wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNKQ - GKII K11

Total questions: 171

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

Chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

Duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Thực hiện việc sản xuất bằng lợi nhuận.

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

Nghĩa vụ.

b)

Tập tục.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm.

4.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

Công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Công dân bình đẳng về chính trị.

5.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về quyền.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

c)

Công dân bình đẳng về cơ hội.

d)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

b)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

7.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân

a)

Ngang bằng về lợi nhuận.

b)

Thỏa mãn tất cả nhu cầu.

c)

Bình đẳng trước pháp luật.

d)

Đáp ứng mọi sở thích.

8.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

Bị tước quyền con người.

b)

Được giảm nhẹ hình phạt.

c)

Bị xử lí nghiêm minh.

d)

Được đền bù thiệt hại.

9.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tự chuyển quyền nhân thân.

b)

Tôn trọng nhân phẩm của nhau.

c)

Thống nhất địa điểm cư trú.

d)

Công khai gia phả dòng họ.

10.

Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về

a)

Quyền.

b)

Trách nhiệm.

c)

Bổn phận.

d)

Nghĩa vụ.

11.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

a)

Quyền.

b)

Trách nhiệm.

c)

Bổn phận.

d)

Nghĩa vụ.

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Xác lập đi chức.

b)

Tìm hiểu chương trình giáo dục giới tính.

c)

Tuân theo Hiến pháp.

d)

Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông.

13.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị

a)

Thay đổi quốc tịch.

b)

Truy cứu trách nhiệm.

c)

Áp dụng hình phạt.

d)

Phân biệt đối xử.

14.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tự chuyển quyền nhân thân.

b)

Tôn trọng nhãn phẩm của nhau.

c)

Thống nhất địa điểm cư trú.

d)

Công khai gia phả dòng họ.

15.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền.

b)

Mọi công dân nếu vi phạm pháp luật đều bị xử lý nghiêm minh.

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định.

d)

Mọi công dân đều được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý.

16.

Phát biểu nào dưới đây là sai về công dân bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ?

a)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử khi thực hiện nghĩa vụ của mình.

c)

Mọi công dân đều được miễn thực hiện nghĩa vụ vì vấn đề giới tính.

d)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ khi có đủ các điều kiện.

17.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là quyền cơ bản của con người.

b)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp mọi người sống an toàn.

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở để công dân phát triển.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật tạo ra sự phân biệt về giàu nghèo.

18.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

19.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

c)

Hỗ trợ người già neo đơn.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

20.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước.

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

22.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt đối xử dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

Bình đẳng dân tộc.

c)

Bình đẳng tôn giáo.

d)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

23.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

Có phần hóa tài sản doanh nghiệp.

24.

Bất kì công dân nào nếu do điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

Tuân thủ quyền sở hữu trí tuệ.

b)

Thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

Tuyên bố các nghi lễ tôn giáo.

d)

Chia đều các nguồn thu nhập.

25.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

Bồi thường.

b)

Cải chính.

c)

Hòa giải.

d)

Pháp lí.

26.

Khi xét xử, Tòa án không phân biệt đối xử giữa các công dân. Điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về quyền.

b)

Công dân bình đẳng về cơ hội.

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

d)

Công dân bình đẳng trước pháp luật.

27.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm xã hội.

c)

Trách nhiệm chính trị.

d)

Trách nhiệm pháp lí.

28.

Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cứng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định, ông B và chị S bị phạt tù về hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông B và chị S là thể hiện công dân bình đẳng về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về hưởng quyền.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về tiếp cận ngân sách.

d)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

29.

Bất kì công dân nào nếu do điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

a)

Chia đều của cải trong xã hội.

b)

Hưởng các quyền công dân.

c)

Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

Sở hữu mọi tài sản công cộng.

30.

Công dân A và công dân B cùng vi phạm một quy định pháp luật và đều bị xử phạt như nhau. Điều này thể hiện

a)

Pháp luật nghiêm minh.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Công dân bình đẳng về cơ hội phát triển.

d)

Pháp luật công bằng.

31.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước Nhà nước và xã hội khi thực hiện nghĩa vụ

a)

Thành lập doanh nghiệp tư nhân.

b)

Đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Đầu tư các dự án kinh tế.

32.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải

a)

Có trách nhiệm bồi thường.

b)

Ghi vào lí lịch cá nhân.

c)

Bị quản chế hành chính.

d)

Chịu trách nhiệm pháp lí.

33.

Chị H đang ký với cơ quan chức năng mở tiệm buôn bán mặt hàng điện tử. Do việc buôn bán khó khăn và lỗ vốn nên chị H đã cùng với chồng mình kê khai giấy tờ giả để trốn thuế. Chị H vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

Bình đẳng về hưởng quyền.

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh.

d)

Bình đẳng về đăng ký kinh doanh.

34.

Ông A là đại tá công an. Khi lái xe ô tô không có giấy tờ vượt đèn đỏ. Cảnh sát giao thông đã xử phạt ông về hành vi này. Ông A đã rút thẻ ngành ra đe dọa đồng chí CSGT bỏ qua lỗi vi phạm nhưng không được chấp thuận. Ông A đã dùng những lời lẽ đe dọa đồng chí CSGT và đánh người trong thông đồng chí CSGT. Người dân và CSGT đã giữ ông A và giao cho công an quận X xử lý. Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử và tuyên phạt ông A 3 tháng tù giam. Việc làm của cảnh sát giao thông đối với hành vi vi phạm của ông A là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Trách nhiệm xử phạt.

d)

Hưởng quyền.

35.

Anh T là giám đốc, cô G là kế toán, chị H là nhân viên cùng công tác tại sở X. Vì cần tiền để lướt sóng bất động sản nên anh T cùng cô G lập giấy tờ giả rút số tiền 5 tỉ đồng của cơ quan. Phát hiện hành vi này chị H đã tố cáo lên cơ quan cấp trên. Biết chuyện, anh T đã kí quyết định buộc thôi việc đối với chị H. Bức xúc, chồng chị H là anh U nhân viên tai sở Y đã chặn đường, đánh anh T trong thương. Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây đều phải chịu trách nhiệm pháp lý

a)

Anh T và cô G.

b)

Anh T và cô G, anh U.

c)

Anh T, chị H, anh U.

d)

Anh T, anh U.

36.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Tập tục.

b)

Quyền.

c)

Trách nhiệm.

d)

Nghĩa vụ.

37.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

Bình đẳng về quyền lợi.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng trước pháp luật.

d)

Bình đẳng trước Nhà nước.

38.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú.

39.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.

b)

Khai báo thông tin cử tri.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ

a)

Đầu tư các dự án kinh tế.

b)

Đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Thành lập doanh nghiệp tư nhân.

41.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.

c)

Đăng kí tên nghề nghiệp.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

42.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Đề nghị hiến tặng nội tạng.

c)

Tìm hiểu văn hóa dân gian.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

43.

Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

c)

Dừng tiếng nói, chữ viết riêng.

d)

Dừng tiếng nói, chữ viết riêng.

44.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là được sĩ dựng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh.

c)

Bình đẳng về hưởng quyền.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

45.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Công dân bình đẳng về cơ hội.

d)

Công dân bình đẳng về quyền.

46.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Mặt xã hội.

b)

Trách nhiệm.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Quyền.

47.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Nộp thuế theo quy định.

b)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.

c)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.

d)

Nhập cảnh trái phép.

48.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: Anh H và chị M cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh để thành lập doanh nghiệp tư nhân. Anh H đăng kí mở cơ sở sản xuất nước mắm, còn chị M đăng kí thành lập xưởng sản xuất đồ gia dụng. Sau khi xem xét hồ sơ, ngành thấy cả hai đều đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định

a)

Anh H được cấp phép, chị M bị từ chối vì ngành nghề.

b)

Cả hai đều được cấp phép vì đáp ứng điều kiện.

c)

Chỉ chị M được cấp phép vì nghành thiết yếu.

d)

Chỉ anh H được cấp phép vì sản xuất thực phẩm.

49.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

tài sản.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

văn hóa.

50.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

văn hóa.

b)

gia đình.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

51.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

lao động.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

52.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

53.

Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tham gia hưởng thụ văn hóa.

c)

tham gia bầu cử và ứng cử.

d)

tham gia quản lý xã hội.

54.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

b)

Bảo đảm giới hạn và quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

d)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

55.

Định dạng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

quản lý doanh nghiệp.

b)

thành lập doanh nghiệp.

c)

mở rộng sản xuất.

d)

chăm sóc con cái.

56.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

lựa chọn giới tính thai nhi.

b)

tôn trọng ý kiến của nhau.

c)

đặt vị trí việc làm.

d)

áp đặt quan điểm tôn giáo.

57.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

a)

tư vấn pháp lý.

b)

bầu cử, ứng cử.

c)

dạy nghề, học nghề.

d)

tuyển dụng lao động.

58.

Bình đẳng giới trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Giáo dục và đào tạo.

b)

Chính trị và xã hội.

c)

Kinh tế.

d)

Hôn nhân và gia đình.

59.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

quyết định thời gian chăm con.

b)

lựa chọn ngành nghề đào tạo.

c)

lựa chọn nhân sự bầu cử.

d)

quản lý doanh nghiệp tư nhân.

60.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

quản lý nhà nước.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

lựa chọn ngành nghề.

d)

quản lý doanh nghiệp.

61.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là đối với các ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm khi sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải tạo điều kiện về

a)

vệ sinh an toàn lao động.

b)

thời gian chăm sóc con cái.

c)

bảo mật thông tin cá nhân.

d)

bổ nhiệm chức danh quản lý.

62.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.

b)

Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.

c)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

d)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.

63.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Các con cùng được giáo dục và phát triển.

b)

Con trai, con gái được bình đẳng trong chăm sóc.

c)

Các con đều có quyền ngang nhau về học tập.

d)

Con trai con gái được phân biệt khi nhận thừa kế.

64.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có chế độ giống nhau.

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có vị trí ngang nhau.

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều được tạo điều kiện phát triển.

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có cơ hội phát huy năng lực.

65.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ bình đẳng về lựa chọn ngành nghề học tập.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

c)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học.

d)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận chính sách giáo dục.

66.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.

b)

Nam nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

c)

Nam nữ bình đẳng trong hưởng tiền công.

d)

Nam nữ bình đẳng tham gia ứng cử, bầu cử.

67.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

68.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình về chăm sóc sức khỏe sinh sản là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa.

b)

Y tế.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Hôn nhân và gia đình.

69.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình.

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

70.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

lựa chọn ngành nghề học tập.

c)

tham gia các hoạt động xã hội.

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

71.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

gia đình.

b)

chính trị.

c)

kinh tế.

d)

văn hóa.

72.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

bổ nhiệm các chức danh quản lý.

d)

tiếp cận nguồn thông tin.

73.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa.

b)

Chính trị.

c)

Lao động.

d)

Kinh tế.

74.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghề nghiệp và bình đẳng giữa nam và nữ.

d)

Nữ cá đọng mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

75.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

c)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

d)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

76.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để

a)

học nghề, dạy nghề.

b)

nâng cao năng lực.

c)

đề bạt bổ nhiệm.

d)

tiếp cận thông tin.

77.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

sở hữu tài sản chung.

b)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

c)

lựa chọn hành vi bạo lực.

d)

áp đặt mọi quan điểm riêng.

78.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý nhà nước.

b)

quản lý gia đình.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

quản lý đoàn thể.

79.

Bình đẳng giới: nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả phát triển – điều đó là nội dung cơ bản thể hiện bình đẳng giới là

a)

bình đẳng giới.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

an sinh xã hội.

d)

bảo hiểm xã hội.

80.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

81.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

82.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

Chia sẻ việc chăm sóc con.

83.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới.

b)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

c)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

d)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.

84.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

Nữ chỉ cần có một người đại diện.

b)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

c)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

d)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

85.

Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

tiếp cận nguồn vốn sản xuất.

b)

quản lý kinh tế.

c)

sản xuất, kinh doanh.

d)

tự ứng cử, bầu cử.

86.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

b)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

d)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ.

87.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa và giáo dục.

d)

Lao động.

88.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là nam và nữ phải có vai trò giống nhau trong xã hội.

b)

Bình đẳng giới là nam và nữ được đối xử công bằng, có cơ hội như nhau.

c)

Bình đẳng giới là nam và nữ bố hoàn toàn khác biệt giữa nam và nữ.

d)

Bình đẳng giới là chỉ bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.

89.

Biểu hiện nào sau đây không phù hợp với bình đẳng giới?

a)

Nam và nữ cùng tham gia hoạt động xã hội.

b)

Phụ nữ được tạo điều kiện học tập và làm việc.

c)

Phân biệt đối xử trong tuyển dụng lao động.

d)

Tôn trọng khả năng của mỗi giới.

90.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

a)

tư vấn pháp lý.

b)

dạy nghề, học nghề.

c)

bầu cử, ứng cử.

d)

tuyển dụng lao động.

91.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng.

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

92.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.

b)

bầu cử.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

93.

Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Lao động.

d)

Giáo dục.

94.

Vợ chồng anh T, chị K đã có 2 con gái. Do không ép được chị K sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được con trai để “nối dõi tông đường”, anh T đã thường xuyên mắng nhiếc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của chị K. Bức xúc với hành vi bạo lực tinh thần của chồng,

a)

chị K nên im lặng chịu đựng.

b)

chị K nên tìm sự hỗ trợ từ cơ quan chức năng.

c)

chị K nên xin nghỉ việc để khỏi căng thẳng.

d)

chị K nên gây gổ mắng nhiếc lại chồng.

95.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

độ tuổi đi học, đaˋo tạo, boˆˋi dưỡng\text{độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng}

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư

c)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

d)

tham gia quản lí nhà nước

96.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con được chính sách nào hỗ trợ

a)

miễn mọi loại phí

b)

hỗ trợ kinh phí

c)

miệt thị và phân biệt

d)

chăm sóc trọn đời

97.

Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X, luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự vì lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ. Những ai dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới

a)

Ông T

b)

Ông T và anh Q

c)

Anh Q và chị H

d)

Chị H

98.

Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết thông tin này, ông N lợi dụng để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T. Những ai dưới đây vi phạm quy định về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị

a)

Chị T

b)

Ông N và anh V

c)

Anh V và chị T

d)

Ông N

99.

Ông M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m2120\text{ m}^2 đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đánh suy nghĩ tìm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 66 tháng trước, bà C đã bị mất giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó để chấp tài ngân hàng để lấy tiền trả nợ cho em trai là H. Những ai dưới đây vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình

a)

Ông M

b)

Ông M và bà C

c)

Bà C

d)

Bà C và anh H

100.

Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này phù hợp với nữ giới. Những ai dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

a)

Anh Q và chị M

b)

Bà K và chị M

c)

Bà K và anh Q

d)

Bà K, anh Q và chị M

101.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Thực hiện chương trình nâng cao vị thế phụ nữ giai đoạn 2021202120302030 , tỉnh Z đã triển khai nhiều hoạt động truyền thông và tập huấn về pháp luật bình đẳng giới cho cán bộ và người dân. Bên cạnh đó, chính quyền tỉnh còn đưa ra nhiều giải pháp thiết thực như: tăng cường tỉ lệ nữ giữ vị trí quản lý trong các sở, ban, ngành; mở rộng chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho phụ nữ khởi nghiệp; tổ chức các khóa đào tạo nghề dành cho lao động nữ; khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ thông qua hỗ trợ tài chính. Những hoạt động này tạo điều kiện để phụ nữ phát huy năng lực và đóng góp tích cực cho sự phát triển của địa phương. Kết quả của các biện pháp như: tăng cường tỉ lệ nữ lãnh đạo, chính sách vay vốn cho phụ nữ, hỗ trợ đào tạo nghề và hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây

a)

Chính trị, văn hóa, lao động

b)

Giáo dục, kinh tế và chính trị

c)

Chính trị, kinh tế, lao động

d)

Kinh tế, văn hóa, lao động

102.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong năm 20222022 , nhiều bộ, ngành và địa phương đã triển khai mạnh mẽ các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới thông qua hình thức hội thảo, tuyên thông cộng đồng và các khóa tập huấn. Nhờ đó, nhận thức của người dân về vai trò của phụ nữ trong đời sống xã hội được nâng lên rõ rệt; các định kiến giới và biểu hiện phân biệt đối xử dần được hạn chế. Bên cạnh đó, các hoạt động vận động tăng tỉ lệ nữ tham gia đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kì 2026202620312031 được thực hiện rộng rãi, góp phần cải thiện tỉ lệ nữ đại biểu so với nhiệm kì trước. Trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, Bộ Tư pháp luôn thực hiện nghiêm túc việc cầu thị lắng nghe ý kiến góp ý của người dân, trong đó có phụ nữ, để pháp luật phù hợp với thực tiễn. Chính phủ cũng đặc biệt quan tâm đến hỗ trợ, góp phần thu hẹp dần khoảng cách giới trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới, nhóm đối tượng nào được đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện phát triển

a)

Các nữ doanh nhân thành đạt

b)

Các nữ đại biểu Quốc hội

c)

Các đối tượng nam giới

d)

Đối tượng phụ nữ và trẻ em

103.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi

b)

đoàn kết giữa các dân tộc

c)

liên đoàn kết quốc tế

d)

chính sách độc quyền

104.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

xã hội

b)

văn hóa

c)

chính trị

d)

kinh tế

105.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động

b)

kinh tế

c)

kinh doanh

d)

chính trị

106.

Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc đều được

a)

tham gia học bậc thang

b)

nhận hỗ trợ học tập

c)

đăng ký học cử tuyển

d)

dự ngày hội đoàn kết

107.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

phát triển văn hóa

b)

đời sống xã hội

c)

phát triển chính trị

d)

cơ hội học tập

108.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa

a)

Phát triển văn hóa truyền thống

b)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết

c)

Phát triển kinh tế gia đình

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình

109.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục

a)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú

110.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

giáo dục

d)

văn hóa

111.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

được học thường xuyên, học suốt đời

b)

quyền học tập không hạn chế

c)

được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập

112.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị

a)

Về chính trị, các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước

b)

Về chính trị, các dân tộc đều có quyền thực hiện quyền tự do kinh doanh

c)

Về kinh tế, các dân tộc đều có quyền thực hiện quyền tự do kinh doanh

d)

Về chính trị, các dân tộc đều có quyền tham gia góp ý các vấn đề chung

113.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế

a)

Về kinh tế, các dân tộc đều không bị phân biệt đối xử giữa các dân tộc

b)

Về kinh tế, các dân tộc đều được tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển kinh tế

c)

Về kinh tế, các dân tộc đều được nhà nước quan tâm đầu tư ở tất cả các vùng miền

d)

Về kinh tế, các dân tộc đều được tham góp ý vào các đề án quy hoạch vùng kinh tế

114.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

a)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc làm sâu sắc khoảng cách về phát triển giữa các dân tộc

b)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc

c)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển

d)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc giúp các dân tộc nêu cao ý thức trách nhiệm với đất nước

115.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa

a)

Phù sóng truyền hình quốc gia

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú

116.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

tín ngưỡng

c)

truyền thống

d)

tôn giáo

117.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

118.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc

a)

Đoàn kết các dân tộc

b)

Đoàn kết toàn dân

c)

Tạo cơ hội phát triển

d)

Chia mọi lợi ích dân tộc

119.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta

a)

Ly khai dân tộc thiểu số

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số

c)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số

120.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam được hiểu là

a)

Các dân tộc có số dân đông được ưu tiên hơn

b)

Các dân tộc thiểu số có nhiều quyền hơn dân tộc Kinh

c)

Các dân tộc đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Các dân tộc đều bình đẳng trong kinh doanh

121.

Một trong các nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc là

a)

Mọi dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình

b)

Các dân tộc thiểu số được dùng tiếng nói riêng

c)

Chỉ dân tộc Kinh có quyền phát triển văn hóa dân tộc

d)

Các dân tộc thiểu số được cử tuyển nhiều hơn dân tộc đa số

122.

Thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ tạo điều kiện để mỗi dân tộc có

a)

phát triển

b)

lũng đoạn

c)

bá quyền

d)

diệt vong

123.

Biểu hiện nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc

a)

Tôn trọng phong tục tập quán của các dân tộc

b)

Kì thị, phân biệt đối xử với người dân tộc thiểu số

c)

Giúp đỡ các vùng dân tộc phát triển kinh tế

d)

Bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc

124.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tín ngưỡng

b)

kinh tế

c)

văn hóa, giáo dục

d)

chính trị

125.

Nội dung bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện rõ nhất qua

a)

Quyền tự chủ kinh tế của mỗi dân tộc

b)

Quyền giữ gìn bản sắc văn hóa và phát triển ngôn ngữ

c)

Quyền sở hữu đất đai của các dân tộc

d)

Quyền độc lập về chính trị của mỗi dân tộc

126.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã

b)

Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

127.

Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện ở

a)

Các dân tộc đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực Nhà nước

b)

Chỉ dân tộc Kinh có quyền tham gia Quốc hội

c)

Dân tộc thiểu số không được bầu cử

d)

Mỗi dân tộc có một bộ máy Nhà nước riêng

128.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Nhằm mục tiêu nâng cao đời sống và giảm chênh lệch phát triển giữa các vùng dân tộc thiểu số, Nhà nước đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ toàn diện như: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số, chương trình hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, chính sách nước sinh hoạt, và các dự án trồng rừng, khoán bảo vệ rừng, cùng với các chính sách về giáo dục, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội. Trong giai đoạn 2012201220202020 , hàng trăm chính sách được ban hành nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đặc biệt là các vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn. Các chính sách tập trung vào giảm nghèo bền vững; hỗ trợ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp; phát triển giáo dục – đào tạo; bảo tồn văn hóa và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số, bao gồm cả những hỗ trợ dành cho di cư tự phát. Các chính sách mà Nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

129.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Trong buổi họp lấy ý kiến cử tri tại thôn Z để giới thiệu nhân sự tham gia ứng cử vào Hội đồng nhân dân cấp xã, ông B lớn tiếng phản đối việc đề cử anh K chỉ vì anh K là người thuộc dân tộc thiểu số. Khi ông B tiếp tục có lời lẽ công kích, nhiều cử tri yêu cầu ông B ngừng phát biểu. Cũng trong buổi họp, chị S, một phụ nữ dân tộc thiểu số, nêu ý kiến đánh giá chất lượng các thành viên bị bà L yêu cầu ra ngoài với lý do “người dân tộc thiểu số không nên tham gia bàn luận quá nhiều”. Việc ông B kịch liệt phản đối việc đề cử anh K ra ứng cử chỉ vì anh K là người dân tộc thiểu số là sự phân biệt giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Chính trị

130.

Biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong văn hóa – xã hội là

a)

Các dân tộc không được giữ phong tục của mình

b)

Mọi dân tộc đều được quyền sử dụng tiếng nói và giữ gìn văn hóa riêng

c)

Các dân tộc phải sử dụng chung một hệ chữ viết

d)

Chỉ dân tộc Kinh giữ lại bản sắc văn hóa dân tộc

131.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trong lao động

b)

trước nhà nước

c)

trong gia đình

d)

trước pháp luật

132.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân

c)

Phát triển văn hóa truyền thống

d)

Mở rộng dịch vụ Homestay

133.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

xã hội

d)

chính trị

134.

Hành vi nào thể hiện đúng tinh thần đoàn kết dân tộc?

a)

Kì thị bạn học là người dân tộc thiểu số

b)

Tôn trọng và học hỏi văn hóa các dân tộc khác

c)

Không giao lưu với dân tộc khác

d)

Ép buộc dân tộc khác bỏ phong tục riêng

135.

Chính sách ưu tiên vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Nhà nước nhằm mục đích gì?

a)

Tạo sự phát triển đồng đều giữa các dân tộc

b)

Tăng sự cách biệt giữa các vùng

c)

Ưu tiên dân tộc thiểu số tuyệt đối mọi lĩnh vực

d)

Giảm hỗ trợ cho dân tộc Kinh

136.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử

b)

Ngăn cản người dân tộc đi bầu cử

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc

d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại

137.

Việc Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, trường học, bệnh viện ở vùng dân tộc thiểu số thể hiện nội dung nào?

a)

Bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Phân biệt đối xử giữa các dân tộc

c)

Tăng cường sự cách biệt giữa các dân tộc

d)

Tạo sự phát triển đồng đều giữa các dân tộc

138.

Hành vi nào không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Xa lánh bạn là người dân tộc thiểu số

b)

Buộc dân tộc khác bỏ trang phục truyền thống

c)

Tôn trọng, giao lưu văn hóa giữa các dân tộc

d)

Chê giễu phong tục của dân tộc khác

139.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều có quyền gì?

a)

Tham gia lễ hội truyền thống

b)

Học tập không hạn chế

c)

Làm du lịch cộng đồng

d)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại

140.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại

b)

Đăng ký nơi bầu cử

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa

d)

Hướng dẫn công tác bảo tồn

141.

Ông H chủ tịch mặt trận xã X đưa anh L vào danh sách ứng cử và loại anh T vì anh T là người dân tộc thiểu số. Anh T chưa được đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Tôn giáo

142.

Gia đình anh M sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay của Nhà nước để thoát nghèo. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?

a)

Chính trị

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa

143.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được làm gì?

a)

Tổ chức ngân hàng riêng

b)

Tổ chức quân đội riêng

c)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo

d)

Tổ chức chống phá Nhà nước

144.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh

b)

Nhà thờ Đức Bà

c)

Văn Miếu Quốc Tử Giám

d)

Chùa Một Cột

145.

Các tổ chức tôn giáo và người theo tôn giáo nếu vi phạm pháp luật thì bị xử lí như thế nào?

a)

Được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng

b)

Phải tham gia lao động công ích

c)

Phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản

d)

Bị xử lí theo quy định của pháp luật

146.

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân thể hiện ở việc mọi công dân đều có quyền gì?

a)

Xây dựng cơ sở tôn giáo

b)

Thành lập tổ chức tôn giáo

c)

Lợi dụng tôn giáo để vi phạm

d)

Theo hoặc không theo tôn giáo

147.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc nào của Nhà nước?

a)

Tôn vinh người có đạo tiêu biểu

b)

Bảo vệ cơ sở thờ tự

c)

Tôn trọng quyền tín ngưỡng

d)

Đối xử đặc quyền với một tôn giáo

148.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các chức sắc trong quá trình sinh hoạt tôn giáo phải tuân thủ điều gì?

a)

Mọi lợi ích của tôn giáo

b)

Việc chi trả kinh phí

c)

Quy định của pháp luật

d)

Chế độ cho các thành viên

149.

Hành vi nào của công dân không thể hiện quyền bình đẳng trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Buôn thần bán thánh

d)

Kính Chúa yêu nước

150.

Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ, Nhà nước đối xử như thế nào?

a)

Không bình đẳng

b)

Bình đẳng như nhau

c)

Có sự phân biệt

d)

Tùy theo từng tôn giáo

151.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

b)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

152.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

tín ngưỡng.

d)

cơ sở tôn giáo.

153.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

b)

Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

c)

Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở thờ tự.

d)

Tôn giáo được pháp luật công nhận được xuất bản phẩm về tôn giáo

154.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?

a)

Mọi người có quyền tự do hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

c)

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ mọi tôn giáo ở Việt Nam.

d)

Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tôn giáo theo quy định của pháp luật.

155.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.  

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

156.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.    

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.   

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

157.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

158.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

159.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở Việt Nam được hiểu là:

a)

Các tôn giáo có số lượng tín đồ đông được ưu tiên hơn.

b)

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.

c)

Tôn giáo lớn được hưởng quyền nhiều hơn tôn giáo nhỏ.

d)

Nhà nước can thiệp vào nội dung đức tin tôn giáo.

160.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội.     

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu.  

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

161.

Trong hoạt động tín ngưỡng, bình đẳng giữa các tôn giáo thể hiện ở việc:

a)

Tôn giáo nào cũng có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

b)

Chỉ tôn giáo được Nhà nước công nhận là duy nhất được hoạt động.

c)

Chỉ cho phép hoạt động tôn giáo mới xuất hiện.

d)

Tôn giáo được ưu tiên về kinh tế sẽ được hoạt động rộng rãi.

162.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.    

b)

luật pháp riêng.     

c)

điều lệ hoạt động.

d)

quốc hiệu riêng.

163.

Biểu hiện vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là:

a)

Tôn trọng người theo tôn giáo khác.

b)

Ép buộc người khác theo hoặc bỏ tôn giáo.

c)

Mỗi tôn giáo có ngày lễ riêng.

d)

Nhiều tôn giáo cùng tồn tại hòa bình.

164.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hỗ trợ hoạt động từ thiện.

b)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

c)

Tuyên truyền phổ biến pháp luật.

d)

       Xuất bản phẩm về tôn giáo.

165.

Nhà nước Việt Nam có thái độ đối với các tôn giáo như thế nào?

a)

Chỉ công nhận một số tôn giáo lớn.

b)

Kì thị tôn giáo trái với truyền thống.

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d)

Khuyến khích mọi người phải theo tôn giáo.

166.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chia rẽ những người theo tôn giáo.         

b)

Hiến đất mở rộng nơi thờ tự.

c)

Phá bỏ nơi thờ tự xuống cấp.       

d)

Chia sẻ kinh phí cứu trợ.

167.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo được nhà nước công nhận đều

a)

phải chịu trách nhiệm pháp lý.  

b)

phải công khai thu nhập.

c)

nộp thuế cho nhà nước. 

d)

bình đẳng trước pháp luật.

168.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tham gia hoạt động tôn giáo.

b)

Ở Việt Nam mọi tôn giáo đều có quyền được thực hiện các hoạt động tôn giáo.

c)

Ở Việt Nam những tôn giáo được nhà nước công nhận có quyền hoạt động tôn giáo.

d)

Ở Việt Nam mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để vi phạm đều bị xử lý nghiêm minh.

169.

Phát biểu nào sau đây là sai về những việc không được làm khi tham gia hoạt động tin ngưỡng tôn giáo?

a)

Xâm phạm quốc phòng an ninh, chủ quyền biên giới

b)

Lam tỏa các hoạt động tôn giáo lành mạnh.

c)

Xâm phạm đạo đức xã hội, thân thể, tính mạng người khác.

d)

Xâm hại đạo đức xã hội, danh dự nhân phẩm của công dân.

170.

Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật, đề nghị chính quyền có biện pháp ngắn chặn. Ông X trưởng thôn đã cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Tại sao việc đi theo đạo Hội thánh đức chúa trời là hành vi vi phạm pháp luật?

a)

Vì tôn giáo này quá đông tín đồ.

b)

Vì tôn giáo này chưa được pháp luật công nhận.

c)

Tôn giáo này đã có ở Việt Nam.

d)

Tôn giáo này chưa bàn hành được kinh sách.

171.

Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật, đề nghị chính quyền có biện pháp ngắn chặn. Ông X trưởng thôn đã cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Việc làm của ai trong tình huống trên thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bà H.

b)

Ông X.  

c)

Bà H và ông X.    

d)

Bà H và bà V.