WorksheetsCâu Hỏi MCQ Môn CTCNCT
Total questions: 176
Worksheet time: 2hrs 33mins
Tế bào hồng cầu khi chết đi và được thay thế bang tế bào mới. Đây là đặc điểm nào của sự sống
Đặc điểm chịu kích thích
Đặc điểm thu nhận chất dinh dưỡng
Đặc điểm sinh sản giống mình
Đặc điểm thay cũ đổi mới
Em hãy cho biết loại dịch luôn luôn được luân chuyển và thay đổi trong cơ thể là
Dịch nhãn cầu, dịch ổ khớp
Dịch bạch huyết và dịch não tủy.
Máu và dịch kẽ
Máu và dịch bạch huyết.
Em hãy cho biết chất có nhiều nhất trong dịch ngoại bào
Các cation
Oxy
Các anion
Chất dinh dưỡng.
Em hãy cho biết hệ đóng nhiều vai trò nhất để ổn định hằng tính nội môi là
Hệ nội tiết.
Hệ tuần hoàn.
Hệ tiêu hóa.
Hệ cơ.
Em hãy cho biết hệ thống vận chuyển chất dinh dưỡng trong cơ thể gồm
Gan, hệ hô hấp
Da, hệ tiết niệu.
Máu, hệ tuần hoàn
Cơ, hệ hô hấp.
Theo em hệ thống bài tiết các sản phẩm chuyển hoá trong cơ thể gồm
Gan, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ cơ
Máu, hệ hô hấp, hệ tiết niêu và hệ tuần hoàn
Da, hệ tiết niệu, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa
Cơ, hệ tiết niệu và hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.
Em hãy cho hệ thống tiếp nhận chất dinh dưỡng, tiêu hoá và chuyển hoá chất dinh dưỡng trong cơ thể gồm
Gan, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ cơ
Máu, hệ hô hấp, hệ tiết niêu và hệ tuần hoàn.
Da, hệ tiết niệu, hệ hô hấp và hệ thần kinh
Cơ, hệ tiết niệu và hệ bạch huyết và hệ tuần hoàn.
Theo em hệ có chức năng bảo vệ cơ thể, cân bằng nhiệt và là cơ quan bài tiết là
Hệ thống da
Hệ tiêu hóa.
Hệ tiết niệu
Hệ hô hấp.
Theo em để luôn giữ nồng độ oxy máu ở mức ổn định chủ yếu phụ thuộc vào đặc tính hoá học của
Enzym
Hormon
Nucleotid
Hemoglobin.
Theo em tình trạng thiếu máu là do ảnh hưởng của ion nào trong máu
Ca2+
Na+
Fe3+
Fe2+
Em hãy cho biết sự cân bằng dịch cơ thể phụ thuộc vào lượng nước thu được và mất đi khỏi cơ thể và nồng độ các chất
Hoà tan
Dinh dưỡng
Bài tiết
Khí.
Em hãy cho biết sự cân bằng dịch cơ thể phụ thuộc vào lượng nước thu được và mất đi khỏi cơ thể và nồng độ các chất:
Hoà tan
Dinh dưỡng
Bài tiết
Khí.
Chuyển hóa các chất thường xảy ra ở :
Dịch kẽ
Dịch não tủy
Dịch bạch huyết
Dịch nội bào.
Khi rửa hồng cầu bằng nước muối đậm đặc Hồng cầu có hiện tượng:
Không thay đổi
Phù
Co nguyên sinh chất.
Tế bào bị teo nhỏ
Khi rửa hồng cầu bằng nước máy bình thường hồng bị vỡ là do môi trường nước máy có:
Nồng độ chất tan cao
Nồng độ chất tan chứa Acid
Nồng độ chất tan thấp.
Nồng độ chất tan chứa Kiềm
Thành phần chính tạo áp suất keo của máu là:
Glucid huyết tương
Protein huyết tương
Lipid huyết tương
Bilirubin huyết tương
Phù là hiện tượng xảy ra khi:
Glucid huyết tương giảm
Lipid huyết tương giảm
Protein huyết tương giảm
K+ huyết tương
Nước và các chất hoà tan trong máu bị đẩy từ trong lòng mạch ra ngoài ở vị trí:
Đầu động mạch
Đầu mao mạch
Đầu mao tĩnh mạch
Đầu mao động mạch .
Em hãy cho biết điện thế nghỉ có liên quan chặt chẽ với sự chênh lệch nồng độ:
Các chất hữu cơ giữa hai bên màng
Ion giữa hai bên màng
Các áp suất giữa hai bên màng
Các vô cơ giữa hai bên màng.
Trị số điện thế nghỉ của màng tế bào khác nhau tuỳ thuộc vào loại:
Tế bào
Cơ quan
Chức năng.
Tư thế.
Theo em điện thế hoạt động xuất hiện khi màng bị kích thích và:
Có sự thay đổi điện thế của màng so với lúc nghỉ.
Không thay đổi điện thế của màng so với lúc nghỉ
Có sự thay đổi điện thế của màng so với lúc hoạt động
Không có sự thay đổi điện thế của màng so với lúc hoạt động
Theo em khi cho dòng điện 1 chiều chạy qua một dung dịch điện ly là liệu pháp:
Điện giải
Ganvany
Ion hoá
Sốc điện.
Theo em điện thế được tạo ra do sự rò rỉ ion được gọi là:
Điện thế khuếch tán.
Hiệu số khuếch tán
Sự khuếch tán
Hiện tượng khuếch tán.
Điện thế được tạo ra do sự rò rỉ ion được gọi là:
Điện thế khuếch tán.
Hiệu số khuếch tán
Sự khuếch tán
Hiện tượng khuếch tán.
Theo em các ion âm do có kích thước lớn trong tế bào có góp phần làm cho điện thế bên trong màng so với bên ngoài có đặc điểm:
Dương hơn.
Âm hơn
Cân bằng
Không ổn định.
Theo em điện thế nghỉ có đặc điểm:
Không thay đổi theo thời gian.
Thay đổi theo thời gian.
Thay đổi theo hoạt động.
Không thay đổi theo hoạt động.
Khi sử dụng dòng điện 1 chiều để đưa các ion thuốc cần thiết vào cơ thể là phương pháp:
Điện giải liệu pháp
Ganvany liệu pháp
Ion hoá liệu pháp
Máy khử rung
Kênh calci đóng vai trò quan trọng trong tạo điện thế hoạt động ở tế bào:
Cơ tim và cơ trơn
Cơ vân và cơ trơn
Cơ tim và cơ vân
Cơ chéo và cơ trơn.
Cường độ dòng điện ở mức nào dưới đây thì gây cảm giác đau, có thể ngất, choáng và kiệt sức:
50 mA.
5mA
20 mA
300 mA.
Thuật ngữ "ngưỡng không buông" xuất phát với cường độ dòng điện là bao nhiêu
20 - 50 mA.
5 - 10mA
10 - 20 mA
100 - 300 mA.
Phương pháp điều trị khi cho dòng điện một chiều đi qua những vùng cần thiết của cơ thể là:
Điện giải liệu pháp
Ganvany liệu pháp
Ion hoá liệu pháp
Sốc điện
Khi cho dòng điện 1 chiều có cường độ lớn gây co "cứng" tâm thất là phương pháp điều trị bằng:
Điện giải liệu pháp
Ganvany liệu pháp
Ion hoá liệu pháp
Sốc điện.
Em hãy cho biết dòng điện các tác dụng cắt hoặc đốt một số các tổ chức ít gây chảy máu là
Dòng điện cao tần
Dòng điện hạ tầng
Dòng điện trung tần
Dòng điện một chiều
Em hãy cho biết vị trí đặt điện cực của chuyển đạo DI "tam giác Einthoven"
Tay trái - tay phải
Tay phải - chân trái
Tay trái - chân trái
Tay phải - chân phải
Nguyên tắc xác định nhóm máu dựa trên:
Màu sắc của kháng nguyên và kháng thể trên bề mặt hồng cầu
Sự ngưng kết giữa kháng thể và kháng nguyên
Sự phản ứng hóa học giữa kháng thể và kháng nguyên
Sự có mặt của kháng thể
Màu sắc của kháng nguyên và kháng thể trên bề mặt hồng cầu
Màu sắc của kháng nguyên và kháng thể trên bề mặt hồng cầu
Sự ngưng kết giữa kháng thể và kháng nguyên
Sự phản ứng hóa học giữa kháng thể và kháng nguyên
Sự có mặt của kháng thể và kháng nguyên.
Tỉ trọng của máu phụ thuộc vào trạng thái cơ thể, tuỳ theo loài và nồng độ thành phần có trong máu
Protein và hồng cầu
Glucid và bạch cầu
Lipid và bạch cầu
Lipid và tiểu cầu.
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào lượng khoáng hoà tan trong máu và lượng chất hoà tan trong huyết tương
Protein
Glucid.
Lipid
Canci.
Thành phần của huyết cầu gồm
Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
Hồng cầu, Các chất hữu cơ và tiểu cầu.
Hồng cầu, bạch cầu và Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ, bạch cầu và tiểu cầu.
Màng hồng cầu có các
Kháng nguyên nhóm máu
Kháng thể trong máu
Bổ thể nhóm máu
Phức hợp miễn dịch.
Khi bị tiêu hủy thành phần nào được giữ lại để sản xuất hồng cầu
Fe++
Globin
Hem
Albumin.
Để phân loại bạch cầu ta dựa và hình dạng, kích thước của nhân và đặc điểm yếu tố hạt có trong bào tương
Tính bắt màu
Cấu tạo
Thành phần.
Chức năng.
Hệ nhóm máu được ứng dụng nhiều nhất trong y học
ABO và Rh
MNS và ABO
P và MNS
OH và Rh
Sự có mặt của kháng thể trong huyết thanh khác nhau tùy thuộc vào sự có mặt của yếu tố nào trên bề mặt hồng cầu
Kháng nguyên.
Bổ thể
Phức hợp miễn dịch
Bạch cầu.
Trong y pháp để xác định con của các cặp vợ chồng có thể vận dụng nguyên lý nào của gen khi biết nhóm máu của bố mẹ
Phân ly và tổ hợp
Nhân đôi và tổ hợp
Nhân đôi và bổ sung
Phân ly và bổ sung
Nhóm máu không có sẵn kháng thể trong máu
Rh(-)
A
B
O.
Các yếu tố chiếm tỷ lệ cao nhất trong cấu tạo của các chất hữu cơ trong cơ thể con người
Các bon, Hidro, Oxy, Lưu huỳnh
Các bon, Nitơ, Oxy, Lưu huỳnh
Các bon, Hidro, Oxy, Nito
Các bon, Phospho,Oxy, Lưu huỳnh.
Loại Glucid không có tính khử là loại đường có trong
Sữa
Mạch nha
M
Loại Glucid không có tính khử là loại đường có trong
Sữa
Mạch nha
Mía
Mầm lúa
Nguồn thực phẩm chính bổ sung Natri cho cơ thể là
Muối NaCl
Rau cải xoong
Iod
Rau cải
Em hãy cho biết một trong những vai trò của Magie là thành phần quan trọng trong cấu tạo
Hồng cầu
Enzym
Thần kinh
Xương
Em hãy cho biết một người đàn ông làm bốc vác ở cảng tàu thì nhu cầu lượng Magie thích hợp nhất là bao nhiêu mg/ngày
350 - 400
700 - 800
150 - 200
300 - 350
Em hãy cho biết một trong những vai trò quan trọng của kẽm là tham gia vào quá trình phát triển của
Thận
Gan
Cơ quan sinh dục
Thần kinh
Sắt tham gia cấu tạo vào tế bào nào của máu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Huyết tương
Em hãy cho biết Iod là một thành phần quan trọng của Hormon
Tuyến giáp
Tuyến ức
Tuyến thượng thân
Tuyến yên
Một bà mẹ khi mang thai nếu thiếu hụt iod có thể gây cho trẻ hậu quả chậm phát triển về
Thể chất
Vận động
Cảm giác
Nhận thức
Em hãy cho biết biểu hiện rõ nhất ở ngườì khi thiếu iod sẽ gây phì đại tuyến
Giáp
Tiền liệt
Ức
Thượng thận
Em hãy cho biết thành phần chiểm tỷ lệ lớn nhất trong cơ thể
Máu
Nước
Xương
Cơ
Để định lượng đường bằng phương pháp so màu ta dùng tính chất nào của monosaccharide
Oxy hóa khử
Khử
Phản ứng tạo Fucfural
Phản ứng chuyển dạng
Loại Oligosaccarid không có tính khử
Saccarose
Lactose
Maltose
Glactose
Theo em loại polisaccharid có tác dụng chống táo bón
Glycogen
Cellulo
Amylose
Tinh bột
Em hãy cho biết loại polisaccharid có quyết định đến loại nhóm máu
Mucopolysaccarid
Glucopolysaccarid
Heparin
Glycogen
Em hãy cho biết loại polisaccharid nào có tính chất không có mạch nhánh, không tan trong nước và không phản ứng với iod
Heparin
Amylose
Mucopolysaccarid
Em hãy cho biết loại polisaccharid nào có tính chất không có mạch nhánh, không tan trong nước và không phản ứng với iod.
Heparin
Amylose
Mucopolysaccarid
Cellulo
Em hãy cho biết loại polisaccharid có tác dụng có độ quánh cao và có tính đàn hồi được sử dụng nhiều trong điều trị bệnh về khớp.
Mucopolysaccarid
Glucopolysaccarid
Heparin
Glycogen
Các vitamin tan trong dầu còn được gọi là
Lipid tạp
Lipid thuần
Tiền chất của lipid
Thành phần của lipid
Lipid nào có tham gia vào thành phần cấu tạo của mật?
Sphingolipid
Cholesterol
Glycolipid
Phosphatidyl cholin
Lipid nào có nhiều ở não và mô thần kinh?
Ganglicosid
Cerebrosid
Phospholipid
Phosphatidyl serin
Em hãy cho biết chất nào sau đây có tác dụng giúp cho quá trình hấp thu các vitamin A,D,E,K vào cơ thể.
Glucid
Lipid
Protein
Polypeptid
Em hãy cho biết khi nào thì protein sẽ bị kết tủa.
Cấu trúc proteinbị phá vỡ và trung hòa điện tích
Khi làm mất lớp áo nước và trung hòa điện tích
Cấu trúc proteinbị phá vỡ và không trung hòa điện tích
Khi làm mất lớp áo nước và không trung hòa điện tích
Em hãy cho biết chất nào có tính chất pHi đẳng điện.
Monosaccharid
Acid béo
acidamin
Alcol
Khi thiếu lipid cơ thể giảm hấp thu các vitamin:
A, D, E, K
B, C, D, K
B, C, A, K
A, C, D, K
Lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL ) có tác dụng:
Bảo vệ thành mạch, không gây vữa xơ động mạch
Không bảo vệ thành mạch, không gây vữa xơ động mạch
Bảo vệ thành mạch, gây vữa xơ động mạch
Không bảo vệ thành mạch, gây vữa xơ động mạch
Cấu trúc phần trung tâm của Lipoprotein gồm:
Triglycerid và cholesterol este
Apoprotein và cholesterol tự do
Apoprotein và phospholipid
Phospholipid và cholesterol tự do
Cấu trúc phần vỏ của Lipoprotein gồm:
Triglycerid, phospholipid và cholesterol este
Apoprotein, phospholipid và cholesterol tự do
Apoprotein, cholesterol este và cholesterol tự do
Cấu trúc phần vỏ của Lipoprotein gồm:
Triglycerid, phospholipid và cholesterol este
Apoprotein, phospholipid và cholesterol tự do
Apoprotein, cholesterol este và cholesterol tự do
Triglycerid, phospholipid và cholesterol tự do
Lipoprotein dưới dạng vận chuyển triglyceride gây đục huyết thanh sau ăn là:
Chylomicron
Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp
Lipoprotein có tỷ trọng trung gian
Lipoprotein có tỷ trọng cao
Em hãy cho biết sự hô hấp tế bào là quá trình đốt cháy các chất
Hữu cơ
Vô cơ
Khoáng
Vi lượng
Nguyên liệu đầu vào của chuỗi hô hấp tế bào dài
Pyruvat
FADH2
NADH2
Cytocrom C
Em hãy cho biết phản ứng thứ 5 của chu trình Krebs tạo thành
Citrat
α - cetoglutarat
Succinat
Oxaloacetat
Chất mồi của chu trình krebs
Malat
Pyruvat
Succinat
Oxaloacetat
Em hãy cho biết sự hấp thu các monosaccarid xảy ra
Góc hồi manh tràng
Đại tràng ngang
Dạ dày
Phần đầu của ruột non
Trong quá trình thoái hóa glycogen enzym Glycogenphotphatase có tác dụng
Đồng phân mạch thẳng
Thủy phân mạch thẳng
Đồng phân mạch nhánh
Thủy phân mạch nhánh
Em hãy cho biết Glucose chỉ được thoái hóa khi nó ở dạng:
Glucose tự do
Glucose 1Phosphat
Glucose 6 phosphat
Glucose 1,6 di phosphate
Theo hiểu biết của mình em hãy cho biết chất cuối cùng được tạo ra do quá trình thoái hóa pyruvat theo con đường yếm khí
Lactat
AcetylCoA
Fumarat
Succinyl CoA
Một trong những chất xúc tác quan trọng trong quá trình thoái hóa Pyruvat theo con đường ái khí là:
Phosphatdehydrogenase
Phosphoglyceral kinase
Thyamin Pyru Phosphat
Phospho glucoseisomerase
Em hãy cho biết sản phẩm chủ yếu được tạo thành quá trình thoái hóa glucose theo con đường hexosemonophosphat
Lactat và Ribose-5P
NADPH2 và Ribose-5P
Acetyl CoA và Ribose-5P
ATP và Ribose-5P
Thoái hóa glucose cung cấp nguyên liệu cho quá trình khử độc tại gan theo con đường nào?
Thoái hóa glucose cung cấp nguyên liệu cho quá trình khử độc tại gan theo con đường nào?
Chu trình Hexo mono photphat
Con đường Hexo di photphat
Con đường Uronic
Chu trình Krebs
Thoái hóa glucose cung cấp nguyên liệu để tổng hợp acid béo trong cơ thể con người qua:
Con đường đường phân
Chu trình pentose
Chu trình Ure
Con đường Uronic
Chất chính xúc tác cho quá trình tổng hợp acid béo trong cơ thể
NADH2
NADPH2
FADH2
Cả 3 đáp án trên
Em hãy cho biết quá trình chuyển hóa của lipid chủ yếu xảy ra ở:
Thận
Gan
Lách
Não
Lipid thực sự được chuyển hóa bắt đầu ở:
Ruột Non.
Đại tràng.
Hành tá tràng
Hồi tràng
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra do thoái hóa lipid
Acetyl CoA
Acyl CoA.
3 ceto acyl CoA
( hydroxyl acyl CoA.
Enzym quan trọng trong phản ứng trao đổi amin là:
GOT và Glutamat Pyruvat Transaminase.
GOT và L - acid amin oxydase
GPT và L - acid amin oxydase
GPT và glutamin synthetase
Em hãy cho biết chất độc nội sinh cuối cùng được tạo thành từ quá trình thoái hóa acid amin là
Bilirubin tự do
Nước oxy già
Amoniac
Bilirubin liên hợp
Em hãy cho biết chất vận chuyển amoniac tới gan để khử độc:
Oxaloacetat
( cetoglutarat.
Glutamin
Succinyl CoA
Chất có khả năng làm mất chức năng vận chuyển oxy của hemoglobin
CO, Nitrit
CO2, CO
Nitrit, Oxy
Clorat, CO2
Em hãy cho biết chất có khả năng làm biến đổi sắt trong cấu trúc của hemoglobin
CO, Clorat
CO2 , Nitrit
Clorat, Nitrit
Oxy, Clorat
Ứng dụng tính chất nào của Hb để xét nghiệm tìm máu trong nước tiểu.
Tính chất enzym của Hb
Sự oxy hoá Hb
Kết hợp với oxy
Kết hợp với CO
Một trong những chất đầu vào cho việc tổng hợp hemoglobin là
Succinyl CoA, Acyl CoA và Fe3+
Succinyl CoA, glycin và Acetyl CoA
Succinyl CoA, glycin và Fe2+
Acid acetoacetic, glycin và Fe2+
Việc tổng hợp hemoglobin là
Succinyl CoA, Acyl CoA và Fe3+
Succinyl CoA, glycin và Acetyl CoA
Succinyl CoA, glycin và Fe2+
Acid acetoacetic, glycin và Fe2+
Sau thoái hóa Hb thì chất nào được đào thải
Biliverdin
Porphyrin
Acidamin
Sắt
Bilirubin tự do được khử độc ở đâu
Lách
Gan
Ruột
Máu.
Chất độc nội sinh được tạo ra trong quá trình chuyển hóa hemoglobin
Biliverdin
Bilirubin liên hợp
Bilirubin tự do
Urobilinvà stercobilin
Ở đại tràng bilirubin bị khử do:
Enzym của vi khuẩn yếm khí.
Enzym hem oxygenase
Enzym carbamyl phosphat synthetase
Enzym arginosuccinat syntherase
Bình thường phân có màu vàng là do trong thành phần của phân có:
Stercobilinogen
Urobilinogen
Urobilin
Bilirubin tự do.
Bình thường nước tiểu có màu vàng là do trong thành phần của nước tiểu có:
Stercobilinogen và Bilirubin tự do.
Urobilinogen và urobilin
Bilirubin tự do và Bilirrubin liên hợp
Bilirrubin liên hợp và Stercobilinogen
Huyết tán là bệnh lý vàng da
Trước gan.
Sau gan
Tại gan
Tại thận
Bilirubin tự do vận chuyển được trong máu là do nó kết hợp với:
Albumin của huyết thanh.
Chất hữu cơ của huyết thanh
Glucose của huyết thanh
Lipid của huyết thanh
Bilirubin liên hợp được tạo thành từ bilirubin tự do kết hợp với:
Glucoronat.
Ribo - 5 photphat
Acid Ascorbic
Gluctamin
Trong thoái hóa Hb chất nào được tái sử dụng
Globin và sắt
Phorphyrin và sắt
Globin và Phorphyrin
Phorphyrin và bilivecdin
Enzym khử H2O2 trong chuỗi hô hấp tế bào là:
Hexokinase
Catalase.
Phosphoglyceratmutase
Lactat dehydrogenase
Chuyển hóa glucid, lipid và protein cung cấp nguyên liệu cho chu trình krebs là:
Lactat
Manonyl
Acetyl CoA
Acyl CoA
Hemoglobin là
Protein tạp
Chuỗi polypeptid
Globulin
Albumin
Các acid amin nào dưới đây được gọi là các acid amin cần thiết:
Lycin, serin và alanin.
Isoleucin, phenylalanin và tryptophan.
Glycin,
Các acid amin nào dưới đây được gọi là các acid amin cần thiết:
Lycin, serin và alanin.
Isoleucin, phenylalanin và tryptophan.
Glycin, serin và tryptophan
Glycin, serin và phenylalanin
Các acid amin nào dưới đây khi thoái hoá vừa có thể tạo ra đường vừa tạo ra thể cetonic như:
Tyroxin, Tryptophan và Isoleucin,
Valin, asparagin và aspartat
Alanin, cystein và glycin,
Glutamin, histidin và prolin
Khi khử carboxyl của histidin tạo thành histamin, chất này có tác dụng lên thành mạch như thế nào:
Giãn mạch tăng tính thấm
Co mạch tăng tính thấm
Giãn mạch giảm tính thấm
Co mạch giảm tính thấm
Trong chu trình ure phản ứng tạo arginin nhờ enzyme:
Arginosuccinat syntherase.
Succinat synthetase
Ortinin carbamyl transferase
Carbamyl phosphat synthetase.
Glutamin được tạo thành dưới tác dụng của enzyme:
Glutaminase
Glutamin synthetase
Succinat synthetase
Arginosuccinat syntherase
Enzym quan trọng trong việc khử amin của acidamin là:
Glutamat dehydrogenase
Glutaminase
Glutamin synthetase
Succinat synthetase
Ở gan lactat tổng hợp glucose theo con đường tân tạo glucose. Vòng biến đổi này gọi là chu trình:
Cori
Ure
Pentose
Glucose- Alanin.
Nhiệt độ cơ thể giảm dần theo:
Vùng địa lý
Giới tính
Tuổi
Lao động
Nhiệt độ ở cơ thể nữ giới chịu ảnh hưởng của hoocmon:
Estrogen
Testosteron
Tuyến yên
Tuyến thượng thận
Môi trường là:
Các vật bên trong hệ
Các vật bên ngoài hệ
Hệ sinh vật .
Hệ cô lập
Cơ thể có khả năng tự tái tạo là đặc điểm chung của:
Hệ kín
Hệ mở
Hệ sinh vật .
Hệ cô lập
Cơ thể sống khác với hệ nhiệt động thông thường:
Là một dạng của vật chất
Không có khả năng tự phát triển
Có khả năng tự tái tạo
Có tự tái tạo, không phát triển
Âm thanh là sóng âm có tần số:
16 Hz ÷ 20000Hz
< 16Hz
> 2000 Hz
16Hz
Sóng âm không truyền được trong môi trường
Rắn
Châ
Có khả năng tự tái tạo
Âm thanh là sóng âm có tần số:
16 Hz ÷ 20000Hz
< 16Hz
> 2000 Hz
16Hz
Sóng âm không truyền được trong môi trường
Rắn
Chân không
Lỏng
Khí
Trong cơ thể dẫn âm tốt nhất
Xương
Dịch
Cơ
Thần kinh
Cường độ âm phụ thuộc vào
Khoảng cách
Chất liệu
Năng lượng
Nhiệt độ
Một người được điều trị sỏi thận bằng sóng siêu âm đây là ứng dụng hiệu ứng
Cơ
Nhiệt
Hóa lý
Âm thanh
Siêu âm có tác dụng điều trị chống teo cơ, chống co thắt cơ là ứng dụng hiệu ứng
Cơ
Nhiệt
Hóa lý
Âm thanh
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự khuếch tán tỉ lệ:
Nghịch với độ hoà tan trong lipid
Thuận với trọng lượng phân tử
Nghịch với nhiệt độ
Nghịch với độ dày của màng
Ba hoocmon kiểm soạt nhịp sinh học
Melatonin đêm, Cortisol đêm, Serotonin ngày
Melatonin ngày, Cortisol ngày, Serotonin đêm
Melatonin đêm, Cortisol ngày, Serotonin ngày
Melatonin ngày, Cortisol đêm, Serotonin đêm
Tác dụng quang động lực lên cơ thể sinh vật là:
Sắp xếp lại quá trình sống
Không có khả năng gây ung thư
Làm rối loạn quá trình sống
Người già tử vong sớm hơn
Laser được sử dụng trong điều trị:
Mổ ruột thừa, Tàn nhang, Hen phế quản
Mổ nội soi, Xóa nhăn, cận thị
Sỏi thận, Gout, viễn thị
Xơ vữa mạch, sẹo lồi, thiếu máu
Tác động bức xạ lên cơ thể con người theo cơ chế trực tiếp:
Kích thích và ion hoá các nguyên tử, phân tử
Các gốc tự do sẽ hủy hoại các thành phần hữu cơ trong tế bào
Các phân tử hữu cơ quan trọng bị tổn thương, đứt gãy liên kết
Tổn thương hoạt động chức năng của tế bào
Đặc điểm của phương pháp xạ trị ngoài:
Là một trong những phương pháp xạ trị áp sát
Khoảng cách từ nguồn xạ đến khối u là rất nhỏ
Sử dụng các nguồn phóng xạ có dạng kim, dạng ống
Cơ thể con người nằm trên đường đi của bức xạ
Bệnh phóng xạ mãn tính gặp trong trường hợp nào sau đây:
Cơ thể bị chiếu xạ một liều nhỏ nhưng trong một thời gian dài
Bệnh phóng xạ mãn tính gặp trong trường hợp nào sau đây:
Cơ thể bị chiếu xạ một liều nhỏ nhưng trong một thời gian dài
Cơ thể bị chiếu xạ một liều lượng nhỏ, liên tiếp trong thời gian ngắn
Cơ thể bị chiếu xạ một liều lượng lớn, liên tiếp trong thời gian dài
Cơ thể bị chiếu xạ một liều lượng lớn, trong thời gian ngắn
Cơ sở sinh học của điều trị tia xạ:
Các tế bào cơ thể trong giai đoạn phân chia nhạy cảm với tia xạ nhất
Các tế bào cơ thể trong giai đoạn phân chia thì không nhạy cảm với tia xạ
Vùng tế bào có tỉ lệ máu ít hơn thì nhạy cảm với tia xạ hơn
Vùng tế bào có tỉ lệ máu lớn hơn thì không nhạy cảm tia xạ
Bạn Lan và bạn Hường cùng điều trị điện châm. Khi kỹ thuật viên dùng cường độ dòng điện giống như của Lan thì Hường đau không chịu được và kỹ thuật viên phải giảm cường độ dòng điện xuống. Em hãy cho biết nguyên nhân đau của Hường được gọi là:
Cường độ kích thích
Khả năng kích thích
Thời gian kích thích
Ngưỡng kích thích
Bạn Linh đêm ngủ cảm thấy ngực mình nặng và không thể nào thở nổi cảm giác như có người giữ chặt lấy mình (dân gian hay gọi đây là hiện tượng bóng đè) sau một hồi tỉnh dậy Linh thở rất nhanh mạnh mồ hôi vã ra và bàng hoàng. Theo em hiện tượng của Linh là do nồng độ:
CO2 trong dịch ngoại bào tăng
CO2 trong dịch ngoại bào giảm
O2 trong dịch ngoại bào tăng
O2 trong dịch ngoại bào giảm
Trong giờ thực hành thầy giáo hướng dẫn học sinh rửa hồng cầu trong nước muối sinh lý để làm thực nghiệm nhưng bạn Lan lại quên và lấy nước cất để rửa hồng cầu. Kết quả hồng cầu vỡ. Giải thích hiện tượng này là do:
Dịch trong tế bào tăng lên
Dịch ngoại bào tăng lên
Dịch trong tế bào giảm
Dịch ngoại bào giảm
Khối lượng chất hòa tan trong cơ thể ông Kha là:
0.3 kg
4.2 kg
5.8 kg
6.3 kg
Theo em Anh Bình bị tử vong là do dòng điện gây nên:
Rung thất
Tê liệt hô hấp
Chấn thương sọ não
Đa chấn thương
Em hãy cho biết anh Hùng bị điện giật có cường độ dòng điện là bao nhiêu:
50 mA.
5mA
20 mA
300 mA.
Em hãy giải thích cho bác phương pháp điều trị này điều trị như thế nào:
Để đưa các ion thuốc cần thiết vào cơ thể
Truyền qua cơ thể gây nên hiệu ứng cục bộ
Có cường độ lớn gây co "cứng" tâm thất
Truyền qua cơ thể gây nên hiệu ứng toàn thể
Em hãy cho biết vàng da của bé An là do sự tiêu hủy của:
Hồng cầu.
Bạch Cầu
Tiểu cầu
Phức hợp miễn dịch
Theo em con anh Bình có khả năng mang nhóm máu nào sau đây:
A hoặc B hoặc AB.
A hoặc O hoặc AB
A hoặc B hoặc O
O hoặc B hoặc AB
Chị Linh có thể tiếp nhận được nhóm máu nào sau đây:
O.
B
AB
A
Bé An năm nay 2 tuổi, để đảm bảo bé phát triển thể tốt nhất thì yêu cầu đối với bé An cần hàm lượng sắt bổ sung là bao nhiêu?
500-600 mg
80mg
15 mg
10 mg
bảo bé phát triển thể tốt nhất thì yêu cầu đối với bé An cần hàm lượng sắt bổ sung là bao nhiêu?
500-600 mg
80mg
15 mg
10 mg
Bé An năm nay 2 tuổi, để đảm bảo bé phát triển thể tốt nhất thì yêu cầu đối với bé cần hàm lượng Magie bổ sung là bao nhiêu?
500-600 mg
80mg
15 mg
10 mg
Anh Thanh bị tai nạn xe máy và được chẩn đoán là chấn thương đa phần mềm. Theo em khi làm xét nghiệm sinh hóa máu chỉ số nào sẽ được ưu tiên?
GOT và GPT
Cholesterol và LDL
Lipase, amylase
Protein và glucose.
Ba hôm nay anh Hùng thấy mình đi đi tiểu nhiều về đêm và nước tiểu có kiến đậu, uống nước nhiều và quần mặc rộng bụng. Anh muốn đi làm xét nghiệm nhưng không biết nên ưu tiên cho chỉ số nào. Em hãy tư vấn cho anh ưu tiên một trong các chỉ số sau
Định lượng Protein nước tiểu và sinh hóa máu chức năng thận.
Nước tiểu 10 thông số và sinh hóa máu chức năng gan
Nước tiểu 10 thông số và sinh hóa đường máu
Định lượng Lipid nước tiểu và sinh hóa mỡ máu
Cháu Linh 15 được chẩn đoán bệnh vàng da tan huyết (Vỡ hồng cầu) khi xét nghiệm máu chỉ số nào sau đây sẽ tăng mạnh?
Bilirubin tự do.
Glucuronat
Glucose
Creatinin.
Anh Mạnh được chẩn đoán bệnh viêm gan cấp, khi xét nghiệm máu chỉ số nào sau đây sẽ giảm?
Bilirubin liên hợp.
Glucuronat
Glucose
Creatinin.
Bé Nam 5 tuổi, đi ngoài phân lỏng 7 lần/ngày, thời gian 2 ngày liên tục. Ngoài ra bé mệt và khát nước. Bằng kiến thức đã học, theo em dịch truyền nào là lựa chọn hàng đầu để truyền cho bé?
Dd Glucose 5%
Dd Glucose 10%
Nước hoa quả
Dd Ringerlactat
Bệnh nhân A đến phòng khám với mục đích loại bỏ mụn ruồi ở đỉnh mũi. Bs chỉ định đốt cắt điện. Em hãy giải thích đây là phương pháp sử dụng dòng điện nào
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều Hạ tần
Dòng điện xoay chiều Cao tần
Dòng điện xoay chiều trung tần.
Bệnh nhân B chống nạng đến phòng khám. Bs khám và chẩn đoán BN bị teo cơ. Bệnh nhân cần điều trị liệu pháp thì sử dụng laoij dòng điện nào tốt nhất
(a)
Bệnh nhân B chống nạng đến phòng khám. Bs khám và chẩn đoán BN bị teo cơ. Bệnh nhân cần điều trị liệu pháp thì sử dụng laoij dòng điện nào tốt nhất
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều Hạ tần
Dòng điện xoay chiều Cao tần
Dòng điện xoay chiều trung tần.
BN An năm nay 35 tuổi thường xuyên bị táo bón và được Bs khuyên nên ăn nhiều rau. Theo em rau có thể giúp cải thiện tình trạng táo bón là do trong rau có thành phần thuộc nhóm cellulose nên nó không bị thủy phân bởi:
Enzyme đường tiêu hóa
Vi khuẩn đường ruột
Enzyme dạ dày
Enzyme tuyến tụy.
Chị A làm việc trong nhà máy hóa chất, trong khi làm việc chị thường xuất hiện triệu chứng hoa mắt sau khi ra ngoài và nghỉ ngơi chị lại thấy bình thường. Bác sỹ giải thích chị A có triệu chứng trên là do các hóa chất có khả năng oxy hoá ion Fe2+ của Hb thành Fe3+ tạo ra:
Met hemoglobin
Dẫn xuất carbamin
Carboxy hemoglobin
Oxydoreductase.
Thoái hóa acidamin cung cấp chất nào cho chu trình krebs
Acetyl CoA
Acyl CoA
Hs CoA
Acetyl ACP.
Bilirubin liên hợp còn có tên gọi là
Bilirubin trực tiếp
Bilivecdin
Bilirubin albumin
Bilirubin gián tiếp.
Chất có mối liên quan giữa thoái hóa glucose với quá trình tổng hợp acid béo
NADPH2
FADH2
NADH2
GADH2.
Chất có mối liên quan giữa chu trình krebs và chuỗi hô hấp tế bào
NADH2; FADH2
NADPH2; FADH2
GADH2; FADH2
NADH2; GADH2
Bệnh có thể gây ra vàng da trước gan
Huyết tán
Cúm
Viêm họng cấp
Viêm phổi cấp
Bệnh có thể gây ra phân bạc màu
Polip ống mật chủ
Polip tụy
U gan
U ruột
Điểm nóng chảy của glycerid phụ thuộc vào thành phần
aicd béo của glycerid
Kiềm của glycerid
aicd béo no của glycerid
aicd béo không no của glycerid
