)
Chỉ phân tích mảng nhà hàng vì dễ hiểu hơn
d)
Không cần phân tích mảng nào, chỉ xem tổng doanh thu
67.
Một doanh nghiệp báo cáo lợi nhuận sau thuế tăng đều, nhưng: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lại âm nhiều kỳ; Tăng mạnh khoản phải thu và hàng tồn kho; Cần vay thêm vốn lưu động lớn. Để vận dụng thẩm định SXKD, CBTD nên kết luận trọng tâm nào?
a)
Lợi nhuận kế toán không phản ánh đúng sức khỏe dòng tiền; rủi ro SXKD và rủi ro thanh khoản cần được đánh giá lại, không nên chỉ dựa trên lợi nhuận
b)
Doanh nghiệp tăng lợi nhuận là đủ, không cần xem dòng tiền
c)
Dòng tiền âm là do “đầu tư tương lai”, có thể bỏ qua
d)
Chỉ cần yêu cầu thêm tài sản bảo đảm là xong
68.
Trong site visit, CBTD phát hiện: Kho hàng ghi nhận trên hệ thống là 0 tỷ, nhưng kiểm đếm thực tế ước khoảng 0 tỷ; Khoản chênh lệch được kế toán giải thích “khác biệt do cập nhật chưa kịp”; Doanh nghiệp đang xin vay bổ sung vốn lưu động dựa trên cơ cấu hàng tồn kho. Áp dụng tư duy Chương , CBTD nên ưu tiên hành động nào?
a)
Xem đây là dấu hiệu rủi ro về minh bạch và quản trị tồn kho, yêu cầu kiểm kê chính thức, đối chiếu số liệu trước khi tiếp tục thẩm định và quyết định
b)
Chấp nhận giải thích vì sai số tồn kho là điều bình thường
c)
Bỏ qua vì giá trị tài sản bảo đảm là bất động sản mới là quan trọng
d)
Chỉ ghi chú vào biên bản nhưng không điều chỉnh nhận định
69.
Một doanh nghiệp có lịch sử quan hệ tốt với ngân hàng, chưa từng có nợ xấu. Tuy nhiên, môi trường kinh tế đang suy thoái, ngành nghề của doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng (cầu thị trường giảm, biên lợi nhuận bị thu hẹp). Khi tái cấp hạn mức tín dụng, cách kết hợp yếu tố lịch sử với môi trường kinh doanh nào là đúng nhất?
a)
Ghi nhận lịch sử tốt là điểm cộng, nhưng phải điều chỉnh nhận định rủi ro do môi trường ngành xấu đi, có thể siết điều kiện hoặc giảm hạn mức
b)
Dựa hoàn toàn vào lịch sử tốt, tiếp tục cho vay như cũ
c)
Dừng cho vay ngay vì môi trường xấu
d)
Bỏ qua môi trường kinh doanh vì ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
70.
Ngân hàng có hai nguồn thông tin trái chiều: Báo cáo ngành cho thấy ngành đang tăng trưởng; Thực tế tại địa phương, qua site visit và trao đổi với đối tác, cho thấy nhu cầu suy giảm, cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp đóng cử. Vận dụng khung thông tin và nguồn thông tin Chương , CBTD nên:
a)
Ưu tiên thông tin thực địa và nguồn tại chỗ, đồng thời điều chỉnh cách diễn giải báo cáo ngành cho phù hợp bối cảnh địa phương
b)
Chỉ tin báo cáo ngành vì được soạn bởi tổ chức uy tín
c)
Chỉ tin vào cảm nhận cá nhân của CBTD
d)
Bỏ qua cả hai nguồn, chỉ xem báo cáo tài chính
71.
Doanh nghiệp P đề nghị vay vốn cho dự án mở rộng nhà máy khi cơ cấu tổ chức hiện tại còn lỏng lẻo, chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ, quy trình phê duyệt chi tiêu chưa rõ ràng. Trong khi đó, dự án mở rộng làm tăng quy mô doanh thu và tài sản lên gấp đôi. Kết luận phản ánh đúng phân tích nhân tố quản trị là:
a)
Việc tăng quy mô SXKD trong khi hệ thống quản trị chưa hoàn thiện làm rủi ro vận hành và rủi ro kiểm soát tăng, cần được cân nhắc trong quyết định cho vay và điều kiện kèm theo
b)
Càng mở rộng quy mô thì quản trị tự nhiên sẽ tốt hơn
c)
Không liên quan đến ngân hàng vì đây là chuyện nội bộ
d)
Chỉ cần yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm
72.
Trong một case, CBTD phải lựa chọn giữa hai phương án sử dụng thông tin: Phương án : Dựa chủ yếu vào hồ sơ khách hàng cung cấp, vì đầy đủ và được kiểm toán; Phương án : Kết hợp thêm CIC, thông tin từ đối tác, khảo sát thị trường và site visit để kiểm chứng. Theo tinh thần Chương , lựa chọn nào thể hiện tư duy thẩm định đúng và vì sao?
a)
Phương án , vì thông tin đa chiều giúp phát hiện sai lệch, nâng cao chất lượng đánh giá pháp lý và SXKD
b)
Phương án , vì kiểm toán là đủ
c)
Cả hai như nhau, tùy CBTD thích
d)
Không cần nguồn nào, chỉ dựa cảm nhận
73.
Trong một ngân hàng, quy trình thẩm định chưa rõ ràng, không có checklist pháp lý, mỗi CBTD làm theo kinh nghiệm riêng. Kết quả là: Cùng một loại khách hàng nhưng yêu cầu hồ sơ khác nhau; Bỏ sót kiểm tra thẩm quyền ký trong một số hồ sơ; Xuất hiện tranh chấp pháp lý ở vài khoản vay. Gắn với nội dung quy trình, biểu mẫu, công cụ thẩm định, đánh giá nào chính xác nhất?
a)
Thiếu chuẩn hóa quy trình và biểu mẫu làm gia tăng rủi ro pháp lý và rủi ro vận hành, cần xây dựng khung thẩm định thống nhất
b)
Cách làm này linh hoạt, phù hợp với thị trường
c)
Chỉ cần đào tạo thêm CBTD, không cần quy trình
d)
Chỉ là lỗi cá nhân, không liên quan hệ thống
74.
Tổng hòa nội dung Chương cho thấy: nếu ngân hàng chỉ chú trọng vào tài sản bảo đảm và bỏ qua thẩm định năng lực pháp lý và SXKD của khách hàng, hậu quả phân tích sâu nhất sẽ là:
a)
Ngân hàng có thể đối mặt đồng thời với rủi ro pháp lý (hợp đồng vô hiệu, không xử lý được tài sản) và rủi ro SXKD (khách hàng không tạo được dòng tiền trả nợ), khiến tài sản bảo đảm cũng khó thu hồi hiệu quả
b)
Rủi ro không đáng kể vì có tài sản bảo đảm là đủ
c)
Chỉ phát sinh rủi ro pháp lý, không liên quan SXKD
d)
Chỉ phát sinh rủi ro SXKD, không liên quan pháp lý
75.
Anh/chị được giao xây dựng khung tiêu chí thẩm định chung cho tất cả khách hàng vay vốn của ngân hàng. Cách phân loại nào là nền tảng hợp lý nhất để thiết kế các bộ tiêu chí chi tiết tiếp theo?
a)
Phân loại theo chủ thể (doanh nghiệp/cá nhân/hộ kinh doanh) và loại hình doanh nghiệp (DNNN, tư nhân, FDI, CTCP, TNHH…)
b)
Phân loại theo số lượng tài khoản thanh toán tại ngân hàng
c)
Phân loại theo số lần khách hàng tham gia chương trình khuyến mãi
d)
Phân loại theo khoảng cách địa lý từ ngân hàng đến trụ sở khách hàng
76.
Ngân hàng muốn xây dựng chính sách tín dụng riêng cho doanh nghiệp FDI. Trong số các định hướng sau, định hướng nào thể hiện cách vận dụng đúng nội dung của Chương ?
a)
Thiết kế bộ tiêu chí thẩm định pháp lý & SXKD riêng, chú trọng yếu tố pháp luật nước ngoài, cơ cấu sở hữu, hợp đồng với bên liên kết
b)
Áp dụng y nguyên chính sách của doanh nghiệp tư nhân trong nước
c)
Chỉ yêu cầu thêm báo cáo bằng tiếng Anh, còn lại giữ nguyên
d)
Chỉ quan tâm đến vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, bỏ qua SXKD
77.
Nếu ngân hàng muốn ưu tiên phát triển mảng khách hàng SME nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro, lựa chọn chiến lược nào phản ánh đúng tinh thần Chương ?
a)
Xây dựng quy trình thẩm định rút gọn nhưng vẫn đầy đủ trụ cột: pháp lý – SXKD – thông tin – yếu tố con người/quy trình
b)
Chỉ đơn giản nới lỏng điều kiện, chấp nhận hồ sơ thiếu
c)
Dựa hoàn toàn vào tài sản bảo đảm của chủ doanh nghiệp
d)
Giảm lãi suất cho vay để bù cho rủi ro thông tin hạn chế
78.
Ngân hàng muốn ban hành quy định “veto”: nếu phát hiện rủi ro pháp lý trọng yếu thì dừng thẩm định tài chính. Lập luận nào ủng hộ mạnh mẽ nhất quyết định này?
a)
Năng lực pháp lý là điều kiện nền tảng; nếu không đảm bảo, mọi phân tích tài chính – SXKD đều đứng trên nền tảng rủi ro
b)
Rủi ro pháp lý ít khi xảy ra nên không cần “veto”
c)
Chỉ cần có tài sản bảo đảm là có thể bỏ qua pháp lý
d)
Rủi ro pháp lý chỉ ảnh hưởng đến hình ảnh, không ảnh hưởng thu hồi nợ
79.
Anh/chị được giao rà soát lại checklist thẩm định pháp lý để giảm thiểu tranh chấp. Mục tiêu cốt lõi nào cần được đặt ở trung tâm của checklist?
a)
Xác định đúng chủ thể vay, thẩm quyền ký kết, phạm vi quyền cho vay – bảo đảm – xử lý tài sản theo quy định pháp luật và điều lệ
b)
Đảm bảo hồ sơ trông “đẹp” và “đầy đủ giấy tờ”
c)
Đảm bảo khách hàng có nhiều dấu đỏ và chữ ký
d)
Đảm bảo hồ sơ dày tối thiểu 0 trang
80.
Trong một buổi họp nội bộ, có ý kiến đề nghị: “Đối với khách hàng lâu năm, có thể lược bỏ bước kiểm tra lại điều lệ và thẩm quyền ký vì đã từng kiểm tra trước đó.” Đánh giá nào sau đây phù hợp nhất với nội dung của Chương ?
a)
Không nên bỏ qua vì điều lệ, người đại diện, thẩm quyền có thể đã thay đổi; đây là rủi ro pháp lý thường gặp
b)
Có thể bỏ qua hoàn toàn vì “đã thân quen”
c)
Chỉ cần kiểm tra lại nếu khách hàng thay đổi địa chỉ
d)
Chỉ cần kiểm tra lại khi khoản vay vượt 00 tỷ đồng
81.
Để thiết kế quy trình thẩm định năng lực SXKD cho ngành xây dựng, lựa chọn nào thể hiện tư duy tốt nhất?
a)
Bổ sung các bước bắt buộc về phân tích hợp đồng công trình, tiến độ nghiệm thu, vòng quay phải thu và rủi ro thị trường bất động sản
b)
Áp dụng quy trình giống hệt ngành bán lẻ, chỉ thay tên ngành
c)
Chỉ quan tâm đến giá trị tài sản bảo đảm là bất động sản
d)
Chỉ cần thêm một mục “lưu ý rủi ro xây dựng” trong báo cáo
82.
Nếu ngân hàng muốn ưu tiên cho vay các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh bền vững, tiêu chí nào nên được nâng trọng số trong hệ thống xếp hạng theo tinh thần mục ?
a)
Đa dạng khách hàng, chuỗi giá trị rõ ràng, dòng tiền ổn định, ít phụ thuộc – đối tác lớn
b)
Tăng trưởng doanh thu “bất thường” trong một năm
c)
Có một hợp đồng rất lớn với một khách hàng duy nhất
d)
Khả năng cắt giảm chi phí quảng cáo
83.
Trong bối cảnh một ngành đang suy giảm mạnh, ngân hàng vẫn có khách hàng trong ngành đó xin vay mở rộng SXK Chính sách nào thể hiện cách vận dụng Chương ở tầm thiết kế chính sách, chứ không chỉ xử lý đơn lẻ?
a)
Quy định phải có phân tích ngành cập nhật, stress test dòng tiền, và phê duyệt ở cấp cao hơn đối với tất cả khoản vay mới trong ngành đó
b)
Giữ nguyên quy trình như cũ, chỉ “thận trọng hơn” bằng cảm tính
c)
Ngừng cho vay tất cả khách hàng trong ngành mà không cần phân tích
d)
Chỉ chấp nhận nếu khách hàng có tài sản bảo đảm gấp đôi dư nợ
84.
Ngân hàng muốn thiết kế mô hình báo cáo thẩm định chuẩn hóa, trong đó phần thẩm định SXKD phải “kéo” được cả phân tích ngành, mô hình kinh doanh, quản trị, lịch sử hoạt động. Cách cấu trúc nào hợp lý nhất?
a)
Tách thành tiểu mục: () Ngành & môi trường, () Mô hình kinh doanh & chuỗi giá trị, () Quản trị & tổ chức, () Lịch sử SXKD & quan hệ tín dụng, rồi tổng hợp thành nhận định chung
b)
Chỉ viết một đoạn “Doanh nghiệp hoạt động tốt”
c)
Gộp tất cả vào phụ lục, không cần trình bày trong báo cáo
d)
Chỉ phân tích ngành, bỏ qua các yếu tố khác
85.
Nếu anh/chị phải xây dựng bộ tiêu chí “đèn đỏ” (red flags) để cảnh báo rủi ro SXKD, tiêu chí nào nên được đưa vào nhóm “bắt buộc xem xét lại quyết định tín dụng”?
a)
Lợi nhuận kế toán tăng nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm kéo dài, kèm theo phải thu và tồn kho tăng mạnh
b)
Doanh nghiệp tăng chi phí marketing trong năm
c)
Doanh nghiệp thay đổi logo thương hiệu
d)
Doanh nghiệp thay phần mềm kế toán
86.
Ngân hàng muốn chuẩn hóa hướng dẫn sử dụng nguồn thông tin cho CBT Trong lựa chọn sau, hướng dẫn nào thể hiện rõ nhất việc vận dụng mục ?
a)
Bắt buộc đối chiếu tối thiểu nguồn: hồ sơ khách hàng, CIC, nguồn bên ngoài (thuế, báo cáo ngành, đối tác, site visit) trước khi đưa ra kết luận pháp lý & SXKD
b)
Ưu tiên tuyệt đối hồ sơ khách hàng, các nguồn khác chỉ tham khảo
c)
Chỉ dùng CIC vì là nguồn “chính thống”
d)
Chỉ dùng báo cáo tài chính kiểm toán, bỏ qua site visit
87.
Nếu được giao thiết kế mẫu biên bản site visit chuẩn, tiêu chí nào nên được đưa vào như “nội dung bắt buộc ghi nhận”?
a)
Mức độ phù hợp giữa thực tế nhà xưởng, máy móc, hàng tồn kho, nhân sự với thông tin & số liệu trong hồ sơ khách hàng
b)
Cảm nhận cá nhân về tính cách giám đốc
c)
Số lượng cây xanh trồng trong khuôn viên
d)
Chi tiết bữa ăn trưa mà CBTD dùng cùng khách hàng
88.
Để giảm thiểu rủi ro do trình độ và đạo đức CBTD, ngân hàng đang cân nhắc giải pháp. Giải pháp nào gắn đúng với nội dung nhất?
a)
Đào tạo định kỳ về pháp lý – SXKD – nhận diện rủi ro, kết hợp cơ chế kiểm soát chéo, luân chuyển và đánh giá đạo đức nghề nghiệp
b)
Tăng chỉ tiêu doanh số để CBTD “năng động” hơn
c)
Giao toàn quyền quyết định cho CBTD để họ “chịu trách nhiệm cá nhân”
d)
Chỉ thưởng theo dư nợ tăng, không cần tiêu chí rủi ro
89.
Trước tình trạng mỗi chi nhánh “thẩm định một kiểu”, Hội sở muốn chuẩn hóa quy trình, biểu mẫu và công cụ hỗ trợ thẩm định. Định hướng nào phù hợp nhất với nội dung ?
a)
Xây dựng bộ quy trình, checklist và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thống nhất toàn hệ thống, nhưng cho phép linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng
b)
Giữ nguyên cách làm cũ để “đảm bảo tính linh hoạt tối đa”
c)
Chỉ ban hành một mẫu báo cáo chung, không quy định nội dung
d)
Chỉ tập trung vào công cụ CNTT, bỏ qua quy trình
90.
Một khách hàng lớn luôn chậm hợp tác, cung cấp thông tin muộn và thiếu nhất quán, nhưng có lịch sử trả nợ đúng hạn. Ngân hàng đang cân nhắc “nới lỏng” yêu cầu hồ sơ để giữ khách. Theo Chương, định hướng quản trị rủi ro nào là hợp lý nhất?
a)
Không đánh đổi chất lượng thông tin và minh bạch chỉ vì lịch sử trả nợ tốt; cần gắn mức độ hợp tác, minh bạch vào đánh giá rủi ro và điều kiện tín dụng
b)
Chấp nhận bỏ qua vì khách hàng lớn
c)
Bù đắp bằng cách tăng lãi suất nhưng vẫn bỏ qua hồ sơ
d)
Chỉ cần ghi chú “khách hàng bận nên không kịp cung cấp”
91.
Ngân hàng muốn thiết kế chính sách phân cấp phê duyệt dựa trên mức độ rủi ro khách hàng (kết quả thẩm định pháp lý & SXKD). Đề xuất nào phản ánh đúng tinh thần Chương ?
a)
Khách hàng có rủi ro pháp lý & SXKD cao phải trình phê duyệt ở cấp cao hơn và/hoặc Ủy ban rủi ro; khách hàng rủi ro thấp có thể phân cấp cho chi nhánh
b)
Tất cả hồ sơ đều phê duyệt tại Hội sở bất kể rủi ro
c)
Tất cả hồ sơ đều để chi nhánh tự quyết
d)
Chỉ phân cấp theo tiêu chí giá trị khoản vay, không cần xem rủi ro
92.
Ảnh hưởng của môi trường kinh tế suy thoái đến doanh nghiệp trong một ngành dễ tổn thương (như bất động sản, xây dựng) được dự báo là nghiêm trọng. Ngân hàng muốn ban hành bộ tiêu chí “tăng cường” cho ngành này. Tiêu chí nào nên đứng đầu danh sách?
a)
Yêu cầu phân tích kịch bản (scenario) dòng tiền SXKD trong trường hợp doanh thu giảm mạnh và thời gian thu tiền kéo dài
b)
Giảm yêu cầu thông tin để “hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó”
c)
Chỉ cần thêm một cam kết trả nợ của giám đốc
d)
Chỉ tăng lãi suất mà không cần thẩm định thêm
93.
Ngân hàng muốn tích hợp ESG (môi trường – xã hội – quản trị) vào thẩm định khách hàng doanh nghiệp. Theo Chương , nội dung nào nên được “cài” vào phần thẩm định pháp lý & SXKD trước tiên?
a)
Tuân thủ pháp luật về môi trường, lao động, quản trị công ty và tác động của việc vi phạm đến khả năng duy trì hoạt động SXKD
b)
Mức độ doanh nghiệp tài trợ cho các sự kiện xã hội
c)
Hình ảnh thương hiệu trên mạng xã hội
d)
Số lượng nhân viên nữ trong doanh nghiệp
94.
Khi ban hành hướng dẫn thẩm định, Hội sở muốn đảm bảo rằng CBTD không được “bỏ qua” site visit đối với một số trường hợp. Tiêu chí bắt buộc nào nên được quy định?
a)
Đối với khách hàng vay trên một ngưỡng nhất định, hoặc thuộc ngành rủi ro cao, hoặc có tài sản bảo đảm là hàng tồn kho/máy móc, phải có site visit trước phê duyệt
b)
Site visit chỉ thực hiện khi khách hàng yêu cầu
c)
Site visit là tùy CBTD, không nên bắt buộc
d)
Không cần site visit vì tốn thời gian
95.
Giả sử anh/chị được giao xây dựng mô-đun đào tạo CBTD mới về Chương Mục tiêu trọng tâm của mô-đun này nên là gì?
a)
Hình thành tư duy “hiểu khách hàng từ gốc”: pháp lý, SXKD, môi trường, thông tin, con người – trước khi ra quyết định tín dụng
b)
Dạy CBTD cách đi tiếp thị sản phẩm
c)
Dạy CBTD cách thuyết phục khách hàng thế chấp nhiều tài sản
d)
Dạy CBTD cách tối đa hóa dư nợ bất chấp rủi ro
96.
Ngân hàng có ý định đưa chỉ số chất lượng thẩm định vào KPI của CBT Theo nội dung Chương , tiêu chí nào nên được coi là “thước đo” chất lượng phù hợp?
a)
Tỷ lệ khoản vay phát sinh vấn đề pháp lý hoặc rủi ro SXKD không lường trước trong vòng – năm sau giải ngân
b)
Tốc độ giải ngân càng nhanh càng tốt
c)
Số lượng hợp đồng tín dụng ký được trong quý
d)
Số lần CBTD tham dự hội thảo khách hàng
97.
Để giảm hiện tượng “tick-box” – thẩm định hình thức, Hội sở đề xuất thay đổi cấu trúc báo cáo thẩm định SXK Đề xuất nào thể hiện cách tiếp cận đúng theo Chương ?
a)
Yêu cầu phần kết luận phải nêu rõ: nguồn trả nợ chính, – rủi ro pháp lý & SXKD trọng yếu, biện pháp giảm thiểu cụ thể, thay vì chỉ liệt kê số liệu
b)
Giữ nguyên báo cáo dạng bảng, không cần phần nhận định
c)
Chỉ yêu cầu CBTD copy số liệu từ báo cáo tài chính
d)
Chỉ yêu cầu CBTD viết “chấp nhận được” hoặc “không chấp nhận”
98.
Trong cuộc thảo luận chiến lược, có ý kiến: “Chúng ta nên chuyển trọng tâm từ cho vay dựa trên tài sản bảo đảm sang cho vay dựa trên năng lực SXKD và dòng tiền.”
a)
Theo Chương , luận điểm nào là luận điểm bảo vệ quan điểm này tốt nhất?
b)
Thẩm định pháp lý & SXKD tốt giúp ngân hàng dựa vào dòng tiền bền vững của khách hàng, giảm phụ thuộc xử lý tài sản bảo đảm vốn tốn thời gian và dễ tranh chấp
c)
Tài sản bảo đảm luôn đủ để bù đắp mọi rủi ro
d)
Dựa vào SXKD làm tăng chi phí thẩm định, không nên
99.
Theo Chương , luận điểm nào là luận điểm bảo vệ quan điểm này tốt nhất?
a)
Thẩm định pháp lý & SXKD tốt giúp ngân hàng dựa vào dòng tiền bền vững của khách hàng, giảm phụ thuộc xử lý tài sản bảo đảm vốn tốn thời gian và dễ tranh chấp
b)
Tài sản bảo đảm luôn đủ để bù đắp mọi rủi ro
c)
Dựa vào SXKD làm tăng chi phí thẩm định, không nên
d)
Tài sản bảo đảm dễ xử lý hơn dòng tiền
100.
Nếu anh/chị phải tóm tắt “triết lý” của Chương để đưa vào Sổ tay tín dụng, nào dưới đây phản ánh chính xác nhất?
a)
Quyết định cho vay chỉ thực sự an toàn khi ngân hàng hiểu rõ khách hàng là chủ thể hợp pháp, có năng lực SXKD bền vững, được đánh giá trên nền tảng thông tin đa nguồn, quy trình – con người – công cụ thẩm định được tổ chức bài bản
b)
Chỉ cần khách hàng có tài sản bảo đảm lớn là có thể cho vay
c)
Chỉ cần xem báo cáo tài chính là đủ
d)
Chỉ cần lịch sử quan hệ tốt là đủ
100 %
