wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tầm vận động khớp và lượng giá sức mạnh cơ

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đo tầm vận động khớp được thực hiện khi

a)

Người bệnh lì lợm không thể cử động được.

b)

Khớp của người bệnh quá lỏng lẻo.

c)

Có rối loạn chức năng thể chất làm giới hạn tầm vận động khớp.

d)

Khớp bị cứng.

2.

Tầm vận động khớp là

a)

Khoảng cách mà chi thể đi động được.

b)

Cung của một cử động mà khớp phải hoàn thành.

c)

Khối lượng vận động mà một chi thể có thể thực hiện được.

d)

Khối lượng tối đa mà một chi thể có thể mang vác.

3.

Đo tầm vận động chủ động là

a)

Người bệnh tự mình đo.

b)

Người khám đo với sự co cơ chủ động của người bệnh.

c)

Người bệnh tự đo với sự hướng dẫn của người khám.

d)

Người khám đo và người bệnh cho biết những khó khăn khi thực hiện cử động.

4.

Mục đích của đo tầm hoạt động khớp là

a)

Xác định những nguyên nhân gây biến dạng.

b)

Xác định nguyên nhân làm cho người bệnh không hoạt động được.

c)

Xác định tầm độ cần thêm vào để gia tăng khả năng hoạt động chức năng.

d)

Xác định khả năng hồi phục của người bệnh.

5.

Mục đích của đo tầm hoạt động khớp là

a)

Xác định nhu cầu về sử dụng nẹp và những dụng cụ hỗ trợ.

b)

Xác định tiến lượng của người bệnh.

c)

Xác định nỗ lực của người bệnh trong tập luyện.

d)

Xác định khả năng phục hồi của người bệnh.

6.

Nguyên tắc khi đo tầm hoạt động khớp là

a)

Người khám nên biết số đo ROM tối đa mà người bệnh đã có được trước đây.

b)

Người khám nên biết số đo ROM trung bình của khớp cần đo để so sánh.

c)

Người khám nên biết số đo ROM tối thiểu mà người bệnh đã có được trước đây.

d)

Người khám nên biết số đo ROM trung bình của mình để so sánh với người bệnh.

7.

Nguyên tắc khi đo tầm hoạt động khớp là

a)

Biết cách đặt tư thế người bệnh và vị thế của khớp cần đo.

b)

Cần phải so sánh trị số đo được với trị số trước đây mà người bệnh có được.

c)

Cần phải cưỡng bức để đạt tầm tối đa khi xuất hiện sự kháng cản ở ROM thụ động.

d)

Cho người bệnh di động chủ động khớp cần đo để cảm nhận được sự di động của khớp.

8.

Khi sử dụng "hệ thống zero trung tính", trị số khởi đầu của

a)

Khớp cổ chân là 9090^\circ .

b)

Khớp gối là 180180^\circ .

c)

Khớp khuỷu là 00^\circ .

d)

Khớp hông là 180180^\circ .

9.

Kết quả khi đo tầm vận động của khớp khuỷu là 3030^\circ - 110110^\circ , có nghĩa là

a)

Duỗi tối đa được 3030^\circ và gấp tối đa được 110110^\circ .

b)

Người bệnh không thể cử động trong khoảng 3030^\circ - 110110^\circ .

c)

Người bệnh cần sự hỗ trợ khi hoạt động trong khoảng 00^\circ - 3030^\circ110110^\circ - 140140^\circ .

d)

3030^\circ - 110110^\circ là tầm vận động mà người bệnh hoạt động mạnh nhất.

10.

Tầm vận động chức năng là

a)

Số lượng tầm vận động khớp cần để thực hiện ADL thiết yếu.

b)

Số lượng tầm vận động cần đạt được để sử dụng dụng cụ hỗ trợ.

c)

Số lượng tầm vận động mà người bệnh thực hiện mạnh nhất.

d)

Số lượng tầm vận động mà người bệnh cảm thấy thoải mái và an toàn khi hoạt động.

11.

Để ngồi trên ghế một cách thoải mái, tầm vận động của khớp hông cần đạt đến

a)

3030^\circ

b)

6060^\circ

c)

9090^\circ

d)

120120^\circ

12.

Để ngồi trên ghế một cách thoải mái, tầm vận động của khớp gối cần đạt đến

a)

3030^\circ

b)

6060^\circ

c)

9090^\circ

d)

120120^\circ

13.

Khi người bệnh bị hạn chế vĩnh viễn tầm vận động của một khớp, ta cần

a)

Kéo giãn khớp để làm tăng thêm ROM.

b)

Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ.

c)

Tập mạnh cơ để cơ có đủ lực làm tăng ROM.

d)

Cố định khớp đó để tránh bị biến dạng thêm.

14.

Khi đo tầm vận động khớp, nên đặt đối tượng ở tư thế sao cho

a)

Người bệnh có thể thấy được khớp cần đo.

b)

Khớp cần đo được cố định một cách vững chắc.

c)

Người bệnh thoải mái và được thư giãn.

d)

Người khám cảm thấy thoải mái khi đo.

15.

Khi đo khớp

a)

Nên đo ROM thụ động.

b)

Nên đo ROM chủ động.

c)

Nên ấn mạnh cuối tầm độ khớp để làm gia tăng thêm số đo.

d)

Không nên cho người bệnh hoạt động hết tầm để tránh gây tổn thương khớp.

16.

Sau khi tháo bột, lực cơ của người bệnh bị suy yếu là do

a)

Hậu quả của gãy xương.

b)

Hậu quả của sự bất động.

c)

Cơ bị suy dinh dưỡng do cung cấp máu không đầy đủ.

d)

Số lượng các xung thần kinh đến cơ bị giảm.

17.

Mục đích của lượng giá sức mạnh cơ là nhằm

a)

Xác định số lượng lực cơ có thể có để làm cơ sở cho sự điều trị.

b)

Xác định nguyên nhân gây nên yếu cơ.

c)

Xác định những hậu quả mà sự yếu cơ gây nên.

d)

Xác định tiến lượng bệnh.

18.

Khi lực cơ của người bệnh được xác định là bậc rất yếu, ta cần sử dụng bài tập

a)

Thụ động.

b)

Chủ động có trợ giúp.

c)

Chủ động tự do.

d)

Chủ động có đề kháng.

19.

Khi lực cơ của người bệnh được xác định là từ bậc khá + đến tốt, ta sử dụng bài tập

a)

Thụ động.

b)

Chủ động có trợ giúp.

c)

Chủ động tự do.

d)

Chủ động có đề kháng.

20.

Khi lực cơ của người bệnh được xác định là bậc yếu, ta cần sử dụng bài tập

a)

Thụ động.

b)

Chủ động có trợ giúp.

c)

Chủ động tự do.

d)

Chủ động có đề kháng.

21.

Khi lực cơ của người bệnh được xác định là khá, ta sử dụng bài tập

a)

Thụ động.

b)

Chủ động có trợ giúp.

c)

Chủ động tự do.

d)

Chủ động có đề kháng.

22.

Trước khi thử cơ cần xác định ROM thụ động nhằm

a)

Xác định ở cung đoạn nào của ROM là cơ co mạnh nhất.

b)

Xác định được bậc cơ đúng.

c)

Xác định nguyên nhân gây nên yếu cơ.

d)

Xác định khả năng hồi phục nếu được tập luyện đúng.

23.

Thử cơ bằng tay sẽ cho phép ta xác định được

a)

Sức bền bỉ của cơ khi hoạt động.

b)

Sự điều hợp của cơ khi hoạt động.

c)

Khả năng thao tác vận động.

d)

Số lượng lực cơ mà cơ có thể tạo ra.

24.

Thử cơ bằng tay có giá trị rất lớn trong trường hợp

a)

Tai biến mạch máu não.

b)

Tổn thương dây thần kinh ngoại biên.

c)

Bại não.

d)

Chấn thương sọ não.

25.

Khám xét ROM thụ động trước khi thử cơ có thể phát hiện được

a)

Trương lực cơ.

b)

Tốc độ của cử động.

c)

Sự uyển chuyển khi cử động.

d)

Sự chính xác khi cử động.

26.

Tiêu chuẩn căn bản để xác định bậc cơ là

a)

Khối lượng của tạ mà người bệnh vượt qua.

b)

Trọng lực.

c)

Số lần lặp lại một cử động.

d)

Trương lực cơ.

27.

Khi cơ co nhẹ có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy nhưng không có cử động xảy ra, bậc của cơ là

a)

Zero.

b)

Rất yếu.

c)

Yếu trừ.

d)

Yếu.

28.

Khi người bệnh di động phần cơ thể qua hết ROM kháng trọng lực thì bậc cơ là

a)

Bình thường.

b)

Tốt.

c)

Khá.

d)

Khá trừ.

29.

Khi người bệnh di chuyển phần chi thể được một phần ROM không trọng lực thì bậc cơ là

a)

Rất yếu.

b)

Yếu trừ.

c)

Yếu.

d)

Yếu cộng.

30.

Người bệnh di chuyển chi thể được một phần ROM kháng trọng lực (<50%) thì bậc cơ là

a)

Khá.

b)

Khá trừ.

c)

Yếu cộng.

d)

Yếu.

31.

Người bệnh di chuyển chi thể được một phần ROM kháng trọng lực (>50%) thì bậc cơ là

a)

Khá.

b)

Khá trừ.

c)

Yếu cộng.

d)

Yếu.

32.

Khi người bệnh di chuyển phần chi thể qua hết ROM không trọng lực thì bậc cơ là

a)

Rất yếu.

b)

Yếu trừ.

c)

Yếu.

d)

Yếu cộng.

33.

Khi thực hiện cử động qua hết ROM kháng trọng lực với sự đề kháng tối đa thì bậc cơ là

a)

Bình thường.

b)

Rất tốt.

c)

Tốt.

d)

Khá.

34.

Thực hiện cử động qua hết ROM kháng trọng lực với sự đề kháng trung bình thì bậc cơ là

a)

Bình thường.

b)

Tốt.

c)

Khá.

d)

Khá cộng.

35.

Thực hiện cử động qua hết ROM kháng trọng lực với sự đề kháng nhẹ thì bậc cơ là

a)

Bình thường.

b)

Tốt.

c)

Khá.

d)

Khá cộng.

36.

Mục đích của đo chiều dài chi là nhằm

a)

Xác định độ ngắn của chi thể.

b)

Xác định tình trạng sưng nề của khớp.

c)

Xác định tình trạng biến dạng của khớp.

d)

Xác định nguyên nhân của sự ngắn chi.

37.

Mục đích của đo chu vi khớp là nhằm

a)

Xác định sự biến dạng của khớp.

b)

Xác định nguyên nhân gây sưng nề khớp.

c)

Xác định tình trạng sưng nề của khớp.

d)

Xác định hậu quả của sự sưng nề của khớp.

38.

Mục đích của đo chu vi chi thể là

a)

Xác định tình trạng teo hay phì đại của cơ.

b)

Xác định nguyên nhân gây nên sự teo hay phì đại của cơ.

c)

Xác định tiến lượng của sự teo hay phì đại của cơ.

d)

Xác định hậu quả của sự teo hay phì đại của cơ.

39.

Khi đo chiều dài chi thể, tư thế của người bệnh cần phải

a)

Thoải mái.

b)

Vững chắc.

c)

Đối xứng.

d)

An toàn.

40.

Để đo chiều dài chi trên, điểm mốc được chọn là

a)

Mỏm cùng vai - mỏm trâm trụ.

b)

Mấu động bé xương cánh tay - mỏm trâm quay.

c)

Mỏm cùng vai - mỏm trâm quay.

d)

Mấu động to xương cánh tay - mỏm trâm trụ.

41.

Để đo chiều dài cánh tay, điểm mốc được chọn là

a)

Mỏm cùng vai - lồi cầu ngoài xương cánh tay.

b)

Mấu động bé xương cánh tay - lồi cầu trong xương cánh tay.

c)

Mỏm cùng vai - mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.

d)

Mấu động to xương cánh tay - mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay.

42.

Để đo chiều dài cẳng tay, điểm mốc được chọn là

a)

Mỏm trên lồi cầu ngoài - mỏm trâm quay.

b)

Mỏm khuỷu - đỉnh ngón giữa.

c)

Mỏm trên lồi cầu trong - mỏm trâm trụ.

d)

Mỏm khuỷu - mỏm trâm quay.

43.

Khi đo chiều dài chi trên với điểm mốc là mấu động to và mỏm trâm quay thì

a)

Tay đặt sát thân với cẳng tay sấp (lòng bàn tay hướng ra sau).

b)

Tay đặt sát thân với cẳng tay ngửa (lòng bàn tay hướng ra trước).

c)

Tay dang 90° với lòng bàn tay hướng xuống đất.

d)

Tay dang 90° với lòng bàn tay hướng lên trời.

44.

Khi đo chiều dài chi trên với điểm mốc là mỏm cùng vai và đỉnh ngón giữa thì

a)

Tay đặt sát thân với cẳng tay ở vị thế trung tính xoay (lòng bàn tay hướng vào thân).

b)

Tay đặt sát thân với cẳng tay ở vị thế sấp (lòng bàn tay hướng ra sau).

c)

Tay dang 90° với lòng bàn tay hướng ra trước.

d)

Tay dang 90° với lòng bàn tay hướng lên trời.

45.

Điểm mốc để đo chiều dài tương đối chi dưới là

a)

Mỏm kiếm xương ức - mắt cá trong.

b)

Gai chậu trước trên - mắt cá trong.

c)

Gai chậu trước dưới - mắt cá ngoài.

d)

Mỏm kiếm xương ức - mắt cá ngoài.

46.

Điểm mốc để đo chiều dài tuyệt đối chi dưới là

a)

Mỏm kiếm xương ức - mắt cá trong.

b)

Gai chậu trước trên - mắt cá trong.

c)

Gai chậu trước dưới - mắt cá ngoài.

d)

Mỏm kiếm xương ức - mắt cá ngoài.

47.

Chiều dài đùi được đo từ

a)

Gai chậu trước trên - mỏm trên lồi cầu ngoài.

b)

Mấu chuyển lớn - mỏm trên lồi cầu ngoài.

c)

Gai chậu trước trên - lồi cầu ngoài xương đùi.

d)

Mấu chuyển lớn - lồi cầu ngoài xương đùi.

48.

Để đo ROM gập vai, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi hay nằm ngửa với cánh tay ở vị thế xoay ngoài.

b)

Ngồi hay nằm sấp với cánh tay ở vị thế trung tính xoay.

c)

Ngồi hay nằm ngửa với cánh tay ở vị thế trung tính xoay.

d)

Ngồi hay nằm sấp với cánh tay ở vị thế xoay trong.

49.

Khi đo ROM gập vai, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động song song trục của xương cánh tay hướng đến mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay.

b)

Trục ở mấu động bé, nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động song song trục của xương cánh tay hướng đến mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay.

c)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.

d)

Trục ở mấu động bé nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.

50.

Khi đo ROM gập vai, cần tránh cử động

a)

Hạ vai, xoay trong hay xoay ngoài cánh tay.

b)

Hạ vai, dang hay gập cánh tay.

c)

Nâng vai, xoay trong hay xoay ngoài cánh tay.

d)

Nâng vai, dang hay gập cánh tay.

51.

Để đo ROM duỗi vai, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi hay nằm ngửa với cánh tay ở vị thế xoay ngoài.

b)

Ngồi hay nằm sấp với cánh tay ở vị thế trung tính xoay.

c)

Ngồi hay nằm ngửa với cánh tay ở vị thế trung tính xoay.

d)

Ngồi hay nằm sấp với cánh tay ở vị thế xoay trong.

52.

Khi đo ROM duỗi vai, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động song song trục của xương cánh tay hướng đến mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay.

b)

Trục ở mấu động bé, nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động song song trục của xương cánh tay hướng đến mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay.

c)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.

d)

Trục ở mấu động bé nhánh cố định song song đường giữa thân, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.

53.

Để đo ROM dạng vai, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi hay nằm sấp với cánh tay xoay ngoài.

b)

Ngồi hay nằm ngửa với cánh tay xoay ngoài.

c)

Ngồi hay nằm sấp với cánh tay xoay trong.

d)

Ngồi hay nằm ngửa với cánh tay xoay trong.

54.

Khi đo ROM dạng vai, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định theo đường nách trước, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.

b)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định theo đường nách sau, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay.

c)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định theo đường nách trước, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay.

d)

Trục ở mỏm cùng vai, nhánh cố định theo đường nách sau, nhánh di động hướng đến mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay.

55.

Để đo ROM xoay trong vai với tư thế vai dạng, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay ngửa

b)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu thẳng, cẳng tay sấp.

c)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu thẳng, cẳng tay ngửa.

d)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay sấp.

56.

Khi đo ROM xoay trong vai với tư thế vai dạng, cần tránh cử động

a)

Nâng vai.

b)

Hạ vai.

c)

Gập vai.

d)

Duỗi vai.

57.

Khi đo ROM xoay trong vai với tư thế vai dạng, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở lồi cầu trong, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm trụ.

b)

Trục ở mỏm khuỷu, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm quay.

c)

Trục ở mỏm khuỷu, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm trụ.

d)

Trục ở lồi cầu ngoài, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm quay.

58.

Để đo ROM xoay ngoài vai với tư thế vai dạng, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay ngửa.

b)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu thẳng, cẳng tay sấp.

c)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu thẳng, cẳng tay ngửa.

d)

Ngồi hay nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay sấp.

59.

Khi đo ROM xoay ngoài vai với tư thế vai dạng, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở lồi cầu trong, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm trụ.

b)

Trục ở mỏm khuỷu, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm quay.

c)

Trục ở mỏm khuỷu, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm trụ.

d)

Trục ở lồi cầu ngoài, nhánh cố định và nhánh di động hướng đến mỏm trâm quay.

60.

Khi đo ROM xoay ngoài vai với tư thế vai dạng, cần tránh cử động

a)

Đưa vai lên trên.

b)

Đưa vai xuống dưới.

c)

Đưa vai ra sau.

d)

Đưa vai ra trước.

61.

Để đo ROM gập duỗi khuỷu, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi, cánh tay khép và xoay trong, cẳng tay ngửa.

b)

Ngồi, cánh tay dang và xoay ngoài, cẳng tay sấp.

c)

Ngồi, cánh tay dang và xoay trong, cẳng tay sấp.

d)

Ngồi, cánh tay khép và xoay ngoài, cẳng tay ngửa.

62.

Khi đo ROM gập duỗi khuỷu, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở mỏm trên lồi cầu trong, nhánh cố định đến mấu động to, nhánh di động đến mỏm trâm trụ.

b)

Trục ở mỏm trên lồi cầu ngoài, nhánh cố định đến mỏm cùng vai, nhánh di động đến mỏm trâm quay.

c)

Trục ở mỏm trên lồi cầu trong, nhánh cố định đến mấu động to, nhánh di động đến mỏm trâm quay.

d)

Trục ở mỏm trên lồi cầu ngoài, nhánh cố định đến mỏm cùng vai, nhánh di động đến mỏm trâm trụ.

63.

Để đo ROM ngửa cẳng tay, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi với cánh tay khép, khuỷu gập 90°, cẳng tay với vị thế trung tính xoay.

b)

Ngồi với cánh tay dang, khuỷu thẳng, cẳng tay sấp.

c)

Ngồi với cánh tay khép, khuỷu gập 90°, cẳng tay ngửa.

d)

Ngồi với cánh tay dang, khuỷu thẳng, cẳng tay ở vị thế trung tính xoay.

64.

Khi đo ROM ngửa cẳng tay với cây bút chỉ trong lòng bàn tay, ba điểm cố định là

a)

Trục ở chỏm xương đốt bàn II, nhánh cố định song song với nền nhà, nhánh di động song thẳng góc với cây bút chì.

b)

Trục ở chỏm xương đốt bàn III, nhánh cố định song song với nền nhà, nhánh di động song thẳng góc với cây bút chì.

c)

Trục ở chỏm xương đốt bàn II, nhánh cố định thẳng góc nền nhà, nhánh di động song song cây bút chì.

d)

Trục ở chỏm xương đốt bàn III, nhánh cố định thẳng góc nền nhà, nhánh di động song song cây bút chì.

65.

Khi đo ROM sấp cẳng tay, cần tránh cử động

a)

Xoay trong hay dang cánh tay.

b)

Xoay trong hay khép cánh tay.

c)

Xoay ngoài hay dang cánh tay.

d)

Xoay ngoài hay khép cánh tay.

66.

Để đo ROM gập cổ tay, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế trung tính, bàn tay duỗi.

b)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế ngửa, cẳng tay và bàn tay thẳng hàng.

c)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế trung tính, cẳng tay và bàn tay thẳng hàng.

d)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế sấp, bàn tay duỗi.

67.

Khi đo ROM gập cổ tay, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ngay dưới mỏm trâm quay, nhánh cố định song song trục xương quay, nhánh di động song song trục xương đốt bàn thứ II.

b)

Trục ngay dưới mỏm trâm trụ, nhánh cố định song song trục xương trụ, nhánh di động song song trục xương đốt bàn thứ II.

c)

Trục ngay dưới mỏm trâm quay, nhánh cố định song song trục xương quay, nhánh di động song song trục xương đốt bàn thứ III.

d)

Trục ngay dưới mỏm trâm trụ, nhánh cố định song song trục xương trụ, nhánh di động song song trục xương đốt bàn thứ III.

68.

Để đo ROM nghiêng trụ khớp cổ tay, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế sấp, bàn tay nghiêng quay tối đa.

b)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế ngửa, bàn tay nghiêng quay tối đa.

c)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế ngửa, cẳng tay và bàn tay thẳng trục.

d)

Ngồi với cẳng tay ở vị thế sấp, cẳng tay và bàn tay thẳng trục.

69.

Khi đo ROM nghiêng trụ khớp cổ tay, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở chỏm xương đốt bàn tay II, nhánh cố định theo trục cẳng tay, nhánh di động theo trục xương đốt bàn tay II.

b)

Trục ở chỏm xương đốt bàn tay III, nhánh cố định theo trục cẳng tay, nhánh di động theo trục xương đốt bàn tay III.

c)

Trục ở nền xương đốt bàn tay II, nhánh cố định theo trục cẳng tay, nhánh di động theo trục xương đốt bàn tay II.

d)

Trục ở nền xương đốt bàn tay III, nhánh cố định theo trục cẳng tay, nhánh di động theo trục xương đốt bàn tay III.

70.

Để đo cử động duỗi quá khớp bàn - đốt ngón tay, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi với cẳng tay trung tính, cẳng tay và bàn tay thẳng trục, đốt giữa và đốt xa gập.

b)

Ngồi với cẳng tay trung tính, cẳng tay và bàn tay thẳng trục, đốt giữa và đốt xa duỗi.

c)

Ngồi với cẳng tay sấp, cẳng tay và bàn tay thẳng trục, đốt giữa và đốt xa duỗi.

d)

Ngồi với cẳng tay ngửa, cẳng tay và bàn tay thẳng trục, đốt giữa và đốt xa gập.

71.

Khi đo ROM dạng khớp bàn - đốt ngón tay, ba điểm cố định được chọn là

a)

Trục ở chỏm của xương đốt - bàn được đo, nhánh cố định trùng với trục xương đốt bàn tương ứng, nhánh di động trùng với trục của đốt gần của ngón tay tương ứng.

b)

Trục ở chỏm của xương đốt - bàn được đo, nhánh cố định trùng với trục xương đốt bàn tương ứng, nhánh di động trùng với trục của đốt gần của ngón tay bên cạnh.

c)

Trục ở tâm khớp đốt - bàn được đo, nhánh cố định trùng với trục xương đốt bàn tương ứng, nhánh di động trùng với trục của đốt gần của ngón tay tương ứng.

d)

Trục ở tâm khớp đốt - bàn được đo, nhánh cố định trùng với trục xương đốt bàn tương ứng, nhánh di động trùng với trục của đốt gần của ngón tay bên cạnh.

72.

Để đo ROM của cử động gập khớp bàn - đốt ngón cái, tư thế người bệnh là

a)

Ngồi với cẳng tay sấp, cổ tay thẳng hàng với cẳng tay.

b)

Ngồi với cẳng tay sấp 45°, cổ tay thẳng hàng với cẳng tay.

c)

Ngồi với cẳng tay ngửa, cổ tay thẳng hàng với cẳng tay.

d)

Ngồi với cẳng tay ngửa 45°, cổ tay thẳng hàng với cẳng tay.

73.

Cử động nâng xương vai, xoay cổ và nghiêng bên được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ thang bó trên và cơ ức đòn chũm.

b)

Cơ thang bó trên và cơ nâng xương vai.

c)

Cơ thang bó trên và hai cơ trám.

d)

Cơ thang bó trên và cơ răng trước.

74.

Cử động hạ xương vai, khép và xoay lên được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ thang bó dưới, cơ thang bó giữa, và cơ thang bó trên.

b)

Cơ thang bó dưới, cơ thang bó trên, và cơ răng trước.

c)

Cơ thang bó dưới, cơ thang bó giữa, và hai cơ trám.

d)

Cơ thang bó dưới, cơ thang bó giữa, và cơ răng trước.

75.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động hạ xương vai, khép và xoay lên bậc 3-4-5 là

a)

Người bệnh nằm sấp với tay được thử đặt dạng 90°.

b)

Người bệnh nằm ngửa với tay được thử đặt dạng 90°.

c)

Người bệnh nằm sấp với tay đặt quá đầu trong vị thế dạng khoảng 120 - 130°.

d)

Người bệnh nằm ngửa với tay đặt quá đầu trong vị thế dạng khoảng 120 - 130°.

76.

Cử động dạng xương vai và xoay lên được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ răng trước.

b)

Cơ thang bó trên.

c)

Cơ nâng xương vai.

d)

Cơ trên gai.

77.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động dạng xương vai và xoay lên bậc 3-4-5 là

a)

Người bệnh nằm ngửa với vai gập 90° và hơi dạng, khuỷu duỗi.

b)

Người bệnh nằm ngửa với vai dạng 90°, khuỷu gập 90°.

c)

Người bệnh nằm sấp với vai dạng 90°, khuỷu duỗi thẳng.

d)

Người bệnh nằm sấp với vai dạng 90°, và khuỷu gập 90°, cẳng tay nghỉ trên bàn.

78.

Cử động khép xương vai được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ thang bó giữa và các cơ trám.

b)

Cơ thang bó trên và các cơ trám.

c)

Cơ thang bó dưới và các cơ trám.

d)

Cơ thang bó trên và cơ thang bó dưới.

79.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động khép xương vai bậc 3-4-5 là

a)

Người bệnh nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu gập 90°, tay nghỉ trên bàn.

b)

Người bệnh nằm sấp với vai dang 90°, khuỷu duỗi thẳng, tay nghỉ trên bàn.

c)

Người bệnh nằm ngửa với vai dang 90°, khuỷu duỗi thẳng, tay nghỉ trên bàn.

d)

Người bệnh nằm sấp với vai dang 90°, khuỷu gập 90°, tay nghỉ trên bàn.

80.

Cử động gập vai được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ denta bó trước và cơ qua cánh tay.

b)

Cơ denta bó trước và cơ denta bó giữa.

c)

Cơ denta bó trước và cơ trên gai.

d)

Cơ denta bó trước và cơ dưới vai.

81.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động gập vai bậc 3-4-5 là

a)

Người bệnh nằm nghiêng, tay sát thân với lòng bàn tay hướng ra sau.

b)

Người bệnh nằm ngửa, tay sát thân với lòng bàn tay hướng lên trời.

c)

Người bệnh nằm sấp, tay sát thân với lòng bàn tay hướng lên trời.

d)

Người bệnh ngồi, tay sát thân với lòng bàn tay hướng ra sau.

82.

Cử động duỗi vai được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ lưng rộng, cơ tròn to, và cơ denta bó sau.

b)

Cơ lưng rộng, cơ tròn bé và cơ den ta bó sau.

c)

Cơ lưng rộng, cơ dưới gai, và cơ denta bó sau.

d)

Cơ lưng rộng, cơ dưới vai, và cơ denta bó sau.

83.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động duỗi vai bậc 3-4-5 là

a)

Người bệnh nằm nghiêng, tay sát thân với lòng bàn tay hướng ra sau.

b)

Người bệnh nằm ngửa, tay sát thân với lòng bàn tay hướng lên trời.

c)

Người bệnh nằm sấp, tay sát thân với lòng bàn tay hướng lên trời.

d)

Người bệnh ngồi, tay sát thân với lòng bàn tay hướng ra sau.

84.

Cử động dang vai được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ denta bó giữa và cơ dưới gai.

b)

Cơ denta bó giữa và cơ trên gai.

c)

Cơ denta bó giữa và cơ dưới vai.

d)

Cơ denta bó giữa và cơ răng trước.

85.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động dang vai bậc 3-4-5 là

a)

Người bệnh ngồi, tay sát thân với khuỷu gập 90°, lòng bàn tay hướng lên trời.

b)

Người bệnh ngồi, tay sát thân với khuỷu duỗi thẳng, lòng bàn tay hướng ra sau.

c)

Người bệnh ngồi, tay sát thân với khuỷu duỗi thẳng, lòng bàn tay hướng ra trước.

d)

Người bệnh ngồi, tay sát thân với khuỷu hơi gập, lòng bàn tay hướng vào thân mình.

86.

Cử động xoay ngoài vai được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ dưới gai và cơ tròn bé.

b)

Cơ dưới gai và cơ tròn lớn.

c)

Cơ dưới vai và cơ tròn bé.

d)

Cơ dưới vai và cơ tròn lớn.

87.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động xoay ngoài vai bậc 3-4-5 là

a)

Nằm sấp, vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay thòng ngoài cạnh bàn.

b)

Nằm sấp, vai dang 90°, khuỷu duỗi thẳng và nghỉ trên bàn.

c)

Nằm ngửa, vai dang 90°, khuỷu duỗi thẳng, và nghỉ trên bàn.

d)

Nằm ngửa, vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay hướng lên trời.

88.

Cử động dang ngang vai được thực hiện nhằm để thử

a)

Cơ denta bó giữa và cơ dưới gai.

b)

Cơ denta bó giữa và cơ dưới vai.

c)

Cơ denta bó sau và cơ dưới gai.

d)

Cơ denta bó sau và cơ dưới vai.

89.

Tư thế của người bệnh khi thử cử động dang ngang vai bậc 3-4-5 là

a)

Nằm sấp, vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay thòng ngoài cạnh bàn.

b)

Nằm sấp, vai dang 90°, khuỷu duỗi thẳng và nghỉ trên bàn.

c)

Nằm ngửa, vai dang 90°, khuỷu duỗi thẳng, và nghỉ trên bàn.

d)

Nằm ngửa, vai dang 90°, khuỷu gập 90°, cẳng tay hướng lên trời.

90.

Chiều dài cẳng chân được đo từ

a)

mỏm trên lồi cầu ngoài-mắt cá ngoài

b)

lồi cầu ngoài xương chày- mắt cá ngoài

c)

chỏm xương mác-mắt cá ngoài

d)

lồi cầu ngoài xương chày-mắt cá ngoài