Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật giáo dục

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Luật giáo dục năm 2019, do cơ quan nào ban hành?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Bộ Nội vụ

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.

Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14 căn cứ vào đâu?

a)

Luật viên chức

b)

Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

c)

Tình hình thực tiễn giáo dục

d)

Mục tiêu giáo dục

3.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của luật này là?

a)

Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục; nhà giáo; người học; quản lý nhà nước về giáo dục

b)

Quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục

c)

Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục

d)

Quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục công lập, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

4.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục nhằm?

a)

phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe,thẩm mỹ và nghề nghiêp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân

b)

có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân tí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc tế

d)

tất cả các mục tiêu trên

5.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục thì mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu giáo dục

a)

Phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.

b)

gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa

c)

có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

Phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc tế

6.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 2: Mục tiêu giáo dục là? Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: ''Mục tiêu giáo dục nhằm.............con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và hội nhập quốc tế"

a)

phát triển toàn diện

b)

phát triển

c)

Phát triển không ngừng

d)

thay đổi

7.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 3: Tính chất, nguyên lý giáo dục. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có.............lấy chủ nghĩa mác-lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng"

a)

Có tính nhân dân, dân tộc, khoa học

b)

Có tính nhân dân, dân tộc

c)

Có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại

d)

Có tính nhân dân, dân tộc, hiện đại

8.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 3: Tính chất, nguyên lý giáo dục. nguyên lý giáo dục là?

a)

học đi đôi với hành

b)

lý luận gắn liền với thực tiễn

c)

giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

d)

tất cả đều đúng

9.

Phát triển giáo dục đặt biểu nào sau đây là sai?

a)

Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, kết hợp gia đình và xã hội

b)

Gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, hiện đại hóa

c)

Giáo dục là quốc sách hàng đầu

d)

Phát triển hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời

10.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 4. phát triển giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu

b)

Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội., tiến bộ khoa học, công nghệ,, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng

c)

Phát triển giáo dục là thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

d)

Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức học tập suốt đời

11.

Theo Luật Giáo dục 2019 số 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ "Giáo dục thường xuyên" được hiểu như thế nào?

a)

Là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục công lập để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

b)

Là giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

c)

Là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức, thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học

d)

Là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức, thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đáp ứng nhu cầu học tập trong thời gian nhất định của người học

12.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Kiểm định chất lượng giáo dục” được hiểu như thế nào?

a)

Là hoạt động đánh giá, công nhận chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.

b)

Là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.

c)

Là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

d)

Là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.

13.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Niên chế” được hiểu như thế nào?

a)

Là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.

c)

Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.

d)

Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.

14.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Tín chỉ” được hiểu như thế nào?

a)

Là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.

c)

Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.

d)

Hình thức tổ chức quá trình giáo dục theo học kì

15.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Mô-đun” được hiểu như thế nào?

a)

Là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.

c)

Là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.

d)

Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.

16.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Chuẩn đầu ra” được hiểu như thế nào?

a)

Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục phổ thông.

b)

Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.

c)

Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục công lập.

d)

Là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục đại học.

17.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Phổ cập giáo dục” được hiểu như thế nào?

a)

Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

b)

Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

c)

Giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.

d)

Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

18.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục bắt buộc” được hiểu như thế nào?

a)

Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

b)

Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

c)

Giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.

d)

Là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

19.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông” được hiểu như thế nào?

a)

kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.

b)

kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.

c)

kiến thức cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.

d)

kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.

20.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Nhà đầu tư” được hiểu như thế nào?

a)

là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b)

là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

c)

là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư nước ngoài.

d)

là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trong nước.

21.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5: Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Cơ sở giáo dục” được hiểu như thế nào?

a)

là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.

b)

là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục ngoài công lập.

c)

là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

d)

là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

22.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm:

a)

giáo dục chính quy

b)

giáo dục thường xuyên.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

23.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a)

Giáo dục mầm non.

b)

Giáo dục phổ thông.

c)

Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục đại học.

d)

Tất cả các đáp án trên

24.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non gồm:

a)

Giáo dục trẻ em

b)

giáo dục mẫu giáo.

c)

giáo dục trẻ em.

d)

cả A và B đều đúng.

25.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục phổ thông gồm:

a)

giáo dục tiểu học.

b)

giáo dục trung học cơ sở.

c)

giáo dục trung học phổ thông.

d)

tất cả đều đúng

26.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo:

a)

trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp.

b)

trình độ cao đẳng.

c)

các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác

d)

tất cả đều đúng

27.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học đào tạo:

a)

trình độ đại học.

b)

trình độ thạc sĩ.

c)

trình độ tiến sĩ.

d)

tất cả đều đúng

28.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học không đào tạo:

a)

trình độ đại học.

b)

trình độ thạc sĩ.

c)

trình độ tiến sĩ.

d)

trình độ phó tiến sĩ

29.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

d)

Chủ tịch Quốc hội

30.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6: Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

d)

Cả B và C đều đúng

31.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Nội dung giáo dục phải ……………………, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.”

a)

Bảo đảm tính cơ bản, toàn diện

b)

Bảo đảm tính năng cao, toàn diện

c)

Bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, sâu sắc

d)

Bảo đảm tính cơ bản, kế thừa truyền thống

32.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Yêu cầu về nội dung nào sau đây là không đúng?

a)

phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên.

b)

coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;

c)

phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.

d)

phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

33.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính ……………………, của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.

a)

tích cực, hợp tác, chủ động, tư duy sáng tạo.

b)

tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo

c)

tích cực, tự giác, chủ động, suy luận sáng tạo.

d)

tích cực, tự học, chủ động, tư duy sáng tạo.

34.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực ……………………, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.

a)

Tự học và hợp tác

b)

Tự giác học tập và hợp tác

c)

tích cực tự học và hợp tác.

d)

tự học sáng tạo và hợp tác.

35.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục thể hiện được điều gì?

a)

mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học.

b)

phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục.

c)

cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

d)

tất cả đều đúng.

36.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục phải bảo đảm được điều gì?

a)

tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.

b)

đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.

c)

chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

d)

tất cả đều đúng.

37.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải như thế nào?

a)

được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

b)

phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.

c)

đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.

d)

thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học.

38.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với:

a)

Giáo dục mầm non

b)

Giáo dục phổ thông

c)

Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

d)

Cả A và B đều đúng

39.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với:

a)

Giáo dục phổ thông

b)

Giáo dục nghề nghiệp

c)

Giáo dục đại học

d)

Cả B và C đều đúng

40.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8: Chương trình giáo dục. Ai quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều này?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

d)

Cả B và C đều đúng

41.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Hướng nghiệp trong giáo dục là:

a)

biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.

b)

hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng của xã hội

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

42.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Phân luồng trong giáo dục là:

a)

Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.

b)

Hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

43.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9: Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội?

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Nội vụ

d)

Quốc hội

44.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 10: Liên thông trong giáo dục. Liên thông trong giáo dục là:

a)

Việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục đại học.

b)

Việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

c)

Việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

d)

Việc sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở các cấp học, trình độ khác cùng ngành, nghề đào tạo hoặc khi chuyển sang ngành, nghề đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng, bảo đảm liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

45.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 10: Liên thông trong giáo dục. Việc liên thông trong giáo dục phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng nào?

a)

Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng kế thừa, tích hợp kiến thức và kỹ năng dựa trên chuẩn đầu ra của từng bậc trình độ đào tạo trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

b)

Người học không phải học lại kiến thức và kỹ năng đã tích lũy ở các chương trình giáo dục trước đó.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai

46.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 10: Liên thông trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết về liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân?

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Nội vụ

d)

Quốc hội

47.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là:

a)

Tiếng Trung

b)

Tiếng Anh

c)

Tiếng Pháp

d)

Tiếng Việt

48.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Cơ quan nào quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục?

a)

Chính phủ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Nội vụ

d)

Quốc hội

49.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của:

a)

Luật giáo dục

b)

Luật lao động

c)

Luật Viên chức

d)

Luật Người khuyết tật

50.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11: Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là:

a)

Ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp quốc tế

b)

Ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế

c)

Ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong ngoại giao

d)

Ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp Liên Hợp Quốc

51.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

a)

Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông

b)

Bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân

c)

Bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương

d)

Tất cả đều đúng

52.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để:

a)

Xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.

b)

Cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

53.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau:
“Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý ………”

a)

Như nhau

b)

Tương đương nhau

c)

Khác nhau

d)

Giống nhau

54.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 12: Văn bằng, chứng chỉ. Cơ quan ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù là:

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ Nội vụ

55.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Học tập là gì?

a)

là quyền và nghĩa vụ của công dân.

b)

là nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

là quyền của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

56.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Điền vào chỗ trống nội dung sau:
“Nhà nước thực hiện ……… xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình”.

a)

Công bằng

b)

Dân chủ

c)

Phát triển

d)

Văn minh

57.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của:

a)

Luật Trẻ em

b)

Luật lao động

c)

Luật Người khuyết tật

d)

Luật giáo dục

58.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là người khuyết tật theo quy định của:

a)

Luật giáo dục

b)

Luật lao động

c)

Luật Người khuyết tật

d)

Luật Trẻ em

59.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 14: Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Chương trình giáo dục nào là chương trình giáo dục bắt buộc?

a)

Giáo dục trung học phổ thông

b)

Giáo dục trung học cơ sở

c)

Giáo dục tiểu học

d)

Giáo dục mầm non

60.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 14: Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục đối với chương trình giáo dục nào?

a)

Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi

b)

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Giáo dục trung học phổ thông

61.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 14: Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Giáo dục mầm non là giáo dục bắt buộc.

b)

Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục.

c)

Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

d)

Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.

62.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 15: Giáo dục hòa nhập. Giáo dục hòa nhập là gì?

a)

là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học.

b)

là tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.

c)

là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.

d)

là phương hướng giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.

63.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 15: Giáo dục hòa nhập. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của:

a)

Luật Người khuyết tật

b)

Luật Giáo dục

c)

Luật Trẻ em

d)

Luật Lao động

64.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 15: Giáo dục hòa nhập. Nhà nước có chính sách hỗ trợ thực hiện giáo dục hòa nhập cho người học là người khuyết tật theo quy định của:

a)

Luật giáo dục

b)

Luật lao động

c)

Luật trẻ em

d)

Luật người khuyết tật

65.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 16: Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục. Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập

a)

là sự nghiệp của Chính phủ và của toàn dân.

b)

là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.

c)

là sự nghiệp của Quốc hội và của toàn dân.

d)

là sự nghiệp của Nhà nước.

66.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 16: Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.

b)

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục; khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao.

c)

Nhà nước có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

d)

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp giáo dục được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

67.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 17: Đầu tư cho giáo dục. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

b)

Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; ưu tiên đầu tư cho phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp.

c)

Nhà nước khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.

d)

Ngân sách nhà nước và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.

68.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 18: Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục. Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò và trách nhiệm gì?

a)

Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.

b)

Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

69.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 19: Hoạt động khoa học và công nghệ. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.

b)

Cơ sở giáo dục phải được sự cho phép của nhà nước mới triển khai hoặc phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước.

d)

Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục. Các chủ trương, chính sách về giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu hướng quốc tế.

70.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 20: Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục và Điều 21: Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.

c)

Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.

d)

Tất cả đều đúng

71.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 22: Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học. Xuyên tạc nội dung giáo dục.

b)

Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh. Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

c)

Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.

d)

Tất cả đều đúng.

72.

Theo Luật Giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 23: Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non. Giáo dục mầm non là:

a)

Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 05 tuổi.

b)

Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.

c)

cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 05 tháng tuổi đến 06 tuổi.

d)

cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 05 tháng tuổi đến 05 tuổi.

73.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 23: Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Giáo dục mầm non nhằm phát triển toàn diện trẻ em về ……………… hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.”

a)

thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ.

b)

thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ.

c)

thể chất, tình yêu, trí tuệ, thẩm mỹ.

d)

tinh thần, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ.

74.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 24: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Nội dung giáo dục mầm non cần có yêu cầu nào?

a)

phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em.

b)

hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ.

c)

tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học.

d)

tất cả đều đúng

75.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 24: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non. Phương pháp giáo dục mầm non được quy định như thế nào?

a)

Giáo dục nhà trẻ phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý.

b)

Giáo dục mẫu giáo phải tạo điều kiện cho trẻ em được vui chơi, trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh bằng nhiều hình thức, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ em.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

76.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Chương trình giáo dục mầm non phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Thể hiện mục tiêu giáo dục mầm non

b)

Quy định yêu cầu cần đạt ở mỗi độ tuổi, các hoạt động giáo dục, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, môi trường giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ em.

c)

Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non.

d)

Tất cả đều đúng.

77.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non do ai thành lập để thẩm định chương trình giáo dục mầm non?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

d)

Chủ tịch Quốc Hội.

78.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non bao gồm:

a)

giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

b)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

c)

cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

d)

nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

79.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non phải có

a)

ít nhất một phần hai tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non.

b)

ít nhất một phần tư tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non.

c)

ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non.

d)

ít nhất một phần năm tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở giáo dục mầm non.

80.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 25: Chương trình giáo dục mầm non. Ai ban hành chương trình giáo dục mầm non sau khi được thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non; quy định tiêu chuẩn và việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Hiệu trưởng.

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo.

81.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em

a)

từ 03 tháng tuổi đến 04 tuổi

b)

từ 04 tháng tuổi đến 03 tuổi

c)

từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi

d)

từ 04 tuổi đến 04 tuổi

82.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em

a)

từ 03 tuổi đến 07 tuổi.

b)

từ 04 tuổi đến 06 tuổi.

c)

từ 03 tuổi đến 06 tuổi.

d)

từ 04 tuổi đến 07 tuổi.

83.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 26: Cơ sở giáo dục mầm non. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em

a)

từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi

b)

từ 04 tháng tuổi đến 06 tuổi

c)

từ 03 tháng tuổi đến 07 tuổi

d)

từ 04 tháng tuổi đến 07 tuổi

84.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 27: Chính sách phát triển giáo dục mầm non. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp.

b)

Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.

c)

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

d)

Tất cả đều đúng.

85.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong

a)

03 năm học

b)

06 năm học

c)

04 năm học

d)

05 năm học

86.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp một là

a)

07 tuổi và được tính theo năm

b)

07 tuổi và được tính theo tháng

c)

06 tuổi và được tính theo năm

d)

05 tuổi và được tính theo tháng

87.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong

a)

04 năm học

b)

05 năm học

c)

06 năm học

d)

03 năm học

88.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là

a)

11 tuổi, tính theo năm

b)

10 tuổi, tính theo năm

c)

11 tuổi, tính theo tháng

d)

10 tuổi, tính theo tháng

89.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong

a)

03 năm học

b)

02 năm học

c)

04 năm học

d)

05 năm học

90.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là

a)

15 tuổi, tính theo năm

b)

16 tuổi, tính theo năm

c)

15 tuổi, tính theo tháng

d)

14 tuổi, tính theo năm

91.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này là:

a)

Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ.

b)

Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c)

Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả đều đúng.

92.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành mấy giai đoạn

a)

2 giai đoạn

b)

3 giai đoạn

c)

4 giai đoạn

d)

5 giai đoạn

93.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành

a)

Giáo dục cơ bản và giáo dục nâng cao

b)

Giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp

c)

Giáo dục cơ bản và giáo dục nghề nghiệp

d)

giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục hướng nghiệp

94.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm

a)

cấp mầm non và cấp tiểu học

b)

cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở

c)

cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

d)

cấp tiểu học và cấp trung học trung học phổ thông

95.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là

a)

cấp trung học phổ thông

b)

cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở

c)

cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

d)

cấp tiểu học và cấp trung học trung học phổ thông

96.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa

a)

Trung học phổ thông

b)

Trung học cơ sở

c)

trung học cơ sở và trung học phổ thông.

d)

tiểu học và trung học trung học phổ thông.

97.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28: Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Ai là người tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là

a)

Hiệu trưởng

b)

Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

98.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau:
“Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về ……………… kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

a)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm

b)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ

c)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ

d)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

99.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau:
“Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về …………………… năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”

a)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm

b)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ

c)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ

d)

Đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

100.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở nhằm

a)

củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học.

b)

bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.

c)

hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

101.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29: Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông nhằm

a)

trang bị kiến thức công dân.

b)

bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp.

c)

có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

tất cả đều đúng

102.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Nội dung giáo dục phổ thông phải …………………; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học”

a)

bảo đảm tính khoa học, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

b)

bảo đảm tính trung thực, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

c)

bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

d)

bảo đảm tính logic, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

103.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học được quy định như thế nào?

a)

phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội;

b)

có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội;

c)

có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.

d)

tất cả đều đúng.

104.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục. Giáo dục trung học cơ sở được quy định như thế nào?

a)

củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc.

b)

kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

105.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục. Giáo dục trung học phổ thông được quy định như thế nào?

a)

củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông;

b)

bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

106.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30: Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Phương pháp giáo dục phổ thông phát …………………… của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”

a)

tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo.

b)

tính tích cực, tự học, chủ động, sáng tạo.

c)

tính toàn diện, tự giác, chủ động, sáng tạo.

d)

tính tích cực, tự giác, sáng tạo, năng động.

107.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm mấy yêu cầu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

108.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm yêu cầu nào?

a)

Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;

b)

Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục.

c)

Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành.

d)

Tất cả các yêu cầu trên.

109.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông nào sau đây là không đúng?

a)

Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;

b)

Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;

c)

Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành.

d)

Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với riêng học sinh ở vùng, miền

110.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Ai thành lập Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông để thẩm định chương trình giáo dục phổ thông?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Hiệu trưởng.

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

111.

Theo Luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31: Chương trình giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông gồm những ai?

a)

giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

b)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

c)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục.

d)

nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

112.

Hội đồng quốc gia thẩm định phải có ít nhất bao nhiêu phần trăm thành viên là nhà giáo đang giảng dạy?

a)

ít nhất một phần ba tổng số thành viên

b)

ít nhất một phần tư tổng số thành viên

c)

ít nhất một nửa tổng số thành viên

d)

ít nhất một phần năm tổng số thành viên

113.

Ai chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và ban hành chương trình?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng trường phổ thông

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

114.

Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định yêu cầu nào?

a)

Triển khai chương trình, cụ thể hóa mục tiêu yêu cầu

b)

Chỉ phản ánh nội dung địa phương

c)

Tập trung nội dung nâng cao chuyên sâu

d)

Giảm số lượng bài học để nhẹ tải

115.

Sách giáo khoa số cần bảo đảm nguyên tắc nào khi triển khai ở trường phổ thông?

a)

Do giáo viên tự ý lựa chọn bất kỳ

b)

Không cần kiểm định nội dung số

c)

Chỉ chạy trên một thiết bị duy nhất

d)

Tương thích hạ tầng số của nhà trường

116.

Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt danh mục sách giáo khoa dùng ở phổ thông sau khi hội đồng thẩm định quốc gia đánh giá?

a)

Hiệu trưởng nhà trường

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

d)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

117.

Hội đồng thẩm định sách giáo khoa được thành lập ở cấp nào để đáp ứng nhu cầu địa phương?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Trường phổ thông nhiều cấp học

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

118.

Thành phần hội đồng thẩm định sách giáo khoa phổ thông cần có sự tham gia của lực lượng nào?

a)

Nhân viên thiết bị trường học và nhà tài trợ

b)

Nhà giáo, nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục

c)

Học sinh tiêu biểu và cán bộ đoàn trường

d)

Phụ huynh học sinh đại diện các lớp

119.

Tiêu chí bắt buộc khi thành lập hội đồng thẩm định ở địa phương về cơ cấu thành viên là gì?

a)

Ít nhất một nửa là giáo viên đương nhiệm

b)

Tất cả là cán bộ quản lý cấp sở

c)

Ít nhất một phần ba tổng số thành viên

d)

Chỉ gồm chuyên gia công nghệ thông tin

120.

Ai chịu trách nhiệm về sách giáo khoa phổ thông, quy định tiêu chuẩn và quy trình biên soạn, chỉnh sửa?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

121.

Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm những loại hình trường nào?

a)

Tiểu học, THCS, THPT

b)

Giáo dục thường xuyên và dạy nghề

c)

Trung cấp, cao đẳng, đại học

d)

Mầm non, tiểu học, THPT

122.

Hoàn thành chương trình tiểu học được công nhận bởi ai theo quy định hiện hành?

a)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

d)

Hiệu trưởng nhà trường

123.

Hoàn thành chương trình trung học cơ sở được cấp giấy chứng nhận bởi cơ quan nào?

a)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

b)

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn giáo dục thuộc UBND cấp huyện

c)

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn giáo dục thuộc UBND cấp tỉnh

d)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

124.

Hoàn thành chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi thì được cấp bằng tốt nghiệp THPT bởi ai?

a)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

b)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

c)

Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

d)

Hiệu trưởng nhà trường

125.

Trường hợp học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông nhưng không dự thi tốt nghiệp THPT thì được cấp giấy gì?

a)

Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông

b)

Giấy xác nhận tham gia kỳ thi thử THPT

c)

Giấy chứng nhận học bạ hợp lệ toàn khóa

d)

Giấy xác nhận rèn luyện đủ tư cách công dân

126.

Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông được sử dụng khi người học có nhu cầu gì theo quy định pháp luật?

a)

Miễn học phí cho năm học kế tiếp

b)

Nộp hồ sơ xin học bổng quốc tế ngẫu nhiên

c)

Đổi trường trong cùng năm học hiện tại

d)

Học tiếp hoặc tìm việc làm trong trường hợp cụ thể

127.

Khi triển khai sách điện tử, thiết bị hỗ trợ dạy học cần đáp ứng điều kiện nào để không phân biệt đối tượng?

a)

Không cần bản in kèm theo

b)

Chỉ dành cho học sinh khá giỏi

c)

Chỉ hỗ trợ hệ điều hành mới nhất

d)

Có phiên bản hỗ trợ người khuyết tật như Braille