WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về hồ quang điện và khí cụ điện
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Hồ quang điện là hiện tượng:
Phá huỷ điện môi trong không khí
Phóng điện trong chất khí với mật độ dòng điện rất lớn có nhiệt độ rất cao và thường kèm theo hiện tượng phát sáng
Hiện tượng ion hoá trong môi trường không khí giữa hai đầu tiếp điểm
Cháy nổ trong không khí
Hồ quang điện phát sinh là do:
Môi trường giữa các điện cực bị bức xạ
Dòng điện đi từ vật này sang vật khác
Môi trường giữa các điện cực bị ion hoá
Tiếp xúc của hai hay nhiều vật dẫn
Tiếp xúc điện là:
Chỗ gặp gỡ giữa hai vật dẫn mang điện
Chỗ dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác
Chỗ mà có sự ma sát lớn
Chỗ tiếp xúc của hai hay nhiều vật dẫn để truyền dẫn dòng điện đi từ vật này sang vật khác
Dùng cánh tản nhiệt trong các thiết bị và khí cụ điện để:
Tất cả đều đúng
Làm tăng khả năng toả nhiệt
Làm giảm nhiệt trở toả nhiệt
Nâng được công suất làm việc
Biện pháp nào sau đây thường được ứng dụng để chế tạo các thiết bị dập tắt hồ quang điện xoay chiều? Chọn 2 đáp án. Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.
Kéo dài và tăng cường độ bền điện của môi trường không khí giữa hai điện cực
Mắc song song cuộn dây có độ tự cảm L cao với điện cực để thổi hồ quang vào buồng dập
Làm tản nhiệt hồ quang và phân chia hồ quang thành nhiều hồ quang
Mắc nối tiếp cuộn dây có độ tự cảm L cao với điện cực để thổi hồ quang vào buồng dập
Kể tên các hình thức tiếp xúc điện. Chọn 2 đáp án. Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.
Tiếp xúc cố định
Tiếp xúc điểm
Tiếp xúc mặt
Tiếp xúc trượt
Trong mạng điện cao áp, để dập tắt hồ quang thì sử dụng phương pháp nào? Chọn 2 đáp án. Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.
Tăng nhanh khoảng cách
Vật liệu tự sinh khí
Dầu biến áp
Chia nhỏ hồ quang
Tiếp xúc giữa tiếp điểm tĩnh và tiếp điểm động của các loại khí cụ điện đóng cắt mạch điện thuộc loại tiếp xúc nào?
Tiếp xúc cố định
Tiếp xúc trượt
Tiếp xúc cầu
Tiếp xúc đóng mở
Trong mạng điện hạ áp, để dập tắt hồ quang thì sử dụng phương pháp nào? Chọn 2 đáp án. Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.
Vật liệu tự sinh khí
Chia nhỏ hồ quang
Dầu biến áp
Tăng nhanh khoảng cách
Nam châm điện là loại cơ cấu điện từ có nhiệm vụ:
Biến đổi nhiệt năng thành điện năng
Biến đổi điện năng thành cơ năng
Biến đổi cơ năng thành điện năng
Biến đổi điện năng thành động năng
Trạng thái làm việc bình thường của thiết bị điện là trạng thái:
Tất cả các thông số đạt giá trị định mức trừ một thông số vượt quá giá trị cho phép
Tất cả đều sai
Nhiệt độ vượt quá giới hạn cho phép
Tất cả các thông số đều nằm trong giá trị định mức
Cầu dao là khí cụ điện dùng để:
Đo lường điện áp và dòng điện
Tự động đóng cắt các mạch điện
Đóng cắt mạch điện bằng tay
Bảo vệ quá tải và ngắn mạch
Quá áp là trạng thái điện áp đặt vào thiết bị điện:
U < Uđm
U = Uđm
Tất cả đều đúng
U > Uđm
Khi ngắt cầu dao, tại đầu thường xảy ra hồ quang điện?
Tại đầu lưỡi dao và điểm tiếp xúc
Tại nguồn điện
Ở dây dẫn điện
Tại dây nối đất
Khi chọn cầu dao cần phải đảm bảo những điều kiện nào?
Uđm CD > Uđm LD; Iđm CD > I tt
Uđm CD > Uđm LD; Iđm CD < I tt
Uđm CD < Uđm LD; Iđm CD > I tt
Uđm CD < Uđm LD; Iđm CD < I tt
Khí cụ điện điều khiển bằng tay thường được sử dụng trong các mạch điện nào?
Mạch điện đơn giản, không yêu cầu tần số đóng ngắt cao
Mạch điện phức tạp, yêu cầu tự động hoá
Mạch điện có điện áp cao trên 1000V
Mạch điện tự động
Công tắc là khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện có:
Công suất nhỏ và dòng điện nhỏ hơn 6A
Dòng điện lớn hơn 100A
Công suất lớn và điện áp lớn hơn 1000V
Công suất lớn và dòng điện lớn hơn 10A
Khi thử chất lượng của công tắc, yêu cầu thử xuyên thùng được thực hiện với mức điện áp nào?
1000 V
2000 V
500 V
1500 V
Chọn bộ cầu dao để đóng cắt cho mạch điện gồm các thiết bị sau: - 10 bộ đèn, mỗi bộ có công suất: 40W, Uđm = 220V, Cosφ = 0,8 - 10 quạt điện, mỗi quạt có công suất: 60W, Uđm = 220V, Cosφ = 0,9
UđmCD = 500 V; IđmCD = 25 A
UđmCD = 250 V; IđmCD = 30 A
UđmCD = 250 V; IđmCD = 15 A
UđmCD = 500 V; IđmCD = 30 A
Chọn cầu dao để đóng cắt cho động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức sau: Pđm = 3 kW; nđm = 945 vg/ph; 1đm(%) = 81; cos(đm) = 0,89; kmm = 7. Điện áp nguồn 380/220 V.
UđmCD ≥ 380 V; IđmCD ≥ 11,25 A
UđmCD ≥ 380 V; IđmCD ≥ 6,32 A
UđmCD ≥ 220 V; IđmCD ≥ 11,25 A
UđmCD ≥ 220 V; IđmCD ≥ 6,32 A
Chọn cầu dao để đóng cắt cho động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức: Pam = 25 kW; nđm = 730 vg/ph; N/Y - 220/380 V; 1ηm(%) = 88; cosφđm = 0,82; Kmm = 5. Điện áp nguồn 380/220 V.
UdmCD ≥ 220 V; IdmCD ≥ 35,7 A
UdmCD ≥ 220 V; IdmCD ≥ 52,6 A
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 52,6 A
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 35,7 A
Chọn cầu dao để đóng cắt cho mạch điện gồm các thiết bị sau: 6 bóng đèn, mỗi bóng có thông số Pđm = 60 W, Uđm = 220 V, cosφ = 0,85; 4 quạt trần, mỗi quạt có công suất Pđm = 200 W, Uđm = 220 V, cosφ = 0,8.
UdmCD= 250 V; IdmCD = 25 A
UdmCD= 250 V; IdmCD = 10 A
UdmCD= 250 V; IdmCD = 15 A
UdmCD= 250 V; IdmCD = 20 A
Chọn cầu dao để đóng cắt cho cho động cơ điện ba pha có thông số: Pđm = 750 W, Uđm = 0,38 kV, cosφ = 0,8.
UdmCD ≥380 V; IdmCD ≥ 2,4 A
UdmCD ≥380 V; IdmCD ≥ 5,5 A
UdmCD ≥380 V; IdmCD ≥ 1,4 A
UdmCD ≥380 V; IdmCD ≥3,7 A
Chọn cầu dao tổng CD để đóng cắt cho nhóm 2 động cơ có trong mạng điện như hình vẽ. Bảng thông số thiết bị được cho trong bảng sau: Pđm (kW): D1 = 22, D2 = 35; cosφ: D1 = 0,85, D2 = 0,8; ηđm(%): D1 = 0,9, D2 = 0,95; Uđm (V): D1 = 380, D2 = 380; Chế độ khởi động: D1 không tải, D2 không tải.
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 77,97 A
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 113,6 A
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 132,2 A
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 83,5 A
Một nhóm tải 3 pha bao gồm: động cơ máy mài Pđm1 = 7,5 kW; động cơ máy tiện Pđm2 = 15 kW; động cơ máy doa Pđm3 = 20 kW. Các động cơ trên có cùng điện áp định mức Uđm = 380 V, cosφđm = 0,85, ηđm = 0,85. Hãy chọn cầu dao tổng CD đóng - cắt nguồn cho nhóm tải này.
UdmCD= 500 V; IdmCD = 150 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 200 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 100 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 75 A
Chọn cầu dao để đóng cắt cho mạch điện gồm 10 bóng đèn, mỗi bóng có thông số: Pđm = 80 W, Uđm = 220 V, cosφ = 0,85.
UdmCD= 250 V; IdmCD = 20 A
UdmCD= 250 V; IdmCD = 15 A
UdmCD= 250 V; IdmCD = 10 A
UdmCD= 250 V; IdmCD = 25 A
Chọn cầu dao tổng cho tủ điện 3 pha gồm: 3 lò điện trở, công suất mỗi lò Pđm = 8 kW, Uâm = 380 V, cosφ = 0,9; và một động cơ điện 3 pha có Pđm = 15 kW, Uâm = 380 V, cosφ = 0,8.
UdmCD= 500 V; IdmCD = 200 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 100 A
UdmCD= 500 V; ImCD = 60 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 150 A
Một nhóm tải 3 pha bao gồm: động cơ máy mài Pđm1 = 22 kW; động cơ máy tiện Pđm2 = 15 kW. Các động cơ trên có cùng điện áp định mức Uđm = 380 V, cosφđm = 0,8, ηđm = 0,88. Hãy chọn cầu dao tổng CD đóng - cắt nguồn cho nhóm tải này.
UdmCD= 500 V; IdmCD = 150 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 100 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 60 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 75 A
Cho 2 động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc có thông số định mức: Pđm1 = 20 kW, Pđm2 = 30 kW; A/Y-220/380 V; 1]đm(%) = 85; cosφđm = 0,82; điện áp nguồn 380/220 V. Hãy chọn cầu dao tổng CD đóng - cắt nguồn cho nhóm 2 động cơ này.
UdmCD= 500 V; IdmCD = 75 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 60 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 100 A
UdmCD= 500 V; IdmCD = 150 A
Tính chọn cầu dao để đóng cắt cho động cơ điện sau (biết: Uđm = 380 V). Bảng dữ liệu: Động cơ D1; Pđm(kW) = 20; cosφ = 0,81; ηđm = 1; Kmm = 5; Chế độ khởi động: có tải.
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 37,5 A
UdmCD ≥ 380 V; IdmCD ≥ 35,7 A
UdmCD ≥ 220 V; IdmCD ≥ 35,7 A
UdmCD ≥ 220 V; IdmCD ≥ 25,6 A
