wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc cơ bản của Thể dục thể thao là gì?

a)

Trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người

b)

Trong quá trình lao động và sản xuất

c)

Phục vụ cho cuộc sống tương lai của thế hệ trẻ

2.

Trong thời kỳ Phong kiến ở Việt Nam, môn Võ được giảng dạy ở đâu?

a)

Võ học sở hoặc Giảng đường Võ

b)

Trong quân đội

c)

Trong các trường học

3.

Trong Nhà nước Quân chủ Việt Nam, các môn thể thao thường được tập luyện là gì?

a)

Vật, võ, đua thuyền

b)

Cả 2 đáp án trên

c)

Môn bắn cung, nỏ, đá cầu, trò chơi với quả cầu

4.

Nhà Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên thành lập vào năm 1946 nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển các môn thể thao dân tộc

b)

Tăng bồ sức khỏe toàn dân, cải tạo nòi giống Việt Nam

c)

Tăng cường sức khỏe

5.

Dựa vào kiến thức đã học, theo em TDTT có tất cả bao nhiêu chức năng?

a)

7 chức năng

b)

8 chức năng

c)

5 chức năng

6.

Chức năng giáo dưỡng nhằm trang bị cho thế hệ trẻ những năng lực nào sau đây?

a)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và các tố chất thể lực

b)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động và tri thức chuyên môn

c)

Kỹ năng, kỹ xảo vận động

7.

Chức năng của TDTT hướng tới mục tiêu nào nổi bật nhất trong cộng đồng?

a)

Nâng cao sức khỏe cộng đồng toàn dân

b)

Tăng thành tích thi đấu quốc tế

c)

Giảm nhu cầu giải trí của thanh niên

8.

Trong hoạt động TDTT thời phong kiến, mục tiêu chính của luyện võ là gì?

a)

Phát triển thương mại và buôn bán

b)

Giải trí cho dân chúng trong lễ hội

c)

Chuẩn bị cho chiến đấu và bảo vệ đất nước

9.

Vì sao các môn như bắn cung, vật, đua thuyền xuất hiện phổ biến trong xã hội xưa?

a)

Do ảnh hưởng văn hóa phương Tây hiện đại

b)

Gắn với nhu cầu quân sự và sinh hoạt cộng đồng

c)

Vì phù hợp với công nghiệp nặng

10.

Khi nói về vai trò của TDTT đối với thế hệ trẻ, lựa chọn nào phù hợp nhất?

a)

Chủ yếu để thi đấu lấy thành tích

b)

Chỉ giúp giải trí sau giờ học căng thẳng

c)

Trang bị kỹ năng vận động và tri thức chuyên môn

11.

Phát biểu nào mô tả đúng chức năng "tăng năng suất lao động" của hoạt động TDTT?

a)

Chức năng thực dụng trong lao động hằng ngày

b)

Chức năng thẩm mỹ phát triển hình thể đẹp

c)

Chức năng giải trí giảm căng thẳng tinh thần

d)

Chức năng định chuẩn mực hành vi xã hội

12.

Ý nghĩa của chức năng định chuẩn mực trong thể dục thể thao là gì?

a)

Giảm áp lực học tập bằng vận động nhẹ

b)

Xây dựng thói quen sinh hoạt hàng ngày

c)

Đánh giá trình độ tài nghệ, thể lực, hoàn thiện thể chất

d)

Tăng chiều cao và cân nặng nhanh chóng

13.

Lĩnh vực nào trong thể thao giúp mở rộng giới hạn và khả năng thể lực của con người?

a)

Thể thao giải trí cuối tuần

b)

Thể thao khiêu vũ nghệ thuật

c)

Thể thao phong trào cộng đồng

d)

Thể thao thành tích cao và chuyên nghiệp

14.

Nhận định: "Thể dục thể thao giúp phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần" đúng hay sai?

a)

Sai vì làm cơ thể mệt mỏi

b)

Đúng nhưng chỉ với vận động viên

c)

Sai vì chỉ cải thiện thể lực

d)

Đúng theo nội dung tài liệu

15.

Người hồi phục nhờ thể dục thể thao sẽ cải thiện những chức năng nào?

a)

Không ảnh hưởng chức năng nào

b)

Chỉ thể chất qua tăng cơ

c)

Chỉ tinh thần qua thư giãn

d)

Tinh thần và thể chất cùng lúc

16.

Chức năng thẩm mỹ của TDTT giúp cải thiện điều nào dưới đây?

a)

Cân đối cơ thể, tư thế đẹp, tác phong nhanh

b)

Tăng chiều cao vượt trội trong tháng

c)

Thay đổi màu da theo mong muốn

d)

Giảm cân nhanh mà không luyện tập

17.

Vai trò thông tin của TDTT góp phần vào mục tiêu nào của xã hội văn minh?

a)

Kết nối mọi người mà không giao tiếp

b)

Giảm xung đột bằng cưỡng ép thể thao

c)

Hạn chế trao đổi văn hóa giữa cộng đồng

d)

Tuyên truyền tri thức TDTT, mở rộng ngoại giao

18.

Tại sao thể thao thành tích cao được xem là mở rộng giới hạn thể lực?

a)

Vì có nhiều khán giả cổ vũ nhiệt tình

b)

Do trang phục thi đấu đẹp và bắt mắt

c)

Chỉ cần tham gia giải phong trào vui khỏe

d)

Đòi hỏi luyện tập khắc nghiệt, tối ưu kỹ năng

19.

Một lợi ích thẩm mỹ cụ thể của luyện tập là gì?

a)

Tư thế đi đứng cân đối, dáng đẹp

b)

Thay đổi nhóm máu theo ý muốn

c)

Giảm nhu cầu ngủ xuống mức thấp

d)

Tăng khả năng ghi nhớ mọi kiến thức

20.

Thông tin TDTT giúp mở rộng quan hệ giữa những đối tượng nào?

a)

Giữa môn học với bài kiểm tra

b)

Giữa động vật với môi trường tự nhiên

c)

Giữa học sinh với thiết bị thể thao

d)

Giữa con người với con người, giữa cộng đồng

21.

Em hiểu Giáo dục thể chất là gì?

a)

GDTC nhằm trang bị kỹ năng vận động và tri thức chuyên môn, phát triển tố chất thể lực, tăng cường sức khoẻ

b)

Là hoạt động văn hóa đặc biệt, phương tiện và phương pháp hiệu quả cùng có sức khỏe và hoàn thiện xã hội

c)

Là bộ phận của nền văn hóa xã hội, hoạt động cơ bản là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất, nâng cao thành tích thể thao

22.

Quá trình trang bị kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản, cần thiết cho cuộc sống và những tri thức chuyên môn được gọi là gì?

a)

Giáo dưỡng thể chất

b)

Cả 2 đáp án đều sai

c)

Giáo dục các tố chất thể lực

23.

Kỹ năng vận động là gì?

a)

Khả năng thực hiện kỹ thuật bài tập một cách chính xác

b)

Khả năng thực hiện kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ

c)

Khả năng thực hiện kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống

24.

Kỹ xảo vận động là gì?

a)

Khả năng thực hiện kỹ thuật bài tập một cách chính xác

b)

Khả năng thực hiện kỹ thuật bài tập vẫn còn 1 số sai sót nhỏ

c)

Khả năng thực hiện kỹ thuật bài tập thuần thục trong mọi tình huống

25.

Các tố chất nào dưới đây là tố chất thể lực trong giáo dục thể chất?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

c)

Sức nhanh, sức mạnh

26.

Trong các tố chất thể lực: “Sức nhanh, sức mạnh” thì tố chất nào là quan trọng nhất trong giáo dục thể chất?

a)

Sức mạnh

b)

Sức nhanh

c)

Cả 2 đáp án đều sai

27.

Mối quan hệ giữa quá trình “Dạy học động tác” và “Phát triển các tố chất thể lực” là gì?

a)

Hai yếu tố này là tiền đề của nhau

b)

Hai yếu tố này không có liên quan tới nhau

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

28.

Trong hệ thống giáo dục, nội dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với điều gì?

a)

Trí dục, đức dục

b)

Trí dục, đức dục và mỹ dục

c)

Trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động

29.

Giáo dục thể chất có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

3

b)

4

c)

5

30.

“Củng cố và tăng cường sức khỏe, phát triển toàn diện cân đối hình thái chức năng cơ thể, phát triển tố chất vận động và khả năng hoạt động thể lực của con người” là nhiệm vụ nào trong giáo dục thể chất?

a)

Giáo dục thể chất theo nghĩa hẹp

b)

Giáo dưỡng thể chất

c)

Hình thành nhân cách

31.

Để quá trình giáo dưỡng thể chất đạt hiệu quả cao thì người hướng dẫn tập luyện thể dục thể thao và người tập cần chú ý những yếu tố nào?

a)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi và vào đặc điểm của hoạt động

b)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được, vào năng khiếu cá nhân, vào đặc điểm của hoạt động và nhiều nhân tố khác

c)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi, vào kinh nghiệm vận động mà con người đã tiếp thu được

32.

Tri thức chuyên môn trong giáo dục thể chất là gì?

a)

Lịch sử các môn thể thao

b)

Cả hai đáp án trên đều sai

c)

Lịch sử các môn thể thao, luật thi đấu, hệ thống các kỹ thuật bài tập và phương pháp tập luyện

33.

Tại sao cần trang bị tri thức chuyên môn cho người tập?

a)

Giúp người tập hiểu rõ và thực hiện đúng các yêu cầu, luật lệ và kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả luyện tập

b)

Giúp người tập tự chọn môn học theo sở thích mà không cần hướng dẫn

c)

Giúp người tập tránh mọi rủi ro khi tập luyện dù không cần kiến thức

34.

Trong giáo dục thể chất, mối quan hệ giữa việc phát triển tố chất vận động và hình thành nhân cách là như thế nào?

a)

Phát triển tố chất vận động góp phần hình thành nhân cách

b)

Hai hoạt động tách rời và không ảnh hưởng nhau

c)

Chỉ hình thành nhân cách mới giúp phát triển tố chất vận động

35.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm nhiệm vụ giáo dưỡng thể chất theo nghĩa hẹp?

a)

Giáo dục đạo đức và lối sống

b)

Phát triển tố chất vận động và khả năng hoạt động thể lực

c)

Tăng cường sức khỏe và phát triển hình thái chức năng

36.

Khi hướng dẫn luyện tập thể dục thể thao cho học sinh lớp 8, yếu tố nào cần ưu tiên xem xét đầu tiên?

a)

Năng khiếu cá nhân và kinh nghiệm vận động đã có

b)

Đặc điểm tâm sinh lý theo lứa tuổi của học sinh

c)

Luật thi đấu nâng cao của các môn thể thao chuyên nghiệp

37.

Vì đây là tiền đề cho việc tập luyện thể dục thể thao đạt hiệu quả cao, ý này đúng nhất nói về mục tiêu nào?

a)

Giúp học kỹ thuật bài tập nhanh hơn

b)

Giảm thời gian nghỉ trong buổi tập

c)

Bắt buộc nội dung của các môn thể thao

d)

Nâng cao nền tảng thể lực toàn diện

38.

Cơ sở đầu tiên để người tập hoàn thiện tốt các kỹ năng, kỹ xảo vận động là gì?

a)

Khả năng phối hợp linh hoạt

b)

Nền tảng thể lực toàn diện

c)

Sức nhanh và sức mạnh tốt

d)

Sức bền tốt bền vững

39.

Yếu tố nào có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu và hoàn thiện kỹ xảo vận động?

a)

Sự phát triển các tố chất vận động

b)

Năng lực phối hợp mềm dẻo

c)

Tăng khối lượng bài tập

d)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

40.

Hai bạn sinh viên nữ A và B cùng tuổi, cùng kinh nghiệm, cùng tập một môn, tại sao bạn A lại tập nhanh và tốt hơn bạn B?

a)

Do năng khiếu cá nhân khác nhau

b)

Do bạn B thiếu năng lượng khi tập

c)

Do giáo viên hướng dẫn khác nhau

d)

Cả hai lý do trên đều đúng

41.

Khẳng định “Giáo dục thể chất giúp hoàn thiện nhân cách” là đúng hay sai?

a)

Đúng nhưng chỉ ở vận động viên

b)

Sai vì không liên quan đạo đức

c)

Sai vì chỉ tác động cơ thể

d)

Đúng vì phát triển kỹ năng xã hội

42.

Mệnh đề “Giáo dục thể chất chỉ giúp phát triển thể chất” là đúng hay sai?

a)

Đúng trong một số trường hợp

b)

Sai vì còn giáo dục toàn diện

c)

Sai nhưng không có bằng chứng

d)

Đúng khi tập cường độ cao

43.

Phương pháp nào phổ biến trong giáo dục thể chất giúp giáo dục đạo đức cho người tập?

a)

Thảo luận nhóm mở rộng

b)

Thuyết trình nêu quy tắc

c)

Làm gương nêu mẫu

d)

Vấn đáp kiểm tra hiểu

44.

Phát triển thể chất là quá trình thay đổi về kích thước cơ thể, nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng khi có dinh dưỡng tốt

b)

Sai vì không có yếu tố di truyền

c)

Đúng vì liên quan tăng trưởng

d)

Sai vì chỉ là thích nghi tạm thời

45.

Để nâng cao hiệu quả tập luyện, điều gì nên được ưu tiên trước khi học kỹ thuật phức tạp?

a)

Mua dụng cụ hỗ trợ hiện đại

b)

Giảm thời gian khởi động ban đầu

c)

Tăng số buổi tập trong tuần

d)

Xây dựng thể lực nền tảng vững

46.

Trong việc rèn luyện phẩm chất đạo đức qua thể thao, cách nào tác động mạnh nhất đến học sinh lớp 8?

a)

Nêu gương từ thầy cô, bạn bè

b)

Phạt nặng khi vi phạm

c)

Tự học qua sách lý thuyết

d)

Giảng giải dài về luật chơi

47.

Sự phát triển thể chất chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố?

a)

6 yếu tố

b)

3 yếu tố

c)

2 yếu tố

48.

Thể chất con người gồm những yếu tố nào?

a)

Thể hình

b)

Các chức năng của cơ thể

c)

Thể hình và các chức năng của cơ thể

49.

Sự phát triển của GDTC diễn ra dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố nào?

a)

Môi trường, giáo dục, bẩm sinh di truyền

b)

Môi trường, giáo dục

c)

Bẩm sinh, giáo dục

50.

Yếu tố nào là yếu tố tiên đề cho sự phát triển thể chất?

a)

Giáo dục, rèn luyện

b)

Môi trường sống

c)

Bẩm sinh, di truyền

51.

Tại sao trong giáo dục thể chất các bạn nam thường tập khối lượng nặng và tập tốt hơn các bạn nữ?

a)

Vì các bạn nam thích tập

b)

Tuân theo quy luật về giới tính

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

52.

Trong quá trình tuyển chọn vận động viên cho đội tuyển thành tích cao của thành phố, huấn luyện viên thường xem xét yếu tố nào đầu tiên?

a)

Tố chất thể lực

b)

Bẩm sinh, di truyền

c)

Kỹ thuật, chiến thuật

53.

Làm các công việc lao động chân tay như làm ruộng, công nhân, bẻ vác… tác động tới sự phát triển thể chất như thế nào?

a)

Tác động một cách tự phát

b)

Tác động một cách chủ động

c)

Không có tác động

54.

Xu hướng và tốc độ phát triển thể chất của con người phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Giới tính và tuổi

c)

Môi trường sống và dinh dưỡng

55.

Khi xây dựng kế hoạch rèn luyện thể lực cá nhân, yếu tố nào cần ưu tiên để phù hợp với đặc điểm mỗi người?

a)

Trang thiết bị

b)

Thời gian rảnh

c)

Tuổi và giới tính

56.

Một bạn nữ muốn cải thiện thể lực nhưng không biết nên chọn bài tập nào. Lựa chọn nào hợp lý nhất dựa trên các quy luật phát triển thể chất?

a)

Chọn bài tập ngẫu nhiên thay đổi liên tục

b)

Chọn bài tập phù hợp giới tính, lứa tuổi

c)

Chọn bài tập theo sở thích bạn bè

57.

Mệnh đề “Quá trình lao động chân tay điều khiển sự phát triển thể chất một cách có chủ đích” đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng trong vài trường hợp

c)

Đúng

d)

Không xác định

58.

Khi muốn phát triển Sức bền một cách có chủ đích, điều cần làm là gì?

a)

Giảm cường độ để an toàn

b)

Chỉ tập theo thói quen

c)

Tăng số lượng bài tập

d)

Tăng khối lượng, cường độ bài tập

59.

Bạn A bị gù lưng do ngồi học sai tư thế, mẹ bạn A muốn cho con đi học Bóng Rổ để khắc phục điều này. Theo bạn đi học Bóng rổ có thể khắc phục được không?

a)

Không

b)

c)

Có nhưng rất hạn chế

d)

Chỉ khi tập thêm bơi lội

60.

Dưới tác động của GDTC ta có thể tạo được những phẩm chất mới mà bẩm sinh di truyền không để lại?

a)

Khả năng chịu đựng và làm việc trong trạng thái mất trọng lượng trong không gian và chịu đựng áp suất cao

b)

Chỉ tăng chiều cao bẩm sinh

c)

Khả năng làm việc trong công việc

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

61.

Yếu tố nào khiến thể chất con người phát triển lệch lạc, không cân đối?

a)

Tập luyện sai cách

b)

Chỉ do dinh dưỡng kém

c)

Lao động nặng

d)

Tập luyện sai cách, môi trường xã hội

62.

Chiều cao của con người được chi phối bởi yếu tố nào nhiều nhất?

a)

Tập luyện

b)

Dinh dưỡng

c)

Bẩm sinh, di truyền

d)

Môi trường sống

63.

Nhân tố nào có thể khắc phục, sửa chữa được những lệch lạc về thể chất do lao động hoặc những hoạt động sống khác gây nên?

a)

Gia đình

b)

Giáo dục thể chất

c)

Nghỉ ngơi hợp lý

d)

Luyện tập thể thao

64.

Khi phát triển Sức bền, vì sao cần tăng khối lượng và cường độ bài tập?

a)

Vì huấn luyện viên yêu cầu

b)

Để thay thế yếu tố di truyền

c)

Để tiêu hao năng lượng tối đa

d)

Để tạo kích thích thích nghi sinh lý

65.

Tập luyện sai cách có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Chỉ đau cơ tạm thời

b)

Loại bỏ hoàn toàn yếu tố di truyền

c)

Phát triển lệch lạc, không cân đối

d)

Tăng ngay chiều cao bẩm sinh

66.

Khả năng hình thành phẩm chất mới như chịu đựng áp suất cao thuộc nhóm nào?

a)

Do ăn uống

b)

Do nghỉ ngơi

c)

Đặc điểm bẩm sinh

d)

Kết quả của GDTC

67.

Nhân tố nào tác động tích cực đến sự phát triển thể chất của con người?

a)

Dinh dưỡng

b)

Môi trường

c)

Giáo dục

68.

Muốn có thân hình cân đối, đẹp thì cần phát triển những yếu tố nào?

a)

Di truyền, dinh dưỡng

b)

Giáo dục, môi trường

c)

Dinh dưỡng

69.

Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?

a)

Giúp hình thành lối sống lành mạnh

b)

Cả hai ý đúng

c)

Giúp biết áp dụng biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường

70.

Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?

a)

Chế độ ăn, chế độ uống

b)

Chế độ ngủ, chế độ tắm

c)

Cả 2 đáp án trên

71.

Vì sao sau khi ăn no xong ta không nên tập TDTT ngay?

a)

Ảnh hưởng tiêu hoá gây đau tức khó chịu

b)

Làm cơ thể hạ thân nhiệt ngay lập tức

c)

Gây thiếu máu lên não tức thời

72.

Khi vận động ngay sau ăn, phản ứng nào xảy ra ở dạ dày?

a)

Căng tức và khó hấp thu hoàn

b)

Co bóp mạnh tăng tiêu hoá

c)

Giãn nở giúp dễ chịu

73.

Vệ sinh TDTT giúp người tập biết cách áp dụng điều gì vào giáo dục thể chất?

a)

Giảm cường độ vận động xuống thấp

b)

Tăng thời lượng tập luyện mỗi ngày

c)

Biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường

74.

Trong chế độ sinh hoạt vệ sinh TDTT, yếu tố nào không thuộc nhóm nêu trong tài liệu?

a)

Chế độ giải trí điện tử

b)

Chế độ tắm

c)

Chế độ ngủ

75.

Hệ quả nào có thể xảy ra với dạ dày khi vận động lúc vừa ăn xong?

a)

Dịch tiêu hoá bị rối loạn

b)

Ổn định nhu động ngay lập tức

c)

Tăng hấp thụ dưỡng chất nhanh

76.

Mục tiêu chính của vệ sinh TDTT đối với người tập là?

a)

Giảm cân nhanh trong ngắn hạn

b)

Nâng thành tích thi đấu chuyên nghiệp

c)

Hình thành lối sống lành mạnh

77.

Sau khi ăn no, nên nghỉ bao nhiêu thời gian trước khi tập để đạt hiệu quả?

a)

60 phút đến 90 phút

b)

30 phút đến 60 phút

c)

120 phút đến 150 phút

78.

Trước khi tập luyện, thức ăn nên có đặc điểm nào?

a)

Ít dinh dưỡng, khối lượng nhỏ, khó tiêu

b)

Giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng lớn, khó tiêu

c)

Giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu

79.

Khi tham gia tập luyện, nên cung cấp loại nước nào cho vận động viên?

a)

Nước đường và muối

b)

Nước có chất kích thích

c)

Nước lọc

80.

Để tránh hiện tượng chuột rút, người tập nên dùng loại nước uống nào?

a)

Nước muối

b)

Nước tăng lực

c)

Nước lọc tinh khiết

81.

Cơ thể người chiếm 60%-70% là nước, nguồn nước đó được cung cấp từ đâu?

a)

Thức ăn, nước uống, chuyển hóa

b)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ

c)

Chỉ từ nước uống đóng chai

82.

Tại sao sau khi ăn no không nên vận động mạnh?

a)

Phổi hoạt động kém tạm thời

b)

Cơ bắp yếu đi ngay lập tức

c)

Máu tập trung vào cơ quan tiêu hóa

83.

Thức uống có chất kích thích phù hợp cho tập luyện?

a)

Phù hợp nếu uống thật nhiều

b)

Không phù hợp, nên tránh sử dụng

c)

Phù hợp khi pha với nhiều đường

84.

Thức ăn nên chứa nhiều thành phần nào trước khi tập?

a)

Carbohydrate, phospho, vitamin C

b)

Chất béo bão hòa, muối cao

c)

Đạm khó tiêu, chất xơ không tan

85.

Khoảng thời gian nghỉ nào là quá ngắn sau ăn để bắt đầu tập?

a)

120 đến 150 phút

b)

10 đến 20 phút

c)

60 đến 90 phút

86.

Mục tiêu khi chọn bữa ăn trước tập luyện là gì?

a)

Giảm uống nước để nhẹ người

b)

Tạo cảm giác no lâu, tiêu hóa chậm

c)

Cung cấp năng lượng nhanh, dễ tiêu hóa

87.

Theo nội dung, tỉ lệ nước cơ thể nhận từ thực phẩm và đồ uống so với từ phản ứng sinh hoá là bao nhiêu?

a)

85% từ ăn uống, 15% từ sinh hoá

b)

50% từ ăn uống, 50% từ sinh hoá

c)

100% từ nước uống, sữa và rau

d)

70% từ ăn uống, 30% từ sinh hoá

88.

Uống quá nhiều nước khi đang tập luyện TDTT có thể gây ra hệ quả nào?

a)

Tăng tuần hoàn, loãng máu, mất muối

b)

Không ảnh hưởng, cơ thể tự điều chỉnh

c)

Chỉ làm mệt nhẹ rồi hồi phục nhanh

d)

Tăng sức mạnh và chịu đựng tốt hơn

89.

Khi ngủ, cơ thể nhận tín hiệu “cảnh giác” từ đâu theo mô tả?

a)

Hệ tiêu hoá và gan mật

b)

Da và mô dưới da

c)

Hệ cơ và dây chằng

d)

Tế bào thần kinh và não bộ

90.

Ý nghĩa chính của giấc ngủ đối với người tập TDTT là gì?

a)

Phục hồi chức năng sinh lý các cơ quan

b)

Tăng sức nhanh và sức mạnh ngay

c)

Giảm nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày

d)

Không có ảnh hưởng đáng kể

91.

Thời điểm đi ngủ nào giúp có giấc ngủ ngon theo hướng dẫn?

a)

Sau khi lao động nặng kéo dài

b)

Đúng giờ, tránh đứt quãng suy nghĩ

c)

Ngay sau ăn no và uống nhiều nước

d)

Bất kỳ lúc nào cảm thấy buồn ngủ

92.

Môi trường ngủ như thế nào được khuyến nghị để ngủ ngon?

a)

Không khí ẩm và kín hoàn toàn

b)

Nhiệt độ cao để ra mồ hôi

c)

Ồn ào, nhiều ánh sáng mạnh

d)

Yên tĩnh, thoáng mát, ít kích thích

93.

Về tư thế ngủ, điều nào nên tránh vì có thể ảnh hưởng đến tim?

a)

Nằm sấp với gối thấp

b)

Nằm nghiêng nhẹ sang bên phải

c)

Nằm ngửa, tay đặt xa thân

d)

Nằm nghiêng nhiều sang bên trái

94.

Trang phục khi ngủ được khuyên như thế nào?

a)

Nên mặc thật dày cho ấm

b)

Không mặc áo để dễ thở

c)

Không nên mặc quá nhiều quần áo

d)

Phải mặc đồ bó sát người

95.

Uống quá nhiều nước khi tập có thể dẫn đến hiện tượng nào liên quan điện giải?

a)

Ổn định điện giải tốt hơn

b)

Tăng nồng độ muối trong máu

c)

Rối loạn cân bằng các ion điện giải

d)

Không liên quan đến điện giải

96.

Mục tiêu của việc đi ngủ đúng giờ đối với người tập là gì?

a)

Tăng tốc độ trao đổi chất

b)

Duy trì nhịp sinh học ổn định

c)

Loại bỏ hoàn toàn mệt mỏi

d)

Giảm nhu cầu nước uống

97.

Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cơ thể sạch sẽ, thoải mái hơn

b)

Giúp cơ thể sạch, thoải mái và phục hồi nhanh

c)

Không có tác dụng với việc tập luyện

98.

Bạn A vừa tập xong, ra nhiều mồ hôi và thấy khó chịu nên đi tắm nước lạnh ngay. Hành động này đúng hay sai?

a)

Đúng trong mọi trường hợp

b)

Sai vì dễ gây phản ứng cơ thể

c)

Tùy thời tiết và cường độ tập

99.

Biểu hiện nào cho thấy người tập cần dừng tắm hoặc không nên đi tắm ngay?

a)

Sợ lạnh, nổi da gà rõ rệt

b)

Buồn ngủ sau vận động nhẹ

c)

Đau cơ âm ỉ kéo dài

100.

Muốn cơ thể phát triển tốt, nâng cao thể lực và thành tích, người tập cần rèn luyện theo mấy nguyên tắc?

a)

Ba nguyên tắc chính

b)

Hai nguyên tắc trọng tâm

c)

Bốn nguyên tắc cơ bản

101.

Nguyên tắc tăng tiến là gì?

a)

Tập nặng khó ngay từ đầu để đạt thành tích cao

b)

Tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, tăng dần khối lượng

c)

Tập nặng trong thời gian ngắn rồi nghỉ dài

102.

Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập TDTT là gì?

a)

Giúp thích ứng dần với hoàn cảnh vận động

b)

Giúp tránh mọi cảm giác mệt mỏi

c)

Giúp rút ngắn mọi giai đoạn tập luyện

103.

Khi nào nên tránh tắm nước lạnh sau vận động mạnh?

a)

Khi cơ thể đang ớn lạnh, nổi da gà

b)

Khi cơ thể nóng và khát nước

c)

Khi vừa ăn xong no nê

104.

Vì sao nguyên tắc tăng tiến cần được áp dụng thường xuyên?

a)

Để giảm thời gian khởi động xuống mức tối thiểu

b)

Để tăng nhanh thành tích trong vài ngày

c)

Để cơ thể thích nghi và phát triển bền vững

105.

Chọn phát biểu đúng về số lượng nguyên tắc: tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện và đối xử cá biệt.

a)

Chỉ có 3 nguyên tắc chính yếu

b)

Có 4 nguyên tắc cần thực hiện

c)

Có 2 nguyên tắc nền tảng

106.

Hệ quả có thể xảy ra nếu bỏ qua nguyên tắc tăng tiến và tập nặng ngay từ đầu?

a)

Dễ chấn thương và quá tải

b)

Khả năng hồi phục tốt hơn

c)

Thành tích tăng đều ổn định

107.

Theo em kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?

a)

Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km

b)

Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km

c)

Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km

108.

Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?

a)

Giúp tăng sức bền cho người tập.

b)

Cùng có phần xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.

c)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.

109.

Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?

a)

Cả 2 đáp án trên

b)

Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời

c)

Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

110.

Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?

a)

Có vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến

b)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.

c)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan.

111.

Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè và mỗi tuần tập 1 buổi, sau đó con bận học thêm văn hoá nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?

a)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan

b)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực

c)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục

112.

Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại cường độ cao từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?

a)

Đạt được thành tích tốt trong thi đấu

b)

Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao

c)

Có được thể lực và kỹ thuật tốt

113.

Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thường xuyên, liên tục

b)

Nguyên tắc tự giác tích cực

c)

Nguyên tắc trực quan

114.

Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?

a)

5

b)

6

c)

3

115.

Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

c)

Mềm dẻo, khéo léo

116.

Tập luyện không thường xuyên sẽ ảnh hưởng thế nào đến phản xạ vận động?

a)

Phản xạ được củng cố bền vững

b)

Phản xạ suy giảm, dễ mất khi ngừng tập

c)

Phản xạ phát triển vượt trội nhanh

117.

Vì sao nguyên tắc thường xuyên, liên tục lại quan trọng trong TDTT?

a)

Chủ yếu để tránh phải tập kỹ thuật khó

b)

Chỉ giúp tăng hứng thú nhất thời

c)

Giúp cơ thể thích nghi và duy trì tiến bộ ổn định

118.

Khi tuân thủ huấn luyện toàn diện, việc phát triển đồng thời các tố chất có lợi ích gì?

a)

Làm cơ thể mệt mỏi không có lợi

b)

Chỉ tăng sức mạnh mà giảm khéo léo

c)

Cân bằng thể lực, hỗ trợ lẫn nhau trong vận động

119.

Nếu người tập chỉ chú trọng sức bền mà bỏ qua mềm dẻo, hậu quả thường gặp là gì?

a)

Dễ hạn chế biên độ vận động, tăng nguy cơ chấn thương

b)

Hiệu suất tăng đều ở mọi kỹ năng

c)

Phản xạ thần kinh cải thiện vượt trội

120.

Để đảm bảo tiến bộ lâu dài, lịch tập của học sinh nên được thiết kế thế nào?

a)

Chỉ tập khi có hứng, bỏ qua ngày mệt

b)

Tập dồn vào cuối tuần rồi nghỉ dài ngày

c)

Phân bố đều, tăng dần hợp lý, duy trì liên tục

121.

Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?

a)

Giúp người tập yêu thích tập luyện

b)

Giúp người tập có sự tiến tiến từ từ

c)

Làm cơ thể thích nghi mau chóng với thiên nhiên và thi đấu

d)

Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo

122.

Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

123.

Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?

a)

Cả hai đáp án đều sai

b)

Sức nhanh phản ứng và sức nhanh đơn thuần

c)

Sức nhanh phối hợp và sức nhanh bền

d)

Sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp

124.

Sức mạnh trong TDTT là gì?

a)

Khả năng khắc phục một trọng tải hay lực cản bằng căng cơ

b)

Khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản

c)

Khả năng thực hiện một động tác trong thời gian ngắn nhất

d)

Khả năng duy trì vận tốc trong quãng đường dài

125.

Dựa vào đặc điểm môn thể thao, sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?

a)

2

b)

4

c)

5

d)

3

126.

Sức mạnh cao nhất VĐV thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại nào?

a)

Sức mạnh tương đối

b)

Sức mạnh đơn thuần

c)

Sức mạnh bền

d)

Sức mạnh tối đa

127.

Mục tiêu chính của huấn luyện toàn diện là gì?

a)

Giảm khối lượng tập để tránh mệt

b)

Phát triển đồng đều các tố chất vận động

c)

Chỉ tập trung vào sức bền chuyên sâu

d)

Ưu tiên kỹ thuật hơn thể lực

128.

Thành phần nào KHÔNG thuộc tác dụng đã nêu của huấn luyện toàn diện?

a)

Tăng thành tích học tập văn hóa

b)

Tăng phẩm chất ý chí người tập

c)

Tăng bền bỉ và sức lực

d)

Tăng khéo léo và nhanh nhẹn

129.

Phân biệt sức nhanh đơn thuần với phản ứng: điểm khác chính là gì?

a)

Phản ứng đo sức mạnh tối đa của cơ

b)

Phản ứng đo khả năng giữ thăng bằng tốt

c)

Đơn thuần đo tốc độ động tác cơ bản

d)

Đơn thuần đo sức bền tốc độ dài hạn

130.

Khi nói "khắc phục lực cản bằng sự căng cơ", thuật ngữ đề cập trực tiếp đến?

a)

Sự tiết kiệm năng lượng khi chạy

b)

Sự duy trì vận tốc ổn định

c)

Sự gia tăng tốc độ phản ứng

d)

Sự tạo lực cơ học của cơ bắp

131.

Môn thể thao nào chủ yếu sử dụng sức mạnh tối đa?

a)

Đua thuyền đôi

b)

Bơi đường dài

c)

Cử tạ hạng nặng

132.

Khả năng sinh ra lực lớn trong thời gian rất ngắn gọi là gì?

a)

Sức mạnh bền

b)

Sức mạnh nhanh

c)

Sức mạnh tối đa

133.

Môn thể thao nào đòi hỏi sức mạnh nhanh nhiều nhất?

a)

Nhảy cao đà ngắn

b)

Chạy Marathon

c)

Đạp xe đường trường

134.

Sức mạnh bền mô tả năng lực nào của người tập?

a)

Tăng tốc độ tức thời

b)

Sinh lực lớn trong 1 giây

c)

Chống lại mệt mỏi kéo dài

135.

Môn thể thao nào chủ yếu sử dụng sức mạnh bền?

a)

Đẩy tạ một lần

b)

Nhảy xa một lần

c)

Bóng đá cường độ cao

136.

Hoạt động lâu dài trong thể dục thể thao gắn với tố chất thể lực nào?

a)

Mềm dẻo linh hoạt

b)

Sức mạnh tối đa

c)

Sức bền chung

137.

Tác dụng chính của sức bền đối với người tập là gì?

a)

Duy trì hoạt động dài và tăng sức đề kháng

b)

Tăng cơ nhanh trong vài ngày

c)

Giúp tăng tốc độ tức thì

138.

Có mấy loại sức bền thường được phân loại?

a)

Ba loại chính

b)

Hai loại cơ bản

c)

Một loại duy nhất

139.

Trong bóng đá, yếu tố thể lực nào giúp cầu thủ duy trì phong độ suốt trận?

a)

Sức mạnh tối đa

b)

Sức bền hiếu khí

c)

Mềm dẻo khớp

140.

Khi luyện tập để phát triển sức mạnh nhanh, bài tập nào phù hợp nhất?

a)

Thiền tĩnh nhiều giờ

b)

Đi bộ chậm kéo dài

c)

Nhảy bật plyometric

141.

Khả năng hoàn thành công việc ở cường độ nhất định trong thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?

a)

Sức bền chuyên môn

b)

Sức bền tĩnh

c)

Sức bền chung

d)

Sức mạnh bền

142.

Môn thể thao nào dưới đây chủ yếu sử dụng tố chất sức bền chung?

a)

Võ thuật đối kháng

b)

Chạy 100m cự ly ngắn

c)

Nhảy cao kỹ thuật

d)

Chạy Marathon đường trường

143.

Sức bền tốc độ là gì?

a)

Khả năng duy trì tốc độ trong thời gian ngắn

b)

Khả năng duy trì tốc độ trong thời gian dài

c)

Cả hai mô tả đều sai

d)

Khả năng tăng tốc tức thời liên tục

144.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền tốc độ nhiều nhất?

a)

Chạy 400m cự ly trung bình

b)

Cử tạ đối kháng

c)

Đấu kiếm đối kháng

d)

Nhảy cao kỹ thuật

145.

Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?

a)

Sức bền chuyên môn

b)

Sức bền tốc độ

c)

Sức bền tĩnh

d)

Sức mạnh bền

146.

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào của người tập?

a)

Trình độ tập luyện động tác

b)

Sức mạnh cơ bắp toàn thân

c)

Độ co giãn dây chằng và độ linh hoạt khớp

d)

Ý chí và tinh thần

147.

Khả năng thực hiện động tác phối hợp phức tạp và thích ứng nhanh với yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi môi trường là tố chất thể lực nào?

a)

Bền bỉ chịu đựng

b)

Khéo léo phối hợp

c)

Nhanh nhẹn phản xạ

d)

Sức mạnh tốc độ

148.

Trong chạy 100m, yếu tố nào quyết định thành tích hơn cả?

a)

Sức bền chung kéo dài

b)

Khéo léo chuyển hướng

c)

Sức mạnh bền cơ chân

d)

Tốc độ tối đa và xuất phát

149.

Vì sao chạy Marathon không đòi hỏi sức bền tĩnh nhiều bằng sức bền chung?

a)

Vì gồm nhiều kỹ thuật nhảy

b)

Vì không cần tim phổi khỏe

c)

Vì cự ly ngắn nên ít mệt

d)

Vì vận động chủ yếu có tính động liên tục

150.

Bài tập nào phù hợp nhất để phát triển sức bền tốc độ cho học sinh lớp 8?

a)

Chạy biến tốc 200–400m lặp lại

b)

Chạy nhẹ 5km không nghỉ

c)

Giữ plank tĩnh lâu nhất

d)

Kéo tạ nặng 1 lần tối đa