WorksheetsHỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Trước thời kỳ Trâu Diễn, khái niệm âm dương được hiểu chủ yếu như thế nào?
A. Là học thuyết triết học hoàn chỉnh
B. Là hệ thống lý luận y học cổ truyền
C. Là khái niệm đơn giản, mang tính mô tả tự nhiên
D. Là nguyên lý chẩn đoán bệnh
Câu 2. Đặc điểm nổi bật của học thuyết Âm Dương sau thời kỳ Trâu Diễn là gì?
A. Không còn sử dụng trong YHCT
B. Được hệ thống hóa trong Kinh Dịch
C. Chỉ mang ý nghĩa tín ngưỡng
D. Chỉ áp dụng trong thiên văn học
Câu 3. Trong Kinh Dịch, âm được biểu diễn bằng ký hiệu nào?
A. Một gạch liền
B. Hai gạch liền
C. Một gạch đứt
D. Hai gạch đứt
Câu 4. Quan điểm “Âm dương là hai giai đoạn của một chu kỳ tuần hoàn” bắt nguồn từ sự quan sát nào?
A. Sự sinh trưởng của cây cối
B. Chu kỳ ngày – đêm
C. Sự chuyển động của sao trời
D. Hoạt động lao động sản xuất
Câu 5. Theo học thuyết Âm Dương, hoạt động và nghỉ ngơi lần lượt thuộc về:
A. Âm – âm
B. Dương – dương
C. Dương – âm
D. Âm – dương
Câu 6. Quan điểm “Âm dương là hai trạng thái tán – tụ của vật chất” cho thấy điều gì?
A. Âm dương tồn tại tách biệt
B. Âm dương là hai bản thể khác nhau
C. Âm dương phản ánh sự chuyển hóa của vật chất
D. Âm dương không liên quan đến vật chất
Câu 7. Nhận định nào phản ánh đúng bản chất học thuyết Âm Dương?
A. Hai mặt đối lập tồn tại độc lập
B. Hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh
C. Âm luôn thắng dương
D. Dương luôn sinh ra trước âm
Câu 8. Cụm từ “đối lập mà hỗ căn” có nghĩa là:
A. Âm dương luôn mâu thuẫn
B. Âm dương tồn tại tách rời
C. Âm dương nương tựa vào nhau để tồn tại
D. Âm dương không thể chuyển hóa
Câu 9. Ví dụ nào sau đây thể hiện rõ tính đối lập của âm dương?
A. Nóng – ấm
B. Sáng – tối
C. Cao – vừa
D. Nhanh – đều
Câu 10. Nhận định nào đúng về tính tương đối của âm dương?
A. Có sự vật hoàn toàn âm
B. Có sự vật hoàn toàn dương
C. Âm và dương luôn chuyển hóa lẫn nhau
D. Âm và dương không thay đổi
Câu 11. Câu nói “Cô âm bất sinh, cô dương bất trưởng” nhấn mạnh quy luật nào?
A. Đối lập
B. Hỗ căn
C. Tiêu trưởng
D. Bình hành
Câu 12. Trong âm có dương, trong dương có âm phản ánh điều gì?
A. Sự mâu thuẫn tuyệt đối
B. Sự phủ định lẫn nhau
C. Sự thống nhất và chuyển hóa
D. Sự cân bằng tĩnh
Câu 13. Khi dương tăng lên thì âm sẽ:
A. Không đổi
B. Tăng theo
C. Giảm xuống
D. Biến mất hoàn toàn
Câu 14. Hệ quả của âm dương tiêu trưởng là:
A. Mất cân bằng vĩnh viễn
B. Chuyển hóa lẫn nhau khi đạt cực điểm
C. Dừng vận động
D. Tách rời nhau
Câu 15. Âm dương bình hành thể hiện trạng thái nào?
A. Cân bằng động
B. Cân bằng tĩnh
C. Mất cân bằng tuyệt đối
D. Ngừng chuyển hóa
Câu 16. Không thuộc bốn trạng thái mất cân bằng âm dương là:
A. Âm thiên thắng
B. Dương thiên thắng
C. Âm thiên suy
D. Âm dương đồng nhất
Câu 17. Mất cân bằng âm dương phản ánh điều gì trong cơ thể?
A. Trạng thái sinh lý bình thường
B. Trạng thái bệnh lý
C. Trạng thái trung tính
D. Trạng thái di truyền
Câu 18 :Phân loại tạng thuộc âm, phủ thuộc dương chủ yếu dựa vào?
A. Vị trí
B. Hình dáng
C. Cấu trúc
D. Chức năng
Câu 19 : Nội dung: “Dương cực sinh âm, âm cực sinh dương; hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn” thuộc quy luật nào của học thuyết Âm Dương?
A. Đối lập
B. Hỗ căn
C. Tiêu trưởng
D. Bình hành
Câu 20 : Ứng dụng học thuyết Âm Dương, hỏa có chức năng nào sau đây?
A. Kích hoạt các quá trình chuyển hóa
B. Nhu nhuận
C. Làm mát cho cơ thể
D. Nuôi dương cơ thể
